Hướng dẫn điều kiện tách thửa đối với thửa đất có cả đất ở và đất nông nghiệp theo Công văn 31683 của SNNMT TPHCM trả lời ra sao?

16:18 | 30/09/2026
Nội dung hướng dẫn điều kiện tách thửa đối với thửa đất có cả đất ở và đất nông nghiệp được SNNMT TPHCM nêu tại Công văn 31683/SNNMT-QLĐ ngày 22/9/2026 như sau:
Nội dung chính
  1. Hướng dẫn điều kiện tách thửa đối với thửa đất có cả đất ở và đất nông nghiệp theo Công văn 31683 của SNNMT TPHCM trả lời ra sao?
  2. Quy định về nhận quyền sử dụng đất hiện nay như thế nào?
  3. Hành vi nào bị nghiêm cấm trong lĩnh vực đất đai?

Hướng dẫn điều kiện tách thửa đối với thửa đất có cả đất ở và đất nông nghiệp theo Công văn 31683 của SNNMT TPHCM trả lời ra sao?

Ngày 22/9/2026, Sở NNMT TPHCM đã có Công văn 31683/SNNMT-QLĐ năm 2026 Tải về trả lời kiến nghị về văn bản quy phạm pháp luật. Trong đó có nội dung hướng dẫn điều kiện tách thửa đối với thửa đất có cả đất ở và đất nông nghiệp.

Cụ thể, Sở Nông nghiệp và Môi trường có nhận được Đơn phản ánh kiến nghị số 1788626391132 gửi ngày 05 tháng 9 năm 2026 trên Hệ thống Phản ánh, kiến nghị văn bản quy phạm pháp luật của Thành phố có nội dung kiến nghị như sau:

“I. BẤT CẬP THỰC TIỄN TỪ ĐẶC THÙ ĐẤT NÔNG NGHIỆP XEN KẼ KHU DÂN CƯ Theo Điều 4 Quyết định 67/2026/QĐ-UBND, diện tích tối thiểu đối với đất nông nghiệp tách thửa là 1.000m² (đất cây lâu năm - CLN) và 500m² (đất cây hàng năm - CHN). Khi thụ lý “Thửa đất hỗn hợp”, cán bộ địa phương lại không căn cứ vào loại đất chính (Đất ở) để xét duyệt điều kiện thửa đất, mà bắt buộc phần đất nông nghiệp đính kèm trên cả thửa tách ra và thửa còn lại đều phải đạt hạn mức đất thuần nông nghiệp (500m² hoặc 1.000m²). Việc này gây bế tắc hoàn toàn vì:

- Thực tế đất nông nghiệp xen kẽ: Trên 90% thửa đất tại khu dân cư hiện hữu (tại các phường thuộc tỉnh Bình Dương và Bà Rịa - Vũng Tàu cũ) là thửa đất hỗn hợp bao gồm đất ở xen kẽ đất nông nghiệp.

Phần đất nông nghiệp xen kẽ này thường chỉ dao động từ vài chục đến vài trăm m². Hạn mức 500m² - 1.000m² chỉ có ở các vùng sản xuất nông nghiệp tập trung xa khu dân cư. - Đẩy người dân vào bế tắc tài chính:

Do diện tích đất nông nghiệp đính kèm không đủ 500m² hay 1.000m², người dân cũng không thể tách riêng ra thành sổ độc lập. Con đường duy nhất cán bộ hướng dẫn là phải chuyển mục đích toàn bộ phần đất nông nghiệp xen kẽ đó sang Đất ở.

Tuy nhiên, chi phí tiền sử dụng đất theo Bảng giá đất hiện hành cho diện tích này là quá lớn, vượt xa khả năng tài chính của đại đa số người dân. Hệ quả xã hội: Quy định vô hình trung tước đi quyền tách thửa hợp pháp của người dân khi có nhu cầu tách thửa chính đáng để phân chia, tặng cho đất cho con hoặc có nhu cầu tách thửa 1 phần để chuyển nhượng khi gặp khó khăn về tài chính..., làm đóng băng trên 90% hồ sơ tách thửa đất ở có đất nông nghiệp.”

