Điều kiện xem xét giải quyết kiến nghị về kết quả lựa chọn nhà đầu tư trong đấu thầu là gì theo Nghị định 274?

Bùi Đặng Hương Quyên
15:03 | 02/10/2026
Dưới đây là thông tin về các điều kiện xem xét giải quyết kiến nghị về kết quả lựa chọn nhà đầu tư trong đấu thầu theo Nghị định 274/2026/NĐ-CP.
Nội dung chính
  1. Điều kiện xem xét giải quyết kiến nghị về kết quả lựa chọn nhà đầu tư trong đấu thầu là gì theo Nghị định 274?
  2. Chi phí giải quyết kiến nghị của nhà đầu tư về kết quả lựa chọn nhà đầu tư được quy định như thế nào?
  3. Nhà đầu tư trúng thầu phải đáp ứng các điều kiện gì?

Điều kiện xem xét giải quyết kiến nghị về kết quả lựa chọn nhà đầu tư trong đấu thầu là gì theo Nghị định 274?

Căn cứ theo khoản 2 Điều 67 Nghị định 274/2026/NĐ-CP quy định đối với kiến nghị về kết quả lựa chọn nhà đầu tư, để được xem xét, giải quyết kiến nghị, nhà đầu tư phải đáp ứng đủ các điều kiện sau đây:

(1) Đơn kiến nghị phải là của nhà đầu tư tham dự thầu;

(2) Đơn kiến nghị phải có chữ ký, đóng dấu (nếu có) của người đại diện hợp pháp của nhà đầu tư tham dự thầu hoặc được ký số thông qua tài khoản, gửi lên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia theo lộ trình lựa chọn nhà đầu tư qua mạng;

(3) Nội dung kiến nghị chưa được nhà đầu tư khởi kiện, khiếu nại, tố cáo;

(4) Nội dung kiến nghị liên quan đến kết quả đánh giá hồ sơ dự thầu;

(5) Chi phí giải quyết kiến nghị được nhà đầu tư có kiến nghị nộp cho bộ phận thường trực giúp việc cho Chủ tịch Hội đồng giải quyết kiến nghị (sau đây gọi là bộ phận thường trực). Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đơn kiến nghị của nhà đầu tư, bộ phận thường trực có trách nhiệm gửi thông báo cho nhà đầu tư về mức chi phí giải quyết kiến nghị, cách thức nộp chi phí giải quyết kiến nghị. Nhà đầu tư có trách nhiệm nộp chi phí giải quyết kiến nghị trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận được thông báo của bộ phận thường trực. Trường hợp nhà đầu tư không nộp chi phí giải quyết kiến nghị thì nhà đầu tư được coi là không đáp ứng điều kiện để xem xét, giải quyết kiến nghị;

(6) Nhà đầu tư phải gửi đơn kiến nghị đến người có thẩm quyền, bộ phận thường trực trong thời hạn quy định tại khoản 2 Điều 68 Nghị định 274/2026/NĐ-CP.

* Trên đây là thông tin về "Điều kiện xem xét giải quyết kiến nghị về kết quả lựa chọn nhà đầu tư trong đấu thầu là gì theo Nghị định 274?"

Điều kiện xem xét giải quyết kiến nghị về kết quả lựa chọn nhà đầu tư trong đấu thầu là gì theo Nghị định 274?

Điều kiện xem xét giải quyết kiến nghị về kết quả lựa chọn nhà đầu tư trong đấu thầu là gì theo Nghị định 274? (Hình từ Internet)

>>> Hướng dẫn lập hợp đồng dự án đầu tư kinh doanh từ ngày 21/8/2026 theo Nghị định 274/2026 thế nào?

>>> Quy trình chỉ định nhà đầu tư theo Nghị định 274/2026/NĐ-CP như thế nào? Các bước chỉ định nhà đầu tư từ 21/08/2026 ra sao?

Chi phí giải quyết kiến nghị của nhà đầu tư về kết quả lựa chọn nhà đầu tư được quy định như thế nào?

Căn cứ theo Điều 8 Nghị định 274/2026/NĐ-CP quy định về chi phí giải quyết kiến nghị của nhà đầu tư về kết quả lựa chọn nhà đầu tư như sau:

(1) Trường hợp có kiến nghị về kết quả lựa chọn nhà đầu tư do người có thẩm quyền giải quyết, nhà đầu tư có trách nhiệm nộp kinh phí giải quyết kiến nghị cho bộ phận thường trực giúp việc của Hội đồng giải quyết kiến nghị đồng thời với đơn kiến nghị.

(2) Mức chi phí nhà đầu tư nộp cho Hội đồng giải quyết kiến nghị quy định tại (1) được tính bằng 0,02% tổng vốn đầu tư dự án của nhà đầu tư có kiến nghị nhưng không quá 200.000.000 (hai trăm triệu) đồng. Trong quá trình kiến nghị, nhà đầu tư rút đơn kiến nghị thì chỉ được nhận lại 50% chi phí đã nộp trong trường hợp chưa thành lập Hội đồng giải quyết kiến nghị hoặc đã thành lập Hội đồng giải quyết kiến nghị nhưng chưa tổ chức họp hội đồng; trường hợp Hội đồng giải quyết kiến nghị đã tổ chức họp hội đồng thì nhà đầu tư không được hoàn trả lại chi phí giải quyết kiến nghị.

