Tiêu chuẩn thôn tổ dân phố TP Hải Phòng chi tiết ra sao? Quy mô số hộ gia đình TP Hải Phòng thế nào?
TP Hải Phòng hiện nay thuộc vùng Đồng bằng Sông Hồng. Cho nên, tiêu chuẩn thôn tổ dân phố TP Hải Phòng từ 26/05/2026 cụ thể như sau:
- Thôn phải có từ 400 hộ gia đình trở lên; - Tổ dân phố phải có từ 550 hộ gia đình trở lên. |
Lưu ý:
- Đối với thôn tổ dân phố thuộc địa bàn miền núi, xã thuộc vùng đồng bào dân tộc thiểu số, thôn đặc biệt khó khăn, thôn ở địa bàn có địa hình chia cắt phức tạp, giao thông đi lại khó khăn, dân cư sinh sống phân tán; thôn, tổ dân phố ở địa bàn biên giới, hải đảo hoặc thuộc khu vực quy hoạch giải phóng mặt bằng, di dân, tái định cư; thôn, tổ dân phố nằm biệt lập trên các đảo, cù lao, cồn trên sông thì quy mô số hộ gia đình có thể thấp hơn quy định tại khoản 1 Điều 10 Nghị định 185/2026/NĐ-CP;
- Ủy ban nhân dân cấp tỉnh hướng dẫn cụ thể thôn, tổ dân phố trong các trường hợp đặc thù nêu trên, bảo đảm phù hợp với điều kiện thực tế của địa phương, yêu cầu quản lý địa bàn, tổ chức hoạt động của cộng đồng dân cư, tính ổn định và gắn kết cộng đồng dân cư, đáp ứng yêu cầu bảo đảm quốc phòng, an ninh và bảo vệ chủ quyền lãnh thổ.
Xem thêm: >> Thôn tổ dân phố có phải đơn vị hành chính không? >> Cán bộ không chuyên trách ở thôn tổ dân phố từ 26/5/2026? |
Căn cứ theo tiểu mục a Mục 1 Phần II Phụ lục Ban hành kèm theo Nghị quyết 306/NQ-CP năm 2025 có nêu rõ:
II. ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN KHÔNG GIAN KINH TẾ - XÃ HỘI
1. Phân vùng kinh tế - xã hội, định hướng phát triển và liên kết vùng
a) Phân vùng kinh tế - xã hội
Tổ chức không gian phát triển đất nước thành 06 vùng kinh tế - xã hội; xây dựng mô hình tổ chức, cơ chế điều phối vùng để thực hiện liên kết nội vùng và thúc đẩy liên kết giữa các vùng, nâng cao hiệu quả sử dụng nguồn lực.
- Vùng trung du và miền núi phía Bắc gồm 9 tỉnh: Lạng Sơn, Cao Bằng, Thái Nguyên, Tuyên Quang, Phú Thọ, Lào Cai, Lai Châu, Điện Biên, Sơn La;
- Vùng đồng bằng sông Hồng gồm 6 tỉnh, thành phố: Hà Nội, Hải Phòng, Ninh Bình, Hưng Yên, Bắc Ninh, Quảng Ninh;
- Vùng Bắc Trung Bộ gồm 5 tỉnh, thành phố: Thanh Hóa, Nghệ An, Hà Tĩnh, Quảng Trị, Huế;
- Vùng duyên hải Nam Trung Bộ và Tây Nguyên gồm 6 tỉnh, thành phố: Đà Nẵng, Quảng Ngãi, Gia Lai, Đắk Lắk, Khánh Hòa, Lâm Đồng;
- Vùng Đông Nam Bộ gồm 3 tỉnh, thành phố: Thành phố Hồ Chí Minh, Đồng Nai, Tây Ninh;
- Vùng đồng bằng sông Cửu Long gồm 5 tỉnh, thành phố: Cần Thơ, Vĩnh Long, Đồng Tháp, An Giang, Cà Mau.
...
