- Toàn bộ mức phụ cấp ưu đãi nghề viên chức chuyên môn y tế cấp xã từ 01/01/2026 theo Nghị định 350/2026/NĐ-CP chi tiết ra sao?
- Vị trí việc làm, số lượng người làm việc và cơ cấu chức danh nghề nghiệp tại Trạm Y tế cấp xã 2026 ra sao?
- Nguyên tắc áp dụng và cách tính phụ cấp ưu đãi nghề đối với nhân viên y tế theo Nghị định 350/2026/NĐ-CP ra sao?
Toàn bộ mức phụ cấp ưu đãi nghề viên chức chuyên môn y tế cấp xã từ 01/01/2026 theo Nghị định 350/2026/NĐ-CP chi tiết ra sao?
Ngày 9/9/2026, Chính phủ đã ban hành Nghị định 350/2026/NĐ-CP quy định chế độ phụ cấp ưu đãi nghề đối với nhân viên y tế. Trong đó quy định toàn bộ mức phụ cấp ưu đãi nghề viên chức chuyên môn y tế cấp xã từ 01/01/2026 như sau:
Căn cứ điểm b khoản 1 Điều 4 và điểm b khoản 2 Điều 4 Nghị định 350/2026/NĐ-CP quy định về toàn bộ mức phụ cấp ưu đãi nghề viên chức chuyên môn y tế cấp xã từ 01/01/2026 cụ thể như sau:
*Lưu ý: Mức phụ cấp ưu đãi nghề dưới đây chỉ áp dụng cho nhân viên y tế là viên chức làm công tác chuyên môn về y tế.
Mức phụ cấp ưu đãi nghề viên chức chuyên môn y tế cấp xã
Địa bàn/cơ sở công tác | Mức phụ cấp ưu đãi nghề |
Trạm y tế cấp xã địa bàn biên giới, hải đảo | 80% |
Trạm y tế cấp xã tại xã khu vực II (xã khó khăn) vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi | 80% |
Trạm y tế cấp xã tại xã khu vực III (xã đặc biệt khó khăn) vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi | 80% |
Trạm y tế cấp xã tại các khu vực còn lại | 70% |
*Lưu ý: Nghị định 350/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ 9/9/2026.
Các mức phụ cấp ưu đãi nghề quy định tại Nghị định 350/2026/NĐ-CP được thực hiện kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2026.
XEM: Bảng tra cứu phụ cấp ưu đãi nghề đối với nhân viên y tế theo Nghị định 350/2026/NĐ-CP
Trên đây là nội dung "Toàn bộ mức phụ cấp ưu đãi nghề viên chức chuyên môn y tế cấp xã từ 01/01/2026 theo Nghị định 350/2026/NĐ-CP chi tiết ra sao?"

Toàn bộ mức phụ cấp ưu đãi nghề viên chức chuyên môn y tế cấp xã từ 01/01/2026 theo Nghị định 350/2026/NĐ-CP chi tiết ra sao?
Vị trí việc làm, số lượng người làm việc và cơ cấu chức danh nghề nghiệp tại Trạm Y tế cấp xã 2026 ra sao?
Căn cứ Điều 6 Thông tư 43/2025/TT-BYT quy định về vị trí việc làm, số lượng người làm việc và cơ cấu chức danh nghề nghiệp tại Trạm Y tế cấp xã như sau:
(1) Căn cứ chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Trạm Y tế cấp xã, hướng dẫn của cơ quan có thẩm quyền về vị trí việc làm và cơ cấu viên chức, Trạm Y tế cấp xã xây dựng Đề án vị trí việc làm, trình cấp có thẩm quyền thẩm định, phê duyệt làm cơ sở để tuyển dụng, sử dụng, quản lý viên chức.
(2) Danh mục vị trí việc làm của Trạm Y tế cấp xã được xác định theo hướng dẫn của Bộ Y tế và Bộ Nội vụ phù hợp với yêu cầu của đơn vị.
(3) Số lượng người làm việc và cơ cấu viên chức theo chức danh nghề nghiệp của Trạm Y tế cấp xã được xác định trên cơ sở vị trí việc làm, khối lượng công việc theo chức năng, nhiệm vụ, phạm vi hoạt động của Trạm Y tế cấp xã, được cấp có thẩm quyền giao hoặc phê duyệt. Hằng năm, Trạm Y tế cấp xã xây dựng kế hoạch số lượng người làm việc, trình cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định theo quy định của pháp luật.
Nguyên tắc áp dụng và cách tính phụ cấp ưu đãi nghề đối với nhân viên y tế theo Nghị định 350/2026/NĐ-CP ra sao?
Tại Điều 3 Nghị định 350/2026/NĐ-CP quy định về nguyên tắc áp dụng và cách tính phụ cấp ưu đãi nghề đối với nhân viên y tế như sau:
(1) Mỗi viên chức, người lao động hợp đồng được phân công nhiều công việc có mức phụ cấp ưu đãi nghề khác nhau thì chỉ được hưởng một mức phụ cấp ưu đãi nghề cao nhất.
Đối với người làm chuyên môn y tế thuộc lực lượng vũ trang, trường hợp đồng thời thuộc đối tượng hưởng phụ cấp ưu đãi nghề theo Nghị định này và phụ cấp đặc thù khác có cùng tính chất thì chỉ được hưởng một mức phụ cấp cao nhất, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.
(2) Phụ cấp ưu đãi nghề được tính theo tỷ lệ phần trăm (sau đây viết tắt là %) trên hệ số lương hiện hưởng cộng phụ cấp chức vụ lãnh đạo, hệ số chênh lệch bảo lưu (nếu có), phụ cấp thâm niên vượt khung (nếu có) của đối tượng được hưởng.
(3) Phụ cấp ưu đãi nghề được trả cùng kỳ lương hằng tháng và không dùng để tính đóng, hưởng chế độ bảo hiểm xã hội.
(4) Viên chức làm chuyên môn y tế là người có trình độ chuyên môn phù hợp được cấp có thẩm quyền phân công vào vị trí việc làm chuyên môn, nghiệp vụ trong các lĩnh vực: Phòng bệnh; khám bệnh, chữa bệnh, phục hồi chức năng; y, dược cổ truyền; dược, mỹ phẩm; an toàn thực phẩm; thiết bị y tế; giám định y khoa, pháp y, pháp y tâm thần; dân số; bảo trợ xã hội; phòng, chống tệ nạn xã hội.
(5) Mức độ thường xuyên làm các công việc chuyên môn được xác định tối thiểu bằng 50% thời giờ làm việc bình thường theo tháng được quy định tại Bộ luật Lao động 2019.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];