Danh sách địa chỉ cụ thể của 12 Tòa án nhân dân khu vực Hà Nội sau sáp nhập chi tiết ở đâu theo Quyết định 114?

Nguyễn Vĩnh Kỳ 69,929 lượt xem
20:20 | 20/11/2025
Danh sách địa chỉ cụ thể của 12 Tòa án nhân dân khu vực Hà Nội sau sáp nhập chi tiết ở đâu theo Quyết định 114? Tòa án nhân dân khu vực là gì? Cơ cấu tổ chức của Tòa án nhân dân khu vực hiện nay được quy định như thế nào?
Nội dung chính
  1. Danh sách địa chỉ cụ thể của 12 Tòa án nhân dân khu vực Hà Nội sau sáp nhập chi tiết ở đâu theo Quyết định 114?
  2. Tòa án nhân dân khu vực là gì?
  3. Cơ cấu tổ chức của Tòa án nhân dân khu vực hiện nay được quy định như thế nào?

Danh sách địa chỉ cụ thể của 12 Tòa án nhân dân khu vực Hà Nội sau sáp nhập chi tiết ở đâu theo Quyết định 114?

Nóng: Bảng giá đất thổ cư khu vực 3 Thành phố Hà Nội từ 01/01/2026

Căn cứ theo Mục 12 Phụ lục Ban hành kèm theo Nghị quyết 81/2025/UBTVQH15 và Danh sách địa điểm đặt trụ sở chính của tòa án nhân dân cấp tỉnh và tòa án nhân dân khu vực sau sắp xếp thuộc phạm vi quản lý của tòa án nhân dân tối cao Ban hành kèm theo Quyết định 114/QĐ-TANDTC năm 2025 thì địa chỉ tọa lạc của 12 Tòa án nhân dân khu vực Hà Nội sau sáp nhập chi tiết như sau:

STT

Tên Tòa án

Địa chỉ cụ thể

Phạm vi thẩm quyền theo lãnh thổ (Đơn vị hành chính cấp xã thuộc TP Hà Nội)

Kế thừa quyền, nghĩa vụ, trách nhiệm của Tòa án

1

Tòa án nhân dân khu vực 1 - Hà Nội

Số 53 Linh Lang, phường Giảng Võ, TP. Hà Nội

Đối với 08 đơn vị hành chính cấp xã thuộc thành phố Hà Nội: Hoàn Kiếm, Cửa Nam, Ba Đình, Ngọc Hà, Giảng Võ, Hồng Hà, Tây Hồ, Phú Thượng.

Ba Đình, Tây Hồ, Hoàn Kiếm

2

Tòa án nhân dân khu vực 2 - Hà Nội

Số 30 Huỳnh Thúc Kháng, phường Láng, TP. Hà Nội

Đối với 08 đơn vị hành chính cấp xã thuộc thành phố Hà Nội: Đống Đa, Kim Liên, Văn Miếu - Quốc Tử Giám, Láng, Ô Chợ Dừa, Thanh Xuân, Khương Đình, Phương Liệt.

Đống Đa, Thanh Xuân

3

Tòa án nhân dân khu vực 3 - Hà Nội

Số 6 Bùi Huy Bích, phường Thịnh Liệt, TP. Hà Nội

Đối với 10 đơn vị hành chính cấp xã thuộc thành phố Hà Nội: Hai Bà Trưng, Vĩnh Tuy, Bạch Mai, Lĩnh Nam, Hoàng Mai, Vĩnh Hưng, Tương Mai, Định Công, Hoàng Liệt, Yên Sở.

Hai Bà Trưng, Hoàng Mai

4

Tòa án nhân dân khu vực 4 - Hà Nội

Số 6 Tôn Thất Thuyết, phường Cầu Giấy, TP. Hà Nội

Đối với 12 đơn vị hành chính cấp xã thuộc thành phố Hà Nội: Cầu Giấy, Nghĩa Đô, Yên Hòa, Tây Tựu, Phú Diễn, Xuân Đỉnh, Đông Ngạc, Thượng Cát, Từ Liêm, Xuân Phương, Tây Mỗ, Đại Mỗ.

Cầu Giấy, Nam Từ Liêm, Bắc Từ Liêm

5

Tòa án nhân dân khu vực 5 - Hà Nội

Lô HH03 khu đô thị Việt Hưng, phường Việt Hưng, TP. Hà Nội

Đối với 08 đơn vị hành chính cấp xã thuộc thành phố Hà Nội: Long Biên, Bồ Đề, Việt Hưng, Phúc Lợi, Gia Lâm, Thuận An, Bát Tràng, Phù Đổng.

