DIỆN TÍCH DÂN SỐ của 96 phường xã Tỉnh Tây Ninh từ 1/7/2025? DIỆN TÍCH DÂN SỐ phường xã Tây Ninh mới nhất?

Nguyễn Vĩnh Kỳ 3,265 lượt xem
17:20 | 08/07/2026
Dưới đây là "DIỆN TÍCH DÂN SỐ của 96 phường xã Tỉnh Tây Ninh từ 1/7/2025? DIỆN TÍCH DÂN SỐ phường xã Tây Ninh mới nhất?".
Nội dung chính
  1. DIỆN TÍCH DÂN SỐ của 96 phường xã Tỉnh Tây Ninh từ 1/7/2025? DIỆN TÍCH DÂN SỐ phường xã Tây Ninh mới nhất?
  2. Hội đồng nhân dân ở 96 phường xã Tỉnh Tây Ninh như thế nào?
  3. Nguyên tắc tổ chức và hoạt động của chính quyền địa phương hiện nay ra sao?

DIỆN TÍCH DÂN SỐ của 96 phường xã Tỉnh Tây Ninh từ 1/7/2025? DIỆN TÍCH DÂN SỐ phường xã Tây Ninh mới nhất?

Dưới đây là DIỆN TÍCH DÂN SỐ của 96 phường xã Tỉnh Tây Ninh từ 1/7/2025 chi tiết như sau:

STT

Tên xã phường

Diện tích (Km2)

Dân số (người)

