TỔNG HỢP DIỆN TÍCH DÂN SỐ 65 phường xã Tỉnh Khánh Hòa sau sắp xếp đầy đủ nhất theo Công văn 2896?

Nguyễn Vĩnh Kỳ 169 lượt xem
19:39 | 15/07/2026
Dưới đây là "TỔNG HỢP DIỆN TÍCH DÂN SỐ 65 phường xã Tỉnh Khánh Hòa sau sắp xếp đầy đủ nhất theo Công văn 2896?".
Nội dung chính
  1. TỔNG HỢP DIỆN TÍCH DÂN SỐ 65 phường xã Tỉnh Khánh Hòa sau sắp xếp đầy đủ nhất theo Công văn 2896?
  2. Hội đồng nhân dân ở phường xã Tỉnh Khánh Hòa như thế nào?
  3. Kinh phí thực hiện sắp xếp đơn vị hành chính bao gồm những gì?

TỔNG HỢP DIỆN TÍCH DÂN SỐ 65 phường xã Tỉnh Khánh Hòa sau sắp xếp đầy đủ nhất theo Công văn 2896?

Danh sách DIỆN TÍCH DÂN SỐ 65 phường xã Tỉnh Khánh Hòa sau sắp xếp mới nhất như sau:

STT

Tên phường xã

Diện tích (km2)

Dân số (người)

-

TỈNH KHÁNH HÒA

8.556

2.243.553

1

Phường Nha Trang

47,1

136.118

2

Phường Bắc Nha Trang

97,0

128.239

3

Phường Tây Nha Trang

27,9

108.065

4

Phường Nam Nha Trang

82,2

130.164

5

Phường Bắc Cam Ranh

134,0

43.644

6

Phường Cam Ranh

17,5

31.237

7

Phường Cam Linh

4,8

33.052

8

Phường Ba Ngòi

78,2

31.708

9

Xã Nam Cam Ranh

92,6

23.525

10

Xã Bắc Ninh Hòa

237,0

32.329

11

Phường Ninh Hòa

35,8

58.816

12

Xã Tân Định

92,4

40.481

13

Phường Đông Ninh Hòa

134,2

43.484

14

Phường Hòa Thắng

78,6

26.822

15

Xã Nam Ninh Hòa

201,4

31.293

16

Xã Tây Ninh Hòa

275,9

17.540

17

Xã Hòa Trí

109,4

26.638

18

Xã Đại Lãnh

171,0

25.644

19

Xã Tu Bông

99,6

29.751

20

Xã Vạn Thắng

74,8

31.625

21

Xã Vạn Ninh

130,5

54.202

22

Xã Vạn Hưng

86,1

18.883

23

Xã Diên Khánh

18,4

45.223

24

Xã Diên Lạc

14,9

23.325

25

Xã Diên Điền

63,7

38.029

26

Xã Diên Lâm

117,8

16.059

27

Xã Diên Thọ

73,6

16.692

28

Xã Suối Hiệp

55,3

24.159

29

Xã Cam Lâm

149,9

86.530

30

Xã Suối Dầu

160,1

24.185

31

Xã Cam Hiệp

115,1

5.000

32

Xã Cam An

122,0

19.534

33

Xã Bắc Khánh Vĩnh

144,2

9.199

34

Xã Trung Khánh Vĩnh

338,5

7.772

35

Xã Tây Khánh Vĩnh

294,3

7.357

36

Xã Nam Khánh Vĩnh

197,1

10.271

37

Xã Khánh Vĩnh

192,4

11.204

38

Xã Khánh Sơn

98,7

11.535

39

Xã Tây Khánh Sơn

125,6

7.847

40

Xã Đông Khánh Sơn

114,3

10.376

41

Đặc khu Trường Sa

496,3

153

42

Phường Phan Rang

9,4

72.250

43

Phường Đông Hải

11,0

54.615

44

Phường Ninh Chử

20,4

39.556

45

Phường Bảo An

18,5

45.995

46

Phường Đô Vinh

62,0

33.207

47

Xã Ninh Phước

65,4

70.203

48

Xã Phước Hữu

177,7

35.572

49

Xã Phước Hậu

74,7

49.465

50

Xã Thuận Nam

140,8

27.262

51

Xã Cà Ná

63,9

24.903

52

Xã Phước Hà

230,0

8.900

53

Xã Phước Dinh

154,0

35.301

54

Xã Ninh Hải

100,1

31.115

55

Xã Xuân Hải

43,4

45.104

56

Xã Vĩnh Hải

161,2

36.879

57

Xã Thuận Bắc

137,2

25.744

58

Xã Công Hải

124,3

14.727

59

Xã Ninh Sơn

99,3

32.003

60

Xã Lâm Sơn

191,5

24.247

61

Xã Anh Dũng

320,6

10.300

62

Xã Mỹ Sơn

248,1

15.800

63

Xã Bác Ái Đông

235,2

9.335

64

Xã Bác Ái

188,5

12.270

65

Xã Bác Ái Tây

478,7

11.090

Số liệu nêu trên được tham khảo tại nguồn: Cổng thông tin điện tử Tỉnh Khánh Hòa và Công văn 2896/BNV-CQĐP năm 2025.