Đối với chi phí nhà đầu tư đã nộp còn lại, bộ phận thường trực giúp việc của Hội đồng giải quyết kiến nghị nộp vào ngân sách nhà nước trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ thời điểm nhà đầu tư rút đơn kiến nghị.

(3) Bộ phận thường trực giúp việc của Hội đồng giải quyết kiến nghị lập và trình Chủ tịch Hội đồng giải quyết kiến nghị phê duyệt dự toán chi giải quyết kiến nghị của nhà đầu tư theo từng vụ việc.

(4) Dự toán chi do Chủ tịch Hội đồng giải quyết kiến nghị phê duyệt quy định tại (3) không vượt mức kinh phí do nhà đầu tư có kiến nghị nộp theo quy định tại (2)

(5) Chủ tịch Hội đồng giải quyết kiến nghị quyết định mức khoán chi theo dự toán đã được phê duyệt cho các thành viên Hội đồng giải quyết kiến nghị, bộ phận thường trực giúp việc của Hội đồng giải quyết kiến nghị và các khoản chi khác để giải quyết kiến nghị. Chi thù lao cho thành viên Hội đồng giải quyết kiến nghị là công chức, viên chức thực hiện theo quy định của pháp luật.

(6) Bộ phận thường trực giúp việc của Hội đồng giải quyết kiến nghị có trách nhiệm chi giải quyết kiến nghị theo dự toán được Chủ tịch Hội đồng giải quyết kiến nghị phê duyệt.

(7) Kết thúc giải quyết kiến nghị, Chủ tịch Hội đồng giải quyết kiến nghị có trách nhiệm xác nhận phần kinh phí đã thực chi. Trường hợp kinh phí đã thực chi ít hơn kinh phí nhà đầu tư nộp cho Hội đồng giải quyết kiến nghị, bộ phận thường trực giúp việc của Hội đồng giải quyết kiến nghị có trách nhiệm hoàn trả cho nhà đầu tư có kiến nghị trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày Chủ tịch Hội đồng giải quyết kiến nghị xác nhận phần kinh phí đã thực chi.

(8) Trường hợp kiến nghị của nhà đầu tư được kết luận là đúng, văn bản giải quyết kiến nghị về kết quả lựa chọn nhà đầu tư phải nêu rõ nhà đầu tư có kiến nghị được nhận lại chi phí giải quyết kiến nghị đã nộp. Bộ phận thường trực giúp việc Hội đồng giải quyết kiến nghị có văn bản yêu cầu bên mời thầu hoàn trả cho nhà đầu tư mức kinh phí bằng số tiền mà nhà đầu tư có kiến nghị đã nộp trừ đi số tiền bộ phận thường trực giúp việc của Hội đồng giải quyết kiến nghị đã hoàn trả theo quy định tại (7) (nếu có).

(9) Nguồn kinh phí để hoàn trả cho nhà đầu tư theo văn bản giải quyết kiến nghị về kết quả lựa chọn nhà đầu tư được quy định như sau:

- Trường hợp bên mời thầu là đơn vị hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập thì nguồn kinh phí để hoàn trả cho nhà đầu tư được bố trí từ dự toán chi thường xuyên của đơn vị;

- Trường hợp bên mời thầu không phải là đơn vị hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập thì nguồn kinh phí để hoàn trả cho nhà đầu tư được bố trí từ kinh phí hoạt động của đơn vị.

(10) Tổ chức, cá nhân vi phạm theo quyết định giải quyết kiến nghị về kết quả lựa chọn nhà đầu tư của cấp có thẩm quyền có trách nhiệm bồi thường cho bên mời thầu theo quy định của pháp luật.

Nhà đầu tư trúng thầu phải đáp ứng các điều kiện gì?

Căn cứ theo khoản 1 Điều 54 Nghị định 274/2026/NĐ-CP quy định về các điều kiện để nhà đầu tư được xem xét, đề nghị trúng thầu bao gồm:

- Có hồ sơ dự thầu hợp lệ;

- Đáp ứng yêu cầu về năng lực;

- Đáp ứng yêu cầu về phương án đầu tư kinh doanh;

- Đáp ứng yêu cầu về hiệu quả sử dụng đất (đối với trường hợp áp dụng tiêu chuẩn đánh giá về hiệu quả sử dụng đất);

- Đáp ứng yêu cầu về hiệu quả đầu tư phát triển ngành, lĩnh vực, địa phương (đối với trường hợp áp dụng tiêu chuẩn đánh giá về hiệu quả đầu tư phát triển ngành, lĩnh vực, địa phương);

- Có điểm tổng hợp về năng lực, phương án đầu tư kinh doanh và hiệu quả sử dụng đất, hiệu quả đầu tư phát triển ngành, lĩnh vực, địa phương cao nhất.

Logo Thư viện Pháp luật
Bùi Đặng Hương Quyên Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Đầu tư Xem thêm

Bài viết mới nhất