Toàn bộ DIỆN TÍCH DÂN SỐ 126 phường xã TP Hà Nội năm 2026? Chi tiết DIỆN TÍCH DÂN SỐ 126 phường xã TP Hà Nội ra sao?

Nguyễn Vĩnh Kỳ 3,278 lượt xem
14:44 | 03/07/2026
Dưới đây là "Toàn bộ DIỆN TÍCH DÂN SỐ 126 phường xã TP Hà Nội năm 2026? Chi tiết DIỆN TÍCH DÂN SỐ 126 phường xã TP Hà Nội ra sao?".
Nội dung chính
  1. Toàn bộ DIỆN TÍCH DÂN SỐ 126 phường xã TP Hà Nội năm 2026? Chi tiết DIỆN TÍCH DÂN SỐ 126 phường xã TP Hà Nội ra sao?
  2. Phân định thẩm quyền chính quyền địa phương của 126 phường xã TP Hà Nội ra sao?
  3. Các trường hợp nào không bắt buộc sắp xếp đơn vị hành chính?

Toàn bộ DIỆN TÍCH DÂN SỐ 126 phường xã TP Hà Nội năm 2026? Chi tiết DIỆN TÍCH DÂN SỐ 126 phường xã TP Hà Nội ra sao?

Căn cứ theo Công văn 2896/BNV-CQĐP năm 2025 thì DIỆN TÍCH DÂN SỐ 168 phường xã TP Hà Nội năm 2026 chi tiết theo bảng dưới đây:

BẢNG TRA CỨU DIỆN TÍCH DÂN SỐ 126 PHƯỜNG XÃ TP HÀ NỘI NĂM 2026

STT

Tên xã phường

Diện tích (km2)

Dân số (người)