Lưu ý: phường xã Tỉnh Khánh Hòa được quy định chi tiết tại Nghị quyết 1667/NQ-UBTVQH15 và được hình thành từ việc sáp nhập giữa Tỉnh Ninh Thuận và tỉnh Khánh Hòa theo Nghị quyết 202/2025/QH15.

Xem thêm:

>> TỔNG HỢP 06 phường xã Tỉnh Khánh Hòa CHƯA ĐỦ TIÊU CHUẨN sau sáp nhập theo theo Nghị quyết 112/2025/UBTVQH15 là gì?

>> 5 xã mới của Huyện Vạn Ninh cũ (Nay thuộc Tỉnh Khánh Hòa) gồm những xã nào sau sắp xếp đơn vị hành chính?

*Trên đây là thông tin về "TỔNG HỢP DIỆN TÍCH DÂN SỐ 65 phường xã Tỉnh Khánh Hòa sau sắp xếp đầy đủ nhất theo Công văn 2896?"

TỔNG HỢP DIỆN TÍCH DÂN SỐ 65 phường xã Tỉnh Khánh Hòa sau sắp xếp đầy đủ nhất theo Công văn 2896?

TỔNG HỢP DIỆN TÍCH DÂN SỐ 65 phường xã Tỉnh Khánh Hòa sau sắp xếp đầy đủ nhất theo Công văn 2896? (Hình từ internet)

Hội đồng nhân dân ở phường xã Tỉnh Khánh Hòa như thế nào?

Căn cứ theo Điều 5 Luật Tổ chức chính quyền địa phương 2025 thì Hội đồng nhân dân ở phường xã Tỉnh Khánh Hòa quy định như sau:

(1) Hội đồng nhân dân gồm các đại biểu Hội đồng nhân dân do cử tri ở địa phương bầu ra, là cơ quan quyền lực nhà nước ở địa phương, đại diện cho ý chí, nguyện vọng và quyền làm chủ của Nhân dân, quyết định các vấn đề quan trọng của địa phương, giám sát việc tuân theo Hiến pháp và pháp luật, giám sát hoạt động của các cơ quan nhà nước ở địa phương; chịu trách nhiệm trước Nhân dân địa phương và cơ quan nhà nước cấp trên.

(2) Đại biểu Hội đồng nhân dân là người đại diện cho ý chí, nguyện vọng của Nhân dân địa phương, chịu trách nhiệm trước cử tri địa phương và trước Hội đồng nhân dân về việc thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn đại biểu của mình.

(3) Đại biểu Hội đồng nhân dân phải đáp ứng các tiêu chuẩn sau đây:

- Trung thành với Tổ quốc, Nhân dân và Hiến pháp, phấn đấu thực hiện công cuộc đổi mới, vì mục tiêu dân giàu, nước mạnh, dân chủ, công bằng, văn minh;

- Chỉ có một quốc tịch là quốc tịch Việt Nam;

- Có phẩm chất đạo đức tốt, cần, kiệm, liêm, chính, chí công vô tư, gương mẫu chấp hành pháp luật; có bản lĩnh, kiên quyết đấu tranh chống tham nhũng, lãng phí, tiêu cực, mọi biểu hiện quan liêu, hách dịch, cửa quyền và các hành vi vi phạm pháp luật khác;

- Có trình độ học vấn, chuyên môn, đủ năng lực, sức khỏe, kinh nghiệm công tác và uy tín để thực hiện nhiệm vụ đại biểu; có điều kiện tham gia các hoạt động của Hội đồng nhân dân;

- Cư trú hoặc công tác tại cơ quan, tổ chức, đơn vị, doanh nghiệp ở đơn vị hành chính mà mình là đại biểu Hội đồng nhân dân;

- Liên hệ chặt chẽ với Nhân dân, lắng nghe ý kiến của Nhân dân, được Nhân dân tín nhiệm.