Gia Lâm, Long Biên

6

Tòa án nhân dân khu vực 6 - Hà Nội

Lô VIII thửa 16 khu trung tâm hành chính quận Hà Đông, phường Hà Đông, TP. Hà Nội

Đối với 15 đơn vị hành chính cấp xã thuộc thành phố Hà Nội: Hà Đông, Dương Nội, Yên Nghĩa, Phú Lương, Kiến Hưng, Thanh Oai, Bình Minh, Tam Hưng, Dân Hòa, Chương Mỹ, Phú Nghĩa, Xuân Mai, Trần Phú, Hòa Phú, Quảng Bị.

Chương Mỹ, Hà Đông, Thanh Oai

7

Tòa án nhân dân khu vực 7 - Hà Nội

Đường 23B, xã Phúc Thịnh, TP. Hà Nội

Đối với 14 đơn vị hành chính cấp xã thuộc thành phố Hà Nội: Thư Lâm, Đông Anh, Phúc Thịnh, Thiên Lộc, Vĩnh Thanh, Mê Linh, Yên Lãng, Tiến Thắng, Quang Minh, Sóc Sơn, Đa Phúc, Nội Bài, Trung Giã, Kim Anh.

Mê Linh, Sóc Sơn, Đông Anh

8

Tòa án nhân dân khu vực 8 - Hà Nội

Số 83 Tây Sơn, xã Đan Phượng, TP. Hà Nội

Đối với 07 đơn vị hành chính cấp xã thuộc thành phố Hà Nội: Hoài Đức, Dương Hòa, Sơn Đồng, An Khánh, Đan Phượng, Ô Diên, Liên Minh.

Hoài Đức, Đan Phượng

9

Tòa án nhân dân khu vực 9 - Hà Nội

Số 41 Đinh Tiên Hoàng, phường Sơn Tây, TP. Hà Nội

Đối với 14 đơn vị hành chính cấp xã thuộc thành phố Hà Nội: Minh Châu, Quảng Oai, Vật Lại, Cổ Đô, Bất Bạt, Suối Hai, Ba Vì, Yên Bài, Sơn Tây, Tùng Thiện, Đoài Phương, Phúc Thọ, Phúc Lộc, Hát Môn.

Phúc Thọ, Ba Vì, Sơn Tây

10

Tòa án nhân dân khu vực 10 - Hà Nội

Số 208 Chi Quan, xã Thạch Thất, TP. Hà Nội

Đối với 09 đơn vị hành chính cấp xã thuộc thành phố Hà Nội: Thạch Thất, Hạ Bằng, Tây Phương, Hòa Lạc, Yên Xuân, Quốc Oai, Hưng Đạo, Kiều Phú, Phú Cát.

Thạch Thất, Quốc Oai

11

Tòa án nhân dân khu vực 11 - Hà Nội

Vũ Lăng, xã Thanh Trì, TP. Hà Nội

Đối với 10 đơn vị hành chính cấp xã thuộc thành phố Hà Nội: Thanh Trì, Đại Thanh, Nam Phù, Ngọc Hồi, Thanh Liệt, Thượng Phúc, Thường Tín, Chương Dương, Hồng Vân, Phú Xuyên.

Thanh Trì, Thường Tín

12

Tòa án nhân dân khu vực 12 - Hà Nội

Số 3 Hoàng Xá, xã Vân Đình, TP. Hà Nội

Đối với 11 đơn vị hành chính cấp xã thuộc thành phố Hà Nội: Phượng Dực, Chuyên Mỹ, Đại Xuyên, Vân Đình, Ứng Thiên, Hòa Xá, Ứng Hòa, Mỹ Đức, Hồng Sơn, Phúc Sơn, Hương Sơn.

Phú Xuyên, Mỹ Đức, Ứng Hòa

Xem chi tiết địa chỉ cụ thể của 12 Tòa án nhân dân khu vực Hà Nội sau sáp nhập Ban hành kèm theo Quyết định 114/QĐ-TANDTC năm 2025 tại đây >>>tải về

*Trên đây là thông tin về "Danh sách địa chỉ cụ thể của 12 Tòa án nhân dân khu vực Hà Nội sau sáp nhập chi tiết ở đâu theo Quyết định 114?"

Danh sách địa chỉ cụ thể của 12 Tòa án nhân dân khu vực Hà Nội sau sáp nhập chi tiết ở đâu theo Quyết định 114?

Danh sách địa chỉ cụ thể của 12 Tòa án nhân dân khu vực Hà Nội sau sáp nhập chi tiết ở đâu theo Quyết định 114? (Hình từ internet)

Tòa án nhân dân khu vực là gì?

Hiện nay pháp luật Việt Nam vẫn chưa có quy định cụ thể về "Tòa án nhân dân khu vực là gì?"

