Tiêu chuẩn thôn tổ dân phố TP Hà Nội từ 26/5/2026 chi tiết ra sao theo Nghị định 185/2026/NĐ-CP?

Nguyễn Vĩnh Kỳ 233 lượt xem
15:33 | 27/06/2026
Dưới đây là "Tiêu chuẩn thôn tổ dân phố TP Hà Nội từ 26/5/2026 chi tiết ra sao theo Nghị định 185/2026/NĐ-CP?".
Nội dung chính
  1. Tiêu chuẩn thôn tổ dân phố TP Hà Nội từ 26/5/2026 chi tiết ra sao theo Nghị định 185/2026/NĐ-CP?
  2. Danh sách 126 xã phường TP Hà Nội hiện nay gồm những gì?
  3. Tổ chức chính quyền địa phương đối với 126 xã phường TP Hà Nội ra sao?

Tiêu chuẩn thôn tổ dân phố TP Hà Nội từ 26/5/2026 chi tiết ra sao theo Nghị định 185/2026/NĐ-CP?

Tiêu chuẩn thôn tổ dân phố TP Hà Nội cụ thể như sau:

- Thôn phải có từ 500 hộ gia đình trở lên;

- Tổ dân phố phải có từ 700 hộ gia đình trở lên.

Lưu ý:

- Đối với thôn tổ dân phố thuộc địa bàn miền núi, xã thuộc vùng đồng bào dân tộc thiểu số, thôn đặc biệt khó khăn, thôn ở địa bàn có địa hình chia cắt phức tạp, giao thông đi lại khó khăn, dân cư sinh sống phân tán; thôn, tổ dân phố ở địa bàn biên giới, hải đảo hoặc thuộc khu vực quy hoạch giải phóng mặt bằng, di dân, tái định cư; thôn, tổ dân phố nằm biệt lập trên các đảo, cù lao, cồn trên sông thì quy mô số hộ gia đình có thể thấp hơn quy định tại khoản 1 Điều 10 Nghị định 185/2026/NĐ-CP;

- Ủy ban nhân dân cấp tỉnh hướng dẫn cụ thể thôn, tổ dân phố trong các trường hợp đặc thù nêu trên, bảo đảm phù hợp với điều kiện thực tế của địa phương, yêu cầu quản lý địa bàn, tổ chức hoạt động của cộng đồng dân cư, tính ổn định và gắn kết cộng đồng dân cư, đáp ứng yêu cầu bảo đảm quốc phòng, an ninh và bảo vệ chủ quyền lãnh thổ.

Xem thêm:

>> Thôn tổ dân phố là gì?

>> Thôn tổ dân phố có phải đơn vị hành chính không?

>> Cán bộ không chuyên trách ở thôn tổ dân phố từ 26/5/2026?

Tại Điều 10 Nghị định 185/2026/NĐ-CP có quy định:

Tiêu chuẩn của thôn, tổ dân phố
1. Quy mô số hộ gia đình
a) Ở thành phố Hà Nội và Thành phố Hồ Chí Minh: Thôn phải có từ 500 hộ gia đình trở lên, tổ dân phố phải có từ 700 hộ gia đình trở lên;
b) Ở vùng trung du và miền núi phía Bắc: Thôn phải có từ 150 hộ gia đình trở lên, tổ dân phố phải có từ 300 hộ trở lên;
c) Ở vùng đồng bằng sông Hồng: Thôn phải có từ 400 hộ gia đình trở lên, tổ dân phố phải có từ 550 hộ gia đình trở lên;
d) Ở vùng Bắc Trung bộ: Thôn phải có từ 350 hộ gia đình trở lên, tổ dân phố phải có từ 450 hộ gia đình trở lên;
đ) Ở vùng duyên hải Nam Trung bộ và Tây Nguyên: Thôn phải có từ 300 hộ gia đình trở lên, tổ dân phố phải có từ 450 hộ gia đình trở lên;
e) Ở vùng Đông Nam bộ: Thôn phải có từ 400 hộ trở lên, tổ dân phố phải có từ 550 hộ trở lên;
g) Ở vùng đồng bằng sông Cửu Long: Thôn phải có từ 400 hộ trở lên, tổ dân phố phải có từ 550 hộ trở lên.
2. Trường hợp Hội đồng nhân dân cấp xã quyết định việc tổ chức và sử dụng tên gọi theo quy định tại khoản 4 Điều 2 Nghị định này thì áp dụng tiêu chuẩn quy mô số hộ gia đình tương ứng với loại hình thôn hoặc tổ dân phố theo quy định tại khoản 1 Điều này.
3. Quy mô số hộ gia đình đối với thôn, tổ dân phố có yếu tố đặc thù
a) Đối với thôn, tổ dân phố thuộc địa bàn miền núi, xã thuộc vùng đồng bào dân tộc thiểu số, thôn đặc biệt khó khăn, thôn ở địa bàn có địa hình chia cắt phức tạp, giao thông đi lại khó khăn, dân cư sinh sống phân tán; thôn, tổ dân phố ở địa bàn biên giới, hải đảo hoặc thuộc khu vực quy hoạch giải phóng mặt bằng, di dân, tái định cư; thôn, tổ dân phố nằm biệt lập trên các đảo, cù lao, cồn trên sông thì quy mô số hộ gia đình có thể thấp hơn quy định tại khoản 1 Điều này;
b) Ủy ban nhân dân cấp tỉnh hướng dẫn cụ thể thôn, tổ dân phố trong các trường hợp đặc thù quy định tại điểm a khoản này, bảo đảm phù hợp với điều kiện thực tế của địa phương, yêu cầu quản lý địa bàn, tổ chức hoạt động của cộng đồng dân cư, tính ổn định và gắn kết cộng đồng dân cư, đáp ứng yêu cầu bảo đảm quốc phòng, an ninh và bảo vệ chủ quyền lãnh thổ.

*Trên đây là thông tin về "Tiêu chuẩn thôn tổ dân phố TP Hà Nội từ 26/5/2026 chi tiết ra sao theo Nghị định 185/2026/NĐ-CP?"

Tiêu chuẩn thôn tổ dân phố TP Hà Nội từ 26/5/2026 chi tiết ra sao theo Nghị định 185/2026/NĐ-CP?

Tiêu chuẩn thôn tổ dân phố TP Hà Nội từ 26/5/2026 chi tiết ra sao theo Nghị định 185/2026/NĐ-CP? (Hình từ internet)

Danh sách 126 xã phường TP Hà Nội hiện nay gồm những gì?

Căn cứ theo Nghị quyết 1656/NQ-UBTVQH15 thì danh sách 126 xã phường TP Hà Nội hiện nay bao gồm:

STT

Tên Xã, Phường

1

Phường Hoàn Kiếm

2

Phường Cửa Nam

3

Phường Ba Đình

4

Phường Ngọc Hà

5

Phường Giảng Võ

6

Phường Hai Bà Trưng

7

Phường Vĩnh Tuy

8

Phường Bạch Mai

9

Phường Đống Đa

10

Phường Kim Liên

11

Phường Văn Miếu - Quốc Tử Giám

12

Phường Láng

13

Phường Ô Chợ Dừa

14

Phường Hồng Hà

15

Phường Lĩnh Nam

16

Phường Hoàng Mai

17

Phường Vĩnh Hưng

18

Phường Tương Mai

19

Phường Định Công

20

Phường Hoàng Liệt

21

Phường Yên Sở

22

Phường Thanh Xuân

23

Phường Khương Đình

24

Phường Phương Liệt

25

Phường Cầu Giấy

26

Phường Nghĩa Đô

27

Phường Yên Hòa

28

Phường Tây Hồ

29

Phường Phú Thượng

30

Phường Tây Tựu

31

Phường Phú Diễn

32

Phường Xuân Đỉnh

33

Phường Đông Ngạc

34

Phường Thượng Cát

35

Phường Từ Liêm

36

Phường Xuân Phương

37

Phường Tây Mỗ

38

Phường Đại Mỗ

39

Phường Long Biên

40

Phường Bồ Đề

41

Phường Việt Hưng

42

Phường Phúc Lợi

43

Phường Hà Đông

44

Phường Dương Nội

45

Phường Yên Nghĩa

46

Phường Phú Lương

47

Phường Kiến Hưng

48

Xã Thanh Trì

49

Xã Đại Thanh

50

Xã Nam Phù

51

Xã Ngọc Hồi

52

Phường Thanh Liệt

53

Xã Thượng Phúc

54

Xã Thường Tín

55

Xã Chương Dương

56

Xã Hồng Vân

57

Xã Phú Xuyên

58

Xã Phượng Dực

59

Xã Chuyên Mỹ

60

Xã Đại Xuyên

61

Xã Thanh Oai

62

Xã Bình Minh

63

Xã Tam Hưng

64

Xã Dân Hòa

65

Xã Vân Đình

66

Xã Ứng Thiên

67

Xã Hòa Xá

68

Xã Ứng Hòa

69

Xã Mỹ Đức

70

Xã Hồng Sơn

71

Xã Phúc Sơn

72

Xã Hương Sơn

73

Phường Chương Mỹ

74

Xã Phú Nghĩa

75

Xã Xuân Mai

76

Xã Trần Phú

77

Xã Hòa Phú

78

Xã Quảng Bị

79

Xã Minh Châu

80

Xã Quảng Oai

81

Xã Vật Lại

82

Xã Cổ Đô

83

Xã Bất Bạt

84

Xã Suối Hai

85

Xã Ba Vì

86

Xã Yên Bài

87

Phường Sơn Tây

88

Phường Tùng Thiện

89

Xã Đoài Phương

90

Xã Phúc Thọ

91

Xã Phúc Lộc

92

Xã Hát Môn

93

Xã Thạch Thất

94

Xã Hạ Bằng

95

Xã Tây Phương

96

Xã Hòa Lạc

97

Xã Yên Xuân

98

Xã Quốc Oai

99

Xã Hưng Đạo

100

Xã Kiều Phú

101

Xã Phú Cát

102

Xã Hoài Đức

103

Xã Dương Hòa

104

Xã Sơn Đồng

105

Xã An Khánh

106

Xã Đan Phượng

107

Xã Ô Diên

108

Xã Liên Minh

109

Xã Gia Lâm

110

Xã Thuận An

111

Xã Bát Tràng

112

Xã Phù Đổng

113

Xã Thư Lâm

114

Xã Đông Anh

115

Xã Phúc Thịnh

116

Xã Thiên Lộc

117

Xã Vĩnh Thanh

118

Xã Mê Linh

119

Xã Yên Lãng

120

Xã Tiến Thắng

121

Xã Quang Minh

122

Xã Sóc Sơn

123

Xã Đa Phúc

124

Xã Nội Bài

125

Xã Trung Giã

126

Xã Kim Anh

*Trên đây là Danh sách 126 xã phường TP Hà Nội

Tổ chức chính quyền địa phương đối với 126 xã phường TP Hà Nội ra sao?

Căn cứ theo Điều 44 Luật Tổ chức chính quyền địa phương 2025 thì việc tổ chức chính quyền địa phương đối với 126 xã phường TP Hà Nội được thực hiện như sau:

(1) Trường hợp nhiều đơn vị hành chính nhập thành 01 đơn vị hành chính mới cùng cấp thì đại biểu Hội đồng nhân dân của các đơn vị hành chính cũ được hợp thành Hội đồng nhân dân của đơn vị hành chính mới và tiếp tục hoạt động cho đến khi hết nhiệm kỳ.

(2) Kỳ họp đầu tiên của Hội đồng nhân dân ở đơn vị hành chính cấp xã mới quy định tại khoản 1 Điều 44 Luật Tổ chức chính quyền địa phương 2025 do 01 triệu tập viên được Thường trực Hội đồng nhân dân cấp tỉnh chỉ định trong số đại biểu Hội đồng nhân dân của đơn vị hành chính cấp xã mới, đối với đơn vị hành chính cấp tỉnh mới thì triệu tập viên do Ủy ban Thường vụ Quốc hội chỉ định, để triệu tập và chủ tọa cho đến khi Hội đồng nhân dân bầu ra Chủ tịch Hội đồng nhân dân của đơn vị hành chính mới.

(3) Hội đồng nhân dân của đơn vị hành chính mới quy định tại khoản 1 Điều 44 Luật Tổ chức chính quyền địa phương 2025 bầu các chức danh của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân theo quy định tại Điều 36 Luật Tổ chức chính quyền địa phương 2025 và hoạt động cho đến khi Hội đồng nhân dân khóa mới được bầu ra.


Logo Thư viện Pháp luật
Nguyễn Vĩnh Kỳ Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật hành chính Xem thêm

Bài viết mới nhất