(4) Nhiệm kỳ của mỗi khóa Hội đồng nhân dân là 05 năm kể từ ngày khai mạc kỳ họp thứ nhất của Hội đồng nhân dân khóa đó đến ngày khai mạc kỳ họp thứ nhất của Hội đồng nhân dân khóa mới. Việc rút ngắn hoặc kéo dài nhiệm kỳ của Hội đồng nhân dân do Quốc hội quyết định theo đề nghị của Ủy ban Thường vụ Quốc hội.

(5) Ủy ban Thường vụ Quốc hội giám sát và hướng dẫn hoạt động của Hội đồng nhân dân; ban hành Quy chế làm việc mẫu của Hội đồng nhân dân. Chính phủ hướng dẫn, kiểm tra Hội đồng nhân dân trong việc thực hiện văn bản của cơ quan nhà nước cấp trên; tạo điều kiện để Hội đồng nhân dân thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn do luật định.

Kinh phí thực hiện sắp xếp đơn vị hành chính bao gồm những gì?

Căn cứ theo Điều 15 Nghị quyết 76/2025/UBTVQH15 có quy định về kinh phí thực hiện sắp xếp đơn vị hành chính bao gồm:

(1) Ngân sách nhà nước bố trí kinh phí thực hiện sắp xếp đơn vị hành chính theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước và phân cấp ngân sách nhà nước hiện hành để thực hiện xây dựng đề án sắp xếp đơn vị hành chính; tổ chức tuyên truyền, vận động; tổ chức lấy ý kiến Nhân dân; giải quyết chế độ, chính sách đối với cán bộ, công chức, viên chức, người lao động chịu tác động do sắp xếp đơn vị hành chính và các nhiệm vụ cần thiết khác do sắp xếp đơn vị hành chính.

(2) Kinh phí thực hiện sắp xếp đơn vị hành chính do ngân sách địa phương bảo đảm. Tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương được sử dụng kinh phí thường xuyên trong nguồn ngân sách nhà nước đã được giao trong thời kỳ ổn định ngân sách để chi các nhiệm vụ quy định tại khoản 1 Điều 15 Nghị quyết 76/2025/UBTVQH15.

Ngân sách trung ương hỗ trợ một lần cho các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nhận bổ sung cân đối ngân sách với định mức 100 tỷ đồng cho mỗi đơn vị hành chính cấp tỉnh giảm và 500 triệu đồng cho mỗi đơn vị hành chính cấp xã giảm từ nguồn dự phòng ngân sách trung ương năm 2025 theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước.

(3) Căn cứ khả năng cân đối của ngân sách địa phương và nguồn hỗ trợ của ngân sách trung ương quy định tại khoản 2 Điều 15 Nghị quyết 76/2025/UBTVQH15, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định cụ thể các nhiệm vụ chi tổ chức thực hiện sắp xếp đơn vị hành chính theo quy định tại khoản 1 Điều 15 Nghị quyết 76/2025/UBTVQH15 và quyết định mức hỗ trợ cụ thể đối với từng đơn vị hành chính cấp xã thực hiện sắp xếp, báo cáo Hội đồng nhân dân cùng cấp tại kỳ họp gần nhất.

(4) Kinh phí thực hiện các nhiệm vụ liên quan đến việc sắp xếp đơn vị hành chính của các cơ quan trung ương do ngân sách trung ương bảo đảm theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước.

Logo Thư viện Pháp luật
Nguyễn Vĩnh Kỳ Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật hành chính Xem thêm

Pháp luật
Liên hệ công tác kiểm tra, giám sát tại chi bộ theo Quy định 21-QĐ/TW ra sao? Nội dung kiểm tra, giám sát đảng viên của chi bộ năm 2026?

Quy định 21-QĐ/TW năm 2026 quy định chi bộ xây dựng kế hoạch, tiến hành kiểm tra, giám sát đảng viên trong chi bộ thực hiện nhiệm vụ đảng viên. Vậy công tác kiểm tra, giám sát tại chi bộ được thực hiện như thế nào và nội dung kiểm tra, giám sát đảng viên năm 2026 gồm những gì?

Pháp luật
Khẩn trương trình ban hành ngay Nghị định giảm thuế; đề xuất cơ chế tiền lương, phụ cấp, phân cấp, phân quyền...

(Chinhphu.vn) - Thủ tướng Lê Minh Hưng chỉ đạo khẩn trương trình Chính phủ ban hành ngay Nghị định giảm 30% thuế thu nhập đối với doanh nghiệp, hộ kinh doanh có doanh thu không quá 10 tỷ đồng/năm; hoàn thiện quy định về tổ chức bộ máy ở cấp cơ sở; hoàn thiện đề xuất biên chế của hệ thống chính trị để trình cấp có thẩm quyền, cũng như cơ chế về tiền lương, phụ cấp, phân cấp, phân quyền…

Bài viết mới nhất