-

TP HÀ NỘI

3.359,8

8.807.523

1

Phường Hoàn Kiếm

1,91

105.301

2

Phường Cửa Nam

1,68

52.751

3

Phường Ba Đình

2,97

65.023

4

Phường Ngọc Hà

2,68

93.536

5

Phường Giảng Võ

2,60

97.034,0

6

Phường Hai Bà Trưng

2,65

87.801,0

7

Phường Vĩnh Tuy

2,33

90.583

8

Phường Bạch Mai

2,95

129.571

9

Phường Đống Đa

2,07

81.358,0

10

Phường Kim Liên

2,46

109.107,0

11

Phường Văn Miếu - Quốc Tử Giám

1,92

105.604,0

12

Phường Láng

1,88

61.135,0

13

Phường Ô Chợ Dừa

1,83

71.293,0

14

Phường Hồng Hà

15,09

123.282

15

Phường Lĩnh Nam

10,86

20.706

16

Phường Hoàng Mai

9,04

98.502

17

Phường Vĩnh Hưng

4,47

67.561

18

Phường Tương Mai

3,56

136.292

19

Phường Định Công

5,34

85.502

20

Phường Hoàng Liệt

4,04

55.820

21

Phường Yên Sở

5,62

40.948

22

Phường Thanh Xuân

3,24

106.316

23

Phường Khương Đình

3,10

86.286

24

Phường Phương Liệt

3,20

81.977

25

Phường Cầu Giấy

3,74

74.516

26

Phường Nghĩa Đô

4,34

125.568

27

Phường Yên Hòa

4,10

77.029

28

Phường Tây Hồ

10,72

100.122

29

Phường Phú Thượng

7,21

39.322

30

Phường Tây Tựu

7,54

39.436

31

Phường Phú Diễn

6,29

74.603

32

Phường Xuân Đỉnh

5,46

48.658

33

Phường Đông Ngạc

8,85

83.544,0

34

Phường Thượng Cát

14,77

24.692

35

Phường Từ Liêm

10,18

119.997

36

Phường Xuân Phương

10,81

104.947

37

Phường Tây Mỗ

5,56

46.894,0

38

Phường Đại Mỗ

8,10

80.462,0

39

Phường Long Biên

19,04

62.887

40

Phường Bồ Đề

12,94

120.028,0

41

Phường Việt Hưng

12,91

83.188,0

42

Phường Phúc Lợi

10,41

66.790,0

43

Phường Hà Đông

9,00

185.205,0

44

Phường Dương Nội

7,90

56.091,0

45

Phường Yên Nghĩa

13,18

49.643,0

46

Phường Phú Lương

9,40

52.024,0

47

Phường Kiến Hưng

6,65

70.833,0

48

Xã Thanh Trì

9,94

51.393,0

49

Xã Đại Thanh

18,92

92.557,0

50

Xã Nam Phù

13,74

42.772,0

51

Xã Ngọc Hồi

13,35

43.864,0

52

Phường Thanh Liệt

6,44

76.238,0

53

Xã Thượng Phúc

28,91

45.464

54

Xã Thường Tín

28,29

70.739

55

Xã Chương Dương

28,89

59.973

56

Xã Hồng Vân

24,53

58.685

57

Xã Phú Xuyên

60,02

96.635,0

58

Xã Phượng Dực

44,69

60.281,0

59

Xã Chuyên Mỹ

35,54

44.859,0

60

Xã Đại Xuyên

51,66

74.906

61

Xã Thanh Oai

26,86

54.475

62

Xã Bình Minh

29,86

80.066

63

Xã Tam Hưng

29,45

39.087,0

64

Xã Dân Hòa

38,43

62.755,0

65

Xã Vân Đình

41,60

60.828,0

66

Xã Ứng Thiên

38,40

53.962

67

Xã Hòa Xá

40,42

69.428,0

68

Xã Ứng Hòa

67,80

63.750

69

Xã Mỹ Đức

52,73

53.640

70

Xã Hồng Sơn

54,38

63.130,0

71

Xã Phúc Sơn

49,31

54.084

72

Xã Hương Sơn

69,11

52.634,0

73

Phường Chương Mỹ

38,90

87.913,0

74

Xã Phú Nghĩa

40,25

71.048,0

75

Xã Xuân Mai

50,72

67.310

76

Xã Trần Phú

44,36

47.528,0

77

Xã Hòa Phú

29,87

49.948

78

Xã Quảng Bị

37,14

62.968

79

Xã Minh Châu

10,36

6.646,0

80

Xã Quảng Oai

49,26

59.001,0

81

Xã Vật Lại

51,75

58.579,0

82

Xã Cổ Đô

53,25

70.706,0

83

Xã Bất Bạt

56,43

40.066,0

84

Xã Suối Hai

51,56

35.201,0

85

Xã Ba Vì

81,27

26.651

86

Xã Yên Bài

68,19

21.416

87

Phường Sơn Tây

23,08

71.301

88

Phường Tùng Thiện

32,34

42.052

89

Xã Đoài Phương

57,10

39.828

90

Xã Phúc Thọ

39,66

75.425,0

91

Xã Phúc Lộc

41,15

61.457

92

Xã Hát Môn

37,67

72.227,0

93

Xã Thạch Thất

31,93

57.645,0

94

Xã Hạ Bằng

32,14

38.721,0

95

Xã Tây Phương

31,10

99.874,0

96

Xã Hòa Lạc

35,37

20.815,0

97

Xã Yên Xuân

78,01

29.375,0

98

Xã Quốc Oai

24,00

63.344,0

99

Xã Hưng Đạo

24,90

49.357,0

100

Xã Kiều Phú

34,49

60.885,0

101

Xã Phú Cát

51,21

43.339,0

102

Xã Hoài Đức

16,73

69.239,0

103

Xã Dương Hòa

17,41

58.830,0

104

Xã Sơn Đồng

21,57

63.267,0

105

Xã An Khánh

28,69

102.136,0

106

Xã Đan Phượng

15,30

47.629,0

107

Xã Ô Diên

32,06

97.506,0

108

Xã Liên Minh

23,57

47.769,0

109

Xã Gia Lâm

25,72

90.498

110

Xã Thuận An

29,67

68.292,0

111

Xã Bát Tràng

20,67

48.987,0

112

Xã Phù Đổng

41,62

111.484,0

113

Xã Thư Lâm

43,84

102.580,0

114

Xã Đông Anh

48,68

118.183,0

115

Xã Phúc Thịnh

42,63

95.951,0

116

Xã Thiên Lộc

27,96

74.597

117

Xã Vĩnh Thanh

22,52

64.698,0

118

Xã Mê Linh

34,97

62.197,0

119

Xã Yên Lãng

44,81

71.339,0

120

Xã Tiến Thắng

36,34

64.246,0

121

Xã Quang Minh

32,17

69.623,0

122

Xã Sóc Sơn

68,24

117.876,0

123

Xã Đa Phúc

55,32

83.649,0

124

Xã Nội Bài

51,64

70.469,0

125

Xã Trung Giã

77,52

61.315,0

126

Xã Kim Anh

52,80

48.564,0

Lưu ý: 168 phường xã TP Hà Nội được quy định chi tiết tại Nghị quyết 1656/NQ-UBTVQH15 năm 2025.

Xem thêm:

>> Danh sách địa chỉ cụ thể của 12 Tòa án nhân dân khu vực Hà Nội sau sáp nhập chi tiết ở đâu theo Quyết định 114?

>> Tiêu chuẩn thôn tổ dân phố TP Hà Nội từ 26/5/2026 chi tiết ra sao theo Nghị định 185/2026/NĐ-CP?

*Trên đây là thông tin về "Toàn bộ DIỆN TÍCH DÂN SỐ 126 phường xã TP Hà Nội năm 2026? Chi tiết DIỆN TÍCH DÂN SỐ 126 phường xã TP Hà Nội ra sao?"

Toàn bộ DIỆN TÍCH DÂN SỐ 126 phường xã TP Hà Nội năm 2026? Chi tiết DIỆN TÍCH DÂN SỐ 126 phường xã TP Hà Nội ra sao?

