Toàn bộ DIỆN TÍCH DÂN SỐ 126 phường xã TP Hà Nội năm 2026? Chi tiết DIỆN TÍCH DÂN SỐ 126 phường xã TP Hà Nội ra sao?
Căn cứ theo Công văn 2896/BNV-CQĐP năm 2025 thì DIỆN TÍCH DÂN SỐ 168 phường xã TP Hà Nội năm 2026 chi tiết theo bảng dưới đây:
BẢNG TRA CỨU DIỆN TÍCH DÂN SỐ 126 PHƯỜNG XÃ TP HÀ NỘI NĂM 2026
STT | Tên xã phường | Diện tích (km2) | Dân số (người) |
- | TP HÀ NỘI | 3.359,8 | 8.807.523 |
1 | Phường Hoàn Kiếm | 1,91 | 105.301 |
2 | Phường Cửa Nam | 1,68 | 52.751 |
3 | Phường Ba Đình | 2,97 | 65.023 |
4 | Phường Ngọc Hà | 2,68 | 93.536 |
5 | Phường Giảng Võ | 2,60 | 97.034,0 |
6 | Phường Hai Bà Trưng | 2,65 | 87.801,0 |
7 | Phường Vĩnh Tuy | 2,33 | 90.583 |
8 | Phường Bạch Mai | 2,95 | 129.571 |
9 | Phường Đống Đa | 2,07 | 81.358,0 |
10 | Phường Kim Liên | 2,46 | 109.107,0 |
11 | Phường Văn Miếu - Quốc Tử Giám | 1,92 | 105.604,0 |
12 | Phường Láng | 1,88 | 61.135,0 |
13 | Phường Ô Chợ Dừa | 1,83 | 71.293,0 |
14 | Phường Hồng Hà | 15,09 | 123.282 |
15 | Phường Lĩnh Nam | 10,86 | 20.706 |
16 | Phường Hoàng Mai | 9,04 | 98.502 |
17 | Phường Vĩnh Hưng | 4,47 | 67.561 |
18 | Phường Tương Mai | 3,56 | 136.292 |
19 | Phường Định Công | 5,34 | 85.502 |
20 | Phường Hoàng Liệt | 4,04 | 55.820 |
21 | Phường Yên Sở | 5,62 | 40.948 |
22 | Phường Thanh Xuân | 3,24 | 106.316 |
23 | Phường Khương Đình | 3,10 | 86.286 |
24 | Phường Phương Liệt | 3,20 | 81.977 |
25 | Phường Cầu Giấy | 3,74 | 74.516 |
26 | Phường Nghĩa Đô | 4,34 | 125.568 |
27 | Phường Yên Hòa | 4,10 | 77.029 |
28 | Phường Tây Hồ | 10,72 | 100.122 |
29 | Phường Phú Thượng | 7,21 | 39.322 |
30 | Phường Tây Tựu | 7,54 | 39.436 |
31 | Phường Phú Diễn | 6,29 | 74.603 |
32 | Phường Xuân Đỉnh | 5,46 | 48.658 |
33 | Phường Đông Ngạc | 8,85 | 83.544,0 |
34 | Phường Thượng Cát | 14,77 | 24.692 |
35 | Phường Từ Liêm | 10,18 | 119.997 |
36 | Phường Xuân Phương | 10,81 | 104.947 |
37 | Phường Tây Mỗ | 5,56 | 46.894,0 |
38 | Phường Đại Mỗ | 8,10 | 80.462,0 |
39 | Phường Long Biên | 19,04 | 62.887 |
40 | Phường Bồ Đề | 12,94 | 120.028,0 |
41 | Phường Việt Hưng | 12,91 | 83.188,0 |
42 | Phường Phúc Lợi | 10,41 | 66.790,0 |