Ý kiến Sở Nông nghiệp và Môi trường TPHCM như sau:

Tại khoản 4 Điều 220 Luật Đất đai 2024 quy định:

“4. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh căn cứ quy định tại các khoản 1, 2 và 3 Điều này, quy định pháp luật có liên quan và phong tục, tập quán tại địa phương để quy định cụ thể điều kiện và diện tích tối thiểu của việc tách thửa, hợp thửa đất đối với từng loại đất.”

Ngày 28 tháng 8 năm 2026, Ủy ban nhân dân Thành phố đã ký Quyết định 67/2026/QĐ-UBND quy định về điều kiện tách thửa đất, điều kiện hợp thửa đất và diện tích tối thiểu được tách thửa trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh.

Theo đó tại Điều 4 Quyết định 67/2026/QĐ-UBND quy định “diện tích tối thiểu đất với đất ở và đất nông nghiệp”.

Đối với trường hợp sử dụng đất hỗn hợp, người dân được quyền lựa chọn thửa đất (đất ở hay đất nông nghiệp) được tách thửa.

Theo Điều 4 Quyết định 67/2026/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân Thành phố

“Thửa đất mới hình thành và thửa đất còn lại sau khi tách thửa (đã trừ phần diện tích thuộc quy hoạch hành lang bảo vệ an toàn công trình công cộng, quy hoạch đường giao thông) phải bảo đảm diện tích tối thiểu”.

Như vậy, đối với trường hợp sử dụng đất hỗn hợp, chỉ xét bảo đảm diện tích tối thiểu đối với thửa đất người dân đề nghị tách do có hình thành thửa đất mới, còn thửa đất người dân không đề nghị tách thì không phải xem xét.

Trường hợp người dân yêu cầu tách cho cả thửa đất đất ở và đất nông nghiệp thì phải xem xét bảo đảm diện tích tối thiểu đối với từng loại đất người dân đề nghị tách do có hình thành thửa đất mới.

Trên đây là nội dung "Hướng dẫn điều kiện tách thửa đối với thửa đất có cả đất ở và đất nông nghiệp theo Công văn 31683 của SNNMT TPHCM trả lời ra sao?"

Hướng dẫn điều kiện tách thửa đối với thửa đất có cả đất ở và đất nông nghiệp theo Công văn 31683 của SNNMT TPHCM trả lời ra sao?

Hướng dẫn điều kiện tách thửa đối với thửa đất có cả đất ở và đất nông nghiệp theo Công văn 31683 của SNNMT TPHCM trả lời ra sao?

Quy định về nhận quyền sử dụng đất hiện nay như thế nào?

Căn cứ theo Điều 28 Luật Đất đai 2024 thì quy định về nhận quyền sử dụng đất hiện nay như sau:

(1) Người nhận quyền sử dụng đất được quy định như sau:

- Cá nhân được nhận chuyển đổi quyền sử dụng đất quy định tại điểm b khoản 1 Điều 37 Luật Đất đai 2024;

- Tổ chức kinh tế, cá nhân được nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất;

- Tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài, người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài được phép nhập cảnh vào Việt Nam được nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất trong khu công nghiệp, cụm công nghiệp, khu công nghệ cao;

- Tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài được nhận chuyển nhượng vốn đầu tư là giá trị quyền sử dụng đất theo quy định của Chính phủ;

- Tổ chức kinh tế, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài nhận góp vốn bằng quyền sử dụng đất;

- Tổ chức trong nước, cá nhân, cộng đồng dân cư được nhận tặng cho quyền sử dụng đất theo quy định của Luật Đất đai 2024;

- Tổ chức trong nước, cá nhân, cộng đồng dân cư được nhận thừa kế quyền sử dụng đất;

- Người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài được phép nhập cảnh vào Việt Nam được mua, thuê mua nhà ở gắn liền với quyền sử dụng đất ở, nhận quyền sử dụng đất ở trong dự án phát triển nhà ở; nhận thừa kế quyền sử dụng đất ở và các loại đất khác trong cùng thửa đất có nhà ở theo quy định của pháp luật về dân sự; nhận tặng cho nhà ở gắn liền với quyền sử dụng đất ở từ những người thuộc hàng thừa kế theo quy định của pháp luật về dân sự;

- Tổ chức trong nước, cá nhân, cộng đồng dân cư, tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc, người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài được Nhà nước giao đất; tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài được Nhà nước giao đất để thực hiện các dự án đầu tư xây dựng nhà ở để bán hoặc để bán kết hợp cho thuê;