-

TỈNH TÂY NINH

8.536

3.254.170

1

Xã Hưng Điền

131,16

19.308

2

Xã Vĩnh Thạnh

118,68

12.610

3

Xã Tân Hưng

107,75

18.046

4

Xã Vĩnh Châu

144,28

13.022

5

Xã Tuyên Bình

137,81

19.158

6

Xã Vĩnh Hưng

95,26

21.204

7

Xã Khánh Hưng

145,09

20.347

8

Xã Tuyên Thạnh

108,81

15.331

9

Xã Bình Hiệp

123,68

21.420

10

Phường Kiến Tường

26,28

23.738

11

Xã Bình Hoà

117,85

13.581

12

Xã Mộc Hoá

135,56

16.880

13

Xã Hậu Thạnh

93,82

19.336

14

Xã Nhơn Hòa Lập

109,77

19.949

15

Xã Nhơn Ninh

92,67

27.099

16

Xã Tân Thạnh

118,45

25.869

17

Xã Bình Thành

132,41

10.690

18

Xã Thạnh Phước

144,64

22.064

19

Xã Thạnh Hóa

108,18

16.738

20

Xã Tân Tây

113,45

19.438

21

Xã Thủ Thừa

50,45

44.485

22

Xã Mỹ An

32,76

20.682

23

Xã Mỹ Thạnh

63,70

26.530

24

Xã Tân Long

149,10

14.102

25

Xã Mỹ Quý

132,98

28.537

26

Xã Đông Thành

130,94

27.169

27

Xã Đức Huệ

134,13

22.930

28

Xã An Ninh

57,69

37.792

29

Xã Hiệp Hoà

55,02

32.869

30

Xã Hậu Nghĩa

66,48

46.745

31

Xã Hoà Khánh

59,75

35.638

32

Xã Đức Lập

59,41

31.722

33

Xã Mỹ Hạnh

63,44

56.793

34

Xã Đức Hòa

63,31

49.864

35

Xã Thạnh Lợi

96,52

24.037

36

Xã Bình Đức

51,20

35.110

37

Xã Lương Hoà

62,16

23.308

38

Xã Bến Lức

48,75

56.900

39

Xã Mỹ Yên

29,23

49.248

40

Xã Long Cang

31,73

32.686

41

Xã Rạch Kiến

24,53

38.795

42

Xã Mỹ Lệ

39,85

36.969

43

Xã Tân Lân

38,93

29.984

44

Xã Cần Đước

48,56

50.473

45

Xã Long Hựu

36,89

29.057

46

Xã Phước Lý

27,37

42.840

47

Xã Mỹ Lộc

32,71

40.199

48

Xã Cần Giuộc

60,40

77.704

49

Xã Phước Vĩnh Tây

34,40

28.127

50

Xã Tân Tập

60,22

44.767

51

Xã Vàm Cỏ

40,73

25.354

52

Xã Tân Trụ

30,84

26.855

53

Xã Nhựt Tảo

36,45

30.168

54

Xã Thuận Mỹ

53,37

39.330

55

Xã An Lục Long

33,75

29.485

56

Xã Tầm Vu

43,50

35.956

57

Xã Vĩnh Công

24,71

22.784

58

Phường Long An

34,90

106.667

59

Phường Tân An

25,50

32.292

60

Phường Khánh Hậu

22,81

28.965

61

Phường Tân Ninh

21,35

89.360

62

Phường Bình Minh

105,35

55.010

63

Phường Ninh Thạnh

52,66

52.249

64

Phường Long Hoa

55,99

106.017

65

Phường Hoà Thành

20,42

40.968

66

Phường Thanh Điền

30,73

43.528

67

Phường Trảng Bàng

36,97

53.532

68

Phường An Tịnh

78,44

61.212

69

Phường Gò Dầu

43,09

66.340

70

Phường Gia Lộc

50,26

37.354

71

Xã Hưng Thuận

102,72

26.546

72

Xã Phước Chỉ

82,84

31.461

73

Xã Thạnh Đức

99,06

44.539

74

Xã Phước Thạnh

70,89

44.113

75

Xã Truông Mít

74,43

40.174

76

Xã Lộc Ninh

90,25

29.346

77

Xã Cầu Khởi

90,51

25.431

78

Xã Dương Minh Châu

177,15

35.878

79

Xã Tân Đông

134,32

27.582

80

Xã Tân Châu

54,77

24.072

81

Xã Tân Phú

103,08

29.953

82

Xã Tân Hội

143,24

21.783

83

Xã Tân Thành

254,99

27.783

84

Xã Tân Hòa

416,82

24.457

85

Xã Tân Lập

257,61

16.810

86

Xã Tân Biên

244,71

36.771

87

Xã Thạnh Bình

174,92

30.764

88

Xã Trà Vong

88,67

24.316

89

Xã Phước Vinh

165,08

23.314

90

Xã Hoà Hội

111,30

14.395

91

Xã Ninh Điền

152,23

23.470

92

Xã Châu Thành

93,41

51.901

93

Xã Hảo Đước

93,75

32.503

94

Xã Long Chữ

92,00

17.746

95

Xã Long Thuận

65,61

24.518

96

Xã Bến Cầu

112,02

49.228

Số liệu nêu trên được tham khảo tại nguồn: Cổng thông tin điện tử Tỉnh Tây Ninh và Công văn 2896/BNV-CQĐP năm 2025.

Lưu ý: 96 phường xã Tỉnh Tây Ninh được quy định chi tiết tại Nghị quyết 1682/NQ-UBTVQH15 và được hình thành từ việc sáp nhập giữa tỉnh Tây Ninh và tỉnh Long An theo Nghị quyết 202/2025/QH15.

Xem thêm:

>> Danh sách 12 Viện kiểm sát nhân dân khu vực tỉnh Tây Ninh từ ngày 1 tháng 7?

>> Mã bưu chính quốc gia đối với 96 phường xã tại Tỉnh Tây Ninh sau sáp nhập hiện nay bao gồm những gì?

*Trên đây là thông tin về "DIỆN TÍCH DÂN SỐ của 96 phường xã Tỉnh Tây Ninh từ 1/7/2025? DIỆN TÍCH DÂN SỐ phường xã Tây Ninh mới nhất?"

DIỆN TÍCH DÂN SỐ của 96 phường xã Tỉnh Tây Ninh từ 1/7/2025? DIỆN TÍCH DÂN SỐ phường xã Tây Ninh mới nhất?

DIỆN TÍCH DÂN SỐ của 96 phường xã Tỉnh Tây Ninh từ 1/7/2025? DIỆN TÍCH DÂN SỐ phường xã Tây Ninh mới nhất? (Hình từ internet)

Hội đồng nhân dân ở 96 phường xã Tỉnh Tây Ninh như thế nào?

Căn cứ theo Điều 5 Luật Tổ chức chính quyền địa phương 2025 thì Hội đồng nhân dân ở 96 phường xã Tỉnh Tây Ninh quy định như sau:

(1) Hội đồng nhân dân gồm các đại biểu Hội đồng nhân dân do cử tri ở địa phương bầu ra, là cơ quan quyền lực nhà nước ở địa phương, đại diện cho ý chí, nguyện vọng và quyền làm chủ của Nhân dân, quyết định các vấn đề quan trọng của địa phương, giám sát việc tuân theo Hiến pháp và pháp luật, giám sát hoạt động của các cơ quan nhà nước ở địa phương; chịu trách nhiệm trước Nhân dân địa phương và cơ quan nhà nước cấp trên.

(2) Đại biểu Hội đồng nhân dân là người đại diện cho ý chí, nguyện vọng của Nhân dân địa phương, chịu trách nhiệm trước cử tri địa phương và trước Hội đồng nhân dân về việc thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn đại biểu của mình.