Tại Điều 10 Nghị định 185/2026/NĐ-CP có quy định:
Tiêu chuẩn của thôn, tổ dân phố
1. Quy mô số hộ gia đình
a) Ở thành phố Hà Nội và Thành phố Hồ Chí Minh: Thôn phải có từ 500 hộ gia đình trở lên, tổ dân phố phải có từ 700 hộ gia đình trở lên;
b) Ở vùng trung du và miền núi phía Bắc: Thôn phải có từ 150 hộ gia đình trở lên, tổ dân phố phải có từ 300 hộ trở lên;
c) Ở vùng đồng bằng sông Hồng: Thôn phải có từ 400 hộ gia đình trở lên, tổ dân phố phải có từ 550 hộ gia đình trở lên;
d) Ở vùng Bắc Trung bộ: Thôn phải có từ 350 hộ gia đình trở lên, tổ dân phố phải có từ 450 hộ gia đình trở lên;
đ) Ở vùng duyên hải Nam Trung bộ và Tây Nguyên: Thôn phải có từ 300 hộ gia đình trở lên, tổ dân phố phải có từ 450 hộ gia đình trở lên;
e) Ở vùng Đông Nam bộ: Thôn phải có từ 400 hộ trở lên, tổ dân phố phải có từ 550 hộ trở lên;
g) Ở vùng đồng bằng sông Cửu Long: Thôn phải có từ 400 hộ trở lên, tổ dân phố phải có từ 550 hộ trở lên.
2. Trường hợp Hội đồng nhân dân cấp xã quyết định việc tổ chức và sử dụng tên gọi theo quy định tại khoản 4 Điều 2 Nghị định này thì áp dụng tiêu chuẩn quy mô số hộ gia đình tương ứng với loại hình thôn hoặc tổ dân phố theo quy định tại khoản 1 Điều này.
3. Quy mô số hộ gia đình đối với thôn, tổ dân phố có yếu tố đặc thù
a) Đối với thôn, tổ dân phố thuộc địa bàn miền núi, xã thuộc vùng đồng bào dân tộc thiểu số, thôn đặc biệt khó khăn, thôn ở địa bàn có địa hình chia cắt phức tạp, giao thông đi lại khó khăn, dân cư sinh sống phân tán; thôn, tổ dân phố ở địa bàn biên giới, hải đảo hoặc thuộc khu vực quy hoạch giải phóng mặt bằng, di dân, tái định cư; thôn, tổ dân phố nằm biệt lập trên các đảo, cù lao, cồn trên sông thì quy mô số hộ gia đình có thể thấp hơn quy định tại khoản 1 Điều này;
b) Ủy ban nhân dân cấp tỉnh hướng dẫn cụ thể thôn, tổ dân phố trong các trường hợp đặc thù quy định tại điểm a khoản này, bảo đảm phù hợp với điều kiện thực tế của địa phương, yêu cầu quản lý địa bàn, tổ chức hoạt động của cộng đồng dân cư, tính ổn định và gắn kết cộng đồng dân cư, đáp ứng yêu cầu bảo đảm quốc phòng, an ninh và bảo vệ chủ quyền lãnh thổ.
*Trên đây là thông tin về "Tiêu chuẩn thôn tổ dân phố TP Hải Phòng chi tiết ra sao? Quy mô số hộ gia đình TP Hải Phòng"

Tiêu chuẩn thôn tổ dân phố TP Hải Phòng chi tiết ra sao? Quy mô số hộ gia đình TP Hải Phòng thế nào? (Hình từ internet)
Danh sách 114 xã phường mới TP Hải Phòng sau sáp nhập ra sao?
Theo Điều 1 Nghị quyết 1669/NQ-UBTVQH15, danh sách 114 xã phường mới TP Hải Phòng sau sáp nhập cụ thể như sau:
STT | Xã phường mới TP Hải Phòng |
1 | phường Thủy Nguyên |
2 | phường Thiên Hương |
3 | phường Hòa Bình |
4 | phường Nam Triệu |
5 | phường Bạch Đằng |
6 | phường Lưu Kiếm |
7 | phường Lê Ích Mộc |
8 | phường Hồng Bàng |
9 | phường Hồng An |
10 | phường Ngô Quyền |
11 