- Tổ chức kinh tế, đơn vị sự nghiệp công lập, tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc, cá nhân, người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài, tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao được Nhà nước cho thuê đất;

- Tổ chức trong nước, cá nhân, cộng đồng dân cư, tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc được Nhà nước công nhận quyền sử dụng đất đối với đất đang được sử dụng ổn định;

- Tổ chức trong nước, cá nhân, người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài được phép nhập cảnh vào Việt Nam, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài được nhận quyền sử dụng đất theo kết quả hòa giải thành về tranh chấp đất đai được Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền công nhận; thỏa thuận trong hợp đồng thế chấp để xử lý nợ; quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền về giải quyết tranh chấp đất đai, khiếu nại, tố cáo về đất đai, bản án, quyết định của Tòa án, quyết định thi hành án của cơ quan thi hành án đã được thi hành; quyết định hoặc phán quyết của Trọng tài thương mại Việt Nam; văn bản công nhận kết quả đấu giá quyền sử dụng đất phù hợp với pháp luật; văn bản về việc chia, tách quyền sử dụng đất phù hợp với pháp luật đối với nhóm người sử dụng đất mà có chung quyền sử dụng đất;

- Cộng đồng dân cư, tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc được nhận quyền sử dụng đất theo kết quả hòa giải thành về tranh chấp đất đai được Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền công nhận; quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền về giải quyết tranh chấp đất đai, khiếu nại, tố cáo về đất đai, bản án, quyết định của Tòa án, quyết định thi hành án của cơ quan thi hành án đã được thi hành; quyết định hoặc phán quyết của Trọng tài thương mại Việt Nam;

- Tổ chức trong nước là pháp nhân mới được hình thành thông qua việc chia, tách, sáp nhập, hợp nhất, chuyển đổi mô hình tổ chức theo quyết định của cơ quan, tổ chức có thẩm quyền hoặc văn bản về việc chia, tách, sáp nhập, hợp nhất, chuyển đổi mô hình tổ chức của tổ chức kinh tế phù hợp với pháp luật được nhận quyền sử dụng đất từ các tổ chức là pháp nhân bị chia, tách, sáp nhập, hợp nhất, chuyển đổi.

(2) Tổ chức trong nước, cá nhân được nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật không phụ thuộc vào nơi cư trú, nơi đóng trụ sở, trừ trường hợp quy định tại khoản 8 Điều 45 Luật Đất đai 2024 và Điều 48 Luật Đất đai 2024.

(3) Đối với khu vực hạn chế tiếp cận đất đai thì việc nhận quyền sử dụng đất quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 28 Luật Đất đai 2024 thực hiện theo trình tự, thủ tục do Chính phủ quy định.

Hành vi nào bị nghiêm cấm trong lĩnh vực đất đai?

Căn cứ theo Điều 11 Luật Đất đai 2024 các hành vi bị nghiêm cấm trong lĩnh vực đất đai bao gồm:

- Lấn đất, chiếm đất, hủy hoại đất.

- Vi phạm quy định của pháp luật về quản lý nhà nước về đất đai.

- Vi phạm chính sách về đất đai đối với đồng bào dân tộc thiểu số.

- Lợi dụng chức vụ, quyền hạn để làm trái quy định của pháp luật về quản lý đất đai.

- Không cung cấp thông tin hoặc cung cấp thông tin đất đai không chính xác, không đáp ứng yêu cầu về thời hạn theo quy định của pháp luật.

- Không ngăn chặn, không xử lý hành vi vi phạm pháp luật về đất đai.

- Không thực hiện đúng quy định của pháp luật khi thực hiện quyền của người sử dụng đất.

- Sử dụng đất, thực hiện giao dịch về quyền sử dụng đất mà không đăng ký với cơ quan có thẩm quyền.

- Không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ nghĩa vụ tài chính đối với Nhà nước.

- Cản trở, gây khó khăn đối với việc sử dụng đất, việc thực hiện quyền của người sử dụng đất theo quy định của pháp luật.

- Phân biệt đối xử về giới trong quản lý, sử dụng đất đai.

Logo Thư viện Pháp luật
Nguyễn Văn Phú Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Bất động sản Xem thêm

Bài viết mới nhất