(3) Đại biểu Hội đồng nhân dân phải đáp ứng các tiêu chuẩn sau đây:

- Trung thành với Tổ quốc, Nhân dân và Hiến pháp, phấn đấu thực hiện công cuộc đổi mới, vì mục tiêu dân giàu, nước mạnh, dân chủ, công bằng, văn minh;

- Chỉ có một quốc tịch là quốc tịch Việt Nam;

- Có phẩm chất đạo đức tốt, cần, kiệm, liêm, chính, chí công vô tư, gương mẫu chấp hành pháp luật; có bản lĩnh, kiên quyết đấu tranh chống tham nhũng, lãng phí, tiêu cực, mọi biểu hiện quan liêu, hách dịch, cửa quyền và các hành vi vi phạm pháp luật khác;

- Có trình độ học vấn, chuyên môn, đủ năng lực, sức khỏe, kinh nghiệm công tác và uy tín để thực hiện nhiệm vụ đại biểu; có điều kiện tham gia các hoạt động của Hội đồng nhân dân;

- Cư trú hoặc công tác tại cơ quan, tổ chức, đơn vị, doanh nghiệp ở đơn vị hành chính mà mình là đại biểu Hội đồng nhân dân;

- Liên hệ chặt chẽ với Nhân dân, lắng nghe ý kiến của Nhân dân, được Nhân dân tín nhiệm.

(4) Nhiệm kỳ của mỗi khóa Hội đồng nhân dân là 05 năm kể từ ngày khai mạc kỳ họp thứ nhất của Hội đồng nhân dân khóa đó đến ngày khai mạc kỳ họp thứ nhất của Hội đồng nhân dân khóa mới. Việc rút ngắn hoặc kéo dài nhiệm kỳ của Hội đồng nhân dân do Quốc hội quyết định theo đề nghị của Ủy ban Thường vụ Quốc hội.

(5) Ủy ban Thường vụ Quốc hội giám sát và hướng dẫn hoạt động của Hội đồng nhân dân; ban hành Quy chế làm việc mẫu của Hội đồng nhân dân. Chính phủ hướng dẫn, kiểm tra Hội đồng nhân dân trong việc thực hiện văn bản của cơ quan nhà nước cấp trên; tạo điều kiện để Hội đồng nhân dân thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn do luật định.

Nguyên tắc tổ chức và hoạt động của chính quyền địa phương hiện nay ra sao?

Căn cứ theo Điều 4 Luật Tổ chức chính quyền địa phương 2025 thì nguyên tắc tổ chức và hoạt động của chính quyền địa phương hiện nay như sau:

(1) Tuân thủ Hiến pháp và pháp luật, quản lý xã hội bằng pháp luật; thực hiện nguyên tắc tập trung dân chủ.

Hội đồng nhân dân hoạt động theo chế độ tập thể, quyết định theo đa số.

Ủy ban nhân dân hoạt động theo chế độ tập thể, quyết định theo đa số; đồng thời đề cao thẩm quyền và trách nhiệm của Chủ tịch Ủy ban nhân dân.

(2) Tổ chức chính quyền địa phương tinh gọn, hiệu năng, hiệu lực, hiệu quả, đáp ứng yêu cầu quản trị địa phương chuyên nghiệp, hiện đại, thực hiện hiệu quả ứng dụng công nghệ thông tin và chuyển đổi số trong tổ chức và hoạt động của chính quyền địa phương, bảo đảm trách nhiệm giải trình gắn với cơ chế kiểm soát quyền lực.

(3) Bảo đảm quyền con người, quyền công dân; xây dựng chính quyền địa phương gần Nhân dân, phục vụ Nhân dân, phát huy quyền làm chủ của Nhân dân, chịu sự kiểm tra, giám sát của Nhân dân; thực hiện đầy đủ cơ chế phản biện xã hội của Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức chính trị - xã hội ở địa phương.

(5) Bảo đảm nền hành chính minh bạch, thống nhất, thông suốt, liên tục.

(6) Những công việc thuộc thẩm quyền của chính quyền địa phương phải do chính quyền địa phương quyết định và tổ chức thực hiện; phát huy vai trò tự chủ và tự chịu trách nhiệm của chính quyền địa phương.

(6) Phân định rõ thẩm quyền giữa cơ quan nhà nước ở trung ương và chính quyền địa phương; giữa chính quyền địa phương cấp tỉnh và chính quyền địa phương cấp xã.

Logo Thư viện Pháp luật
Nguyễn Vĩnh Kỳ Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật hành chính Xem thêm

Bài viết mới nhất