43 | Phường Hà Đông | 9,00 | 185.205,0 |
44 | Phường Dương Nội | 7,90 | 56.091,0 |
45 | Phường Yên Nghĩa | 13,18 | 49.643,0 |
46 | Phường Phú Lương | 9,40 | 52.024,0 |
47 | Phường Kiến Hưng | 6,65 | 70.833,0 |
48 | Xã Thanh Trì | 9,94 | 51.393,0 |
49 | Xã Đại Thanh | 18,92 | 92.557,0 |
50 | Xã Nam Phù | 13,74 | 42.772,0 |
51 | Xã Ngọc Hồi | 13,35 | 43.864,0 |
52 | Phường Thanh Liệt | 6,44 | 76.238,0 |
53 | Xã Thượng Phúc | 28,91 | 45.464 |
54 | Xã Thường Tín | 28,29 | 70.739 |
55 | Xã Chương Dương | 28,89 | 59.973 |
56 | Xã Hồng Vân | 24,53 | 58.685 |
57 | Xã Phú Xuyên | 60,02 | 96.635,0 |
58 | Xã Phượng Dực | 44,69 | 60.281,0 |
59 | Xã Chuyên Mỹ | 35,54 | 44.859,0 |
60 | Xã Đại Xuyên | 51,66 | 74.906 |
61 | Xã Thanh Oai | 26,86 | 54.475 |
62 | Xã Bình Minh | 29,86 | 80.066 |
63 | Xã Tam Hưng | 29,45 | 39.087,0 |
64 | Xã Dân Hòa | 38,43 | 62.755,0 |
65 | Xã Vân Đình | 41,60 | 60.828,0 |
66 | Xã Ứng Thiên | 38,40 | 53.962 |
67 | Xã Hòa Xá | 40,42 | 69.428,0 |
68 | Xã Ứng Hòa | 67,80 | 63.750 |
69 | Xã Mỹ Đức | 52,73 | 53.640 |
70 | Xã Hồng Sơn | 54,38 | 63.130,0 |
71 | Xã Phúc Sơn | 49,31 | 54.084 |
72 | Xã Hương Sơn | 69,11 | 52.634,0 |
73 | Phường Chương Mỹ | 38,90 | 87.913,0 |
74 | Xã Phú Nghĩa | 40,25 | 71.048,0 |
75 | Xã Xuân Mai | 50,72 | 67.310 |
76 | Xã Trần Phú | 44,36 | 47.528,0 |
77 | Xã Hòa Phú | 29,87 | 49.948 |
78 | Xã Quảng Bị | 37,14 | 62.968 |
79 | Xã Minh Châu | 10,36 | 6.646,0 |
80 | Xã Quảng Oai | 49,26 | 59.001,0 |
81 | Xã Vật Lại | 51,75 | 58.579,0 |
82 | Xã Cổ Đô | 53,25 | 70.706,0 |
83 | Xã Bất Bạt | 56,43 | 40.066,0 |
84 | Xã Suối Hai | 51,56 | 35.201,0 |
85 | Xã Ba Vì | 81,27 | 26.651 |
86 | Xã Yên Bài | 68,19 | 21.416 |
87 | Phường Sơn Tây | 23,08 | 71.301 |
88 | Phường Tùng Thiện | 32,34 | 42.052 |
89 | Xã Đoài Phương | 57,10 | 39.828 |
90 | Xã Phúc Thọ | 39,66 | 75.425,0 |
91 | Xã Phúc Lộc | 41,15 | 61.457 |
92 | Xã Hát Môn | 37,67 | 72.227,0 |
93 | Xã Thạch Thất | 31,93 | 57.645,0 |
94 | Xã Hạ Bằng | 32,14 | 38.721,0 |
95 | Xã Tây Phương | 31,10 | 99.874,0 |
96 | Xã Hòa Lạc | 35,37 | 20.815,0 |
97 | Xã Yên Xuân | 78,01 | 29.375,0 |
98 | Xã Quốc Oai | 24,00 | 63.344,0 |
99 | Xã Hưng Đạo | 24,90 | 49.357,0 |
100 | Xã Kiều Phú | 34,49 | 60.885,0 |
101 | Xã Phú Cát | 51,21 | 43.339,0 |
102 | Xã Hoài Đức | 16,73 | 69.239,0 |
103 | Xã Dương Hòa | 17,41 | 58.830,0 |
104 | Xã Sơn Đồng | 21,57 | 63.267,0 |
105 | Xã An Khánh | 28,69 | 102.136,0 |
106 | Xã Đan Phượng | 15,30 | 47.629,0 |
107 | Xã Ô Diên | 32,06 | 97.506,0 |
108 | Xã Liên Minh | 23,57 | 47.769,0 |
109 | Xã Gia Lâm | 25,72 | 90.498 |
110 | Xã Thuận An | 29,67 | 68.292,0 |
111 | Xã Bát Tràng | 20,67 | 48.987,0 |
112 | Xã Phù Đổng | 41,62 | 111.484,0 |
113 | Xã Thư Lâm | 43,84 | 102.580,0 |
114 | Xã Đông Anh | 48,68 | 118.183,0 |
115 | Xã Phúc Thịnh | 42,63 | 95.951,0 |
116 | Xã Thiên Lộc | 27,96 | 74.597 |
117 | Xã Vĩnh Thanh | 22,52 | 64.698,0 |
118 | Xã Mê Linh | 34,97 | 62.197,0 |
119 | Xã Yên Lãng | 44,81 | 71.339,0 |
120 | Xã Tiến Thắng | 36,34 | 64.246,0 |
121 | Xã Quang Minh | 32,17 | 69.623,0 |
122 | Xã Sóc Sơn | 68,24 | 117.876,0 |
123 | Xã Đa Phúc | 55,32 | 83.649,0 |
124 | Xã Nội Bài | 51,64 | 70.469,0 |
125 | Xã Trung Giã | 77,52 | 61.315,0 |
126 | Xã Kim Anh | 52,80 | 48.564,0 |
Lưu ý: 168 phường xã TP Hà Nội được quy định chi tiết tại Nghị quyết 1656/NQ-UBTVQH15 năm 2025.
Xem thêm: >> Tiêu chuẩn thôn tổ dân phố TP Hà Nội từ 26/5/2026 chi tiết ra sao theo Nghị định 185/2026/NĐ-CP? |
*Trên đây là thông tin về "Toàn bộ DIỆN TÍCH DÂN SỐ 126 phường xã TP Hà Nội năm 2026? Chi tiết DIỆN TÍCH DÂN SỐ 126 phường xã TP Hà Nội ra sao?"

Toàn bộ DIỆN TÍCH DÂN SỐ 126 phường xã TP Hà Nội năm 2026? Chi tiết DIỆN TÍCH DÂN SỐ 126 phường xã TP Hà Nội ra sao? (Hình từ internet)
Phân định thẩm quyền chính quyền địa phương của 126 phường xã TP Hà Nội ra sao?
Căn cứ theo Điều 11 Luật Tổ chức chính quyền địa phương 2025 thì việc Phân định thẩm quyền chính quyền địa phương của 126 phường xã TP Hà Nội chi tiết như sau:
(1) Nhiệm vụ, quyền hạn của chính quyền địa phương các cấp được xác định trên cơ sở phân định thẩm quyền giữa các cơ quan nhà nước ở trung ương và cơ quan nhà nước ở địa phương và của mỗi cấp chính quyền địa phương theo hình thức phân quyền, phân cấp.
(2) Việc phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương phải bảo đảm các nguyên tắc sau đây:
- Xác định rõ nội dung và phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn mà chính quyền địa phương được quyết định, tổ chức thực hiện và chịu trách nhiệm về kết quả;
- Đẩy mạnh phân quyền, phân cấp các nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan nhà nước ở trung ương cho chính quyền địa phương; phân định rõ giữa thẩm quyền của Ủy ban nhân dân và thẩm quyền của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cấp xã; bảo đảm không trùng lặp, chồng chéo về nhiệm vụ, quyền hạn giữa các cơ quan nhà nước ở trung ương và địa phương, giữa chính quyền địa phương các cấp và giữa các cơ quan, tổ chức thuộc chính quyền địa phương;
- Phù hợp với đặc điểm nông thôn, đô thị, hải đảo, đơn vị hành chính - kinh tế đặc biệt và khả năng, điều kiện thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của chính quyền địa phương các cấp. Cơ quan, tổ chức, cá nhân được giao thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan nhà nước cấp trên được bảo đảm các điều kiện cần thiết để thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn đó;
- Bảo đảm tính công khai, minh bạch, trách nhiệm giải trình và thực hiện có hiệu quả việc kiểm soát quyền lực gắn với trách nhiệm kiểm tra, thanh tra, giám sát của cơ quan có thẩm quyền; có cơ chế theo dõi, đánh giá, kiểm tra và kịp thời điều chỉnh nội dung phân quyền, phân cấp khi cơ quan, tổ chức, cá nhân được phân quyền, phân cấp thực hiện không hiệu quả các nhiệm vụ, quyền hạn được giao;
- Bảo đảm tính thống nhất trong tổ chức thi hành Hiến pháp và pháp luật;
- Đáp ứng yêu cầu quản trị địa phương; phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số;
- Những vấn đề liên quan đến phạm vi từ 02 đơn vị hành chính cấp xã trở lên thì thuộc thẩm quyền giải quyết của chính quyền địa phương cấp tỉnh, những vấn đề liên quan đến phạm vi từ 02 đơn vị hành chính cấp tỉnh trở lên thì thuộc thẩm quyền giải quyết của cơ quan nhà nước ở trung ương, trừ trường hợp luật, nghị quyết của Quốc hội có quy định khác.
Căn cứ tình hình thực tiễn, cơ quan nhà nước có thẩm quyền ở trung ương giao cho chính quyền địa phương của một trong các đơn vị hành chính cấp tỉnh có liên quan chủ trì giải quyết những vấn đề liên quan đến phạm vi từ 02 đơn vị hành chính cấp tỉnh trở lên; chính quyền địa phương cấp tỉnh giao cho chính quyền địa phương của một trong các đơn vị hành chính cấp xã có liên quan chủ trì giải quyết những vấn đề liên quan đến phạm vi từ 02 đơn vị hành chính cấp xã trở lên bảo đảm phát huy hiệu năng, hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước và phục vụ người dân, doanh nghiệp tốt hơn.
(3) Việc phân quyền, phân cấp, quy định nhiệm vụ, quyền hạn của chính quyền địa phương, các cơ quan của chính quyền địa phương tại các văn bản quy phạm pháp luật phải phù hợp với quy định tại Luật này, bảo đảm quyền lực nhà nước được kiểm soát hiệu quả. Trường hợp cần thiết, Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trực tiếp chỉ đạo, điều hành việc giải quyết những vấn đề thuộc nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan chuyên môn, tổ chức hành chính khác thuộc Ủy ban nhân dân cấp mình, Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã, không để việc giải quyết công việc, thủ tục hành chính đối với người dân, doanh nghiệp bị đình trệ, ùn tắc, kém hiệu quả.
Các trường hợp nào không bắt buộc sắp xếp đơn vị hành chính?
Căn cứ theo Điều 3 Nghị quyết 76/2025/UBTVQH15 có quy định rằng các trường hợp không bắt buộc sắp xếp đơn vị hành chính là đơn vị hành chính có vị trí biệt lập hoặc có vị trí đặc biệt quan trọng liên quan đến quốc phòng, an ninh, bảo vệ chủ quyền quốc gia.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];