Tuy nhiên, căn cứ theo Điều 2 Luật Tổ chức Tòa án nhân dân 2024 có quy định:

Vị trí, chức năng của Tòa án nhân dân
1. Tòa án nhân dân là cơ quan xét xử của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, thực hiện quyền tư pháp.
2. Tòa án nhân dân thực hiện quyền tư pháp để thực thi nhiệm vụ bảo vệ công lý, bảo vệ quyền con người, quyền công dân, bảo vệ chế độ xã hội chủ nghĩa, bảo vệ lợi ích của Nhà nước, quyền và lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân; bằng hoạt động của mình, góp phần giáo dục công dân trung thành với Tổ quốc, nghiêm chỉnh chấp hành pháp luật, ý thức đấu tranh phòng, chống tội phạm và các vi phạm pháp luật khác.
3. Tòa án nhân dân nhân danh nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam xét xử, giải quyết các vụ án, vụ việc theo quy định của pháp luật.

Đồng thời, theo quy định điểm c khoản 1 Điều 4 Luật Tổ chức Tòa án nhân dân 2024 được sửa đổi bởi khoản 1 Điều 1 Luật Tổ chức Tòa án nhân dân sửa đổi 2025 có nêu rõ rằng:

Tổ chức và thẩm quyền thành lập, giải thể các Tòa án nhân dân
1. Tổ chức của Tòa án nhân dân bao gồm:
a) Tòa án nhân dân tối cao;
b) Tòa án nhân dân tỉnh, thành phố (sau đây gọi là Tòa án nhân dân cấp tỉnh);
c) Tòa án nhân dân khu vực;
d) Tòa án chuyên biệt tại Trung tâm tài chính quốc tế (sau đây gọi là Tòa án chuyên biệt);
đ) Tòa án quân sự trung ương, Tòa án quân sự quân khu và tương đương, Tòa án quân sự khu vực (sau đây gọi chung là Tòa án quân sự).
...

Như vậy, căn cứ theo quy định trên thì ta có thể hiểu Tòa án nhân dân khu vực là một trong những cơ quan xét xử của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam thuộc tổ chức của Tòa án nhân dân để thực hiện quyền tư pháp và nhân danh nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam xét xử, giải quyết các vụ án, vụ việc theo quy định của pháp luật.

Bên cạnh đó, Tòa án nhân dân khu vực được thành lập nhằm để kế thừa quyền, nghĩa vụ, trách nhiệm của các Tòa án nhân dân cấp huyện sau khi thực hiện sắp xếp đơn vị hành chính theo Nghị quyết 202/2025/UBTVQH15 và sau khi hợp nhất, thành lập Tòa án nhân dân theo Nghị quyết 81/2025/UBTVQH15.

Cơ cấu tổ chức của Tòa án nhân dân khu vực hiện nay được quy định như thế nào?

Căn cứ theo Điều 60 Luật Tổ chức Tòa án nhân dân 2024 được sửa đổi bởi khoản 8 Điều 1 Luật Tổ chức Tòa án nhân dân sửa đổi 2025 có quy định về cơ cấu tổ chức của Tòa án nhân dân khu vực hiện nay như sau:

(1) Cơ cấu tổ chức của Tòa án nhân dân khu vực bao gồm:

- Các Tòa chuyên trách gồm Tòa Hình sự, Tòa Dân sự, Tòa Kinh tế, Tòa Hành chính, Tòa Gia đình và người chưa thành niên; Tòa Phá sản, Tòa Sở hữu trí tuệ tại một số Tòa án nhân dân khu vực.

Căn cứ quy định tại điểm này và yêu cầu của thực tiễn xét xử ở mỗi Tòa án nhân dân khu vực, Chánh án Tòa án nhân dân tối cao quyết định việc tổ chức Tòa Hình sự, Tòa Dân sự, Tòa Kinh tế, Tòa Hành chính, Tòa Gia đình và người chưa thành niên.

Căn cứ quy định tại điểm c khoản 2 Điều 4 Luật Tổ chức Tòa án nhân dân 2024, Chánh án Tòa án nhân dân tối cao quyết định việc tổ chức Tòa Phá sản, Tòa Sở hữu trí tuệ tại một số Tòa án nhân dân khu vực.

Trường hợp cần thiết, Ủy ban Thường vụ Quốc hội quyết định thành lập Tòa chuyên trách khác theo đề nghị của Chánh án Tòa án nhân dân tối cao;

- Bộ máy giúp việc.

Chánh án Tòa án nhân dân tối cao quyết định thành lập và quy định nhiệm vụ, quyền hạn của bộ máy giúp việc của Tòa án nhân dân khu vực.

(2) Tòa án nhân dân khu vực có Chánh án, các Phó Chánh án, Chánh tòa, các Phó Chánh tòa, Thẩm phán Tòa án nhân dân, Thẩm tra viên Tòa án làm công tác thi hành án, Thư ký Tòa án, công chức khác và người lao động.

Logo Thư viện Pháp luật
Nguyễn Vĩnh Kỳ Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật hành chính Xem thêm

Bài viết mới nhất