Toàn bộ DIỆN TÍCH DÂN SỐ 126 phường xã TP Hà Nội năm 2026? Chi tiết DIỆN TÍCH DÂN SỐ 126 phường xã TP Hà Nội ra sao? (Hình từ internet)

Phân định thẩm quyền chính quyền địa phương của 126 phường xã TP Hà Nội ra sao?

Căn cứ theo Điều 11 Luật Tổ chức chính quyền địa phương 2025 thì việc Phân định thẩm quyền chính quyền địa phương của 126 phường xã TP Hà Nội chi tiết như sau:

(1) Nhiệm vụ, quyền hạn của chính quyền địa phương các cấp được xác định trên cơ sở phân định thẩm quyền giữa các cơ quan nhà nước ở trung ương và cơ quan nhà nước ở địa phương và của mỗi cấp chính quyền địa phương theo hình thức phân quyền, phân cấp.

(2) Việc phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương phải bảo đảm các nguyên tắc sau đây:

- Xác định rõ nội dung và phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn mà chính quyền địa phương được quyết định, tổ chức thực hiện và chịu trách nhiệm về kết quả;

- Đẩy mạnh phân quyền, phân cấp các nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan nhà nước ở trung ương cho chính quyền địa phương; phân định rõ giữa thẩm quyền của Ủy ban nhân dân và thẩm quyền của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cấp xã; bảo đảm không trùng lặp, chồng chéo về nhiệm vụ, quyền hạn giữa các cơ quan nhà nước ở trung ương và địa phương, giữa chính quyền địa phương các cấp và giữa các cơ quan, tổ chức thuộc chính quyền địa phương;

- Phù hợp với đặc điểm nông thôn, đô thị, hải đảo, đơn vị hành chính - kinh tế đặc biệt và khả năng, điều kiện thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của chính quyền địa phương các cấp. Cơ quan, tổ chức, cá nhân được giao thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan nhà nước cấp trên được bảo đảm các điều kiện cần thiết để thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn đó;

- Bảo đảm tính công khai, minh bạch, trách nhiệm giải trình và thực hiện có hiệu quả việc kiểm soát quyền lực gắn với trách nhiệm kiểm tra, thanh tra, giám sát của cơ quan có thẩm quyền; có cơ chế theo dõi, đánh giá, kiểm tra và kịp thời điều chỉnh nội dung phân quyền, phân cấp khi cơ quan, tổ chức, cá nhân được phân quyền, phân cấp thực hiện không hiệu quả các nhiệm vụ, quyền hạn được giao;

- Bảo đảm tính thống nhất trong tổ chức thi hành Hiến pháp và pháp luật;

- Đáp ứng yêu cầu quản trị địa phương; phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số;

- Những vấn đề liên quan đến phạm vi từ 02 đơn vị hành chính cấp xã trở lên thì thuộc thẩm quyền giải quyết của chính quyền địa phương cấp tỉnh, những vấn đề liên quan đến phạm vi từ 02 đơn vị hành chính cấp tỉnh trở lên thì thuộc thẩm quyền giải quyết của cơ quan nhà nước ở trung ương, trừ trường hợp luật, nghị quyết của Quốc hội có quy định khác.

Căn cứ tình hình thực tiễn, cơ quan nhà nước có thẩm quyền ở trung ương giao cho chính quyền địa phương của một trong các đơn vị hành chính cấp tỉnh có liên quan chủ trì giải quyết những vấn đề liên quan đến phạm vi từ 02 đơn vị hành chính cấp tỉnh trở lên; chính quyền địa phương cấp tỉnh giao cho chính quyền địa phương của một trong các đơn vị hành chính cấp xã có liên quan chủ trì giải quyết những vấn đề liên quan đến phạm vi từ 02 đơn vị hành chính cấp xã trở lên bảo đảm phát huy hiệu năng, hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước và phục vụ người dân, doanh nghiệp tốt hơn.

(3) Việc phân quyền, phân cấp, quy định nhiệm vụ, quyền hạn của chính quyền địa phương, các cơ quan của chính quyền địa phương tại các văn bản quy phạm pháp luật phải phù hợp với quy định tại Luật này, bảo đảm quyền lực nhà nước được kiểm soát hiệu quả. Trường hợp cần thiết, Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trực tiếp chỉ đạo, điều hành việc giải quyết những vấn đề thuộc nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan chuyên môn, tổ chức hành chính khác thuộc Ủy ban nhân dân cấp mình, Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã, không để việc giải quyết công việc, thủ tục hành chính đối với người dân, doanh nghiệp bị đình trệ, ùn tắc, kém hiệu quả.

Các trường hợp nào không bắt buộc sắp xếp đơn vị hành chính?

Căn cứ theo Điều 3 Nghị quyết 76/2025/UBTVQH15 có quy định rằng các trường hợp không bắt buộc sắp xếp đơn vị hành chính là đơn vị hành chính có vị trí biệt lập hoặc có vị trí đặc biệt quan trọng liên quan đến quốc phòng, an ninh, bảo vệ chủ quyền quốc gia.


Logo Thư viện Pháp luật
Nguyễn Vĩnh Kỳ Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật hành chính Xem thêm

Bài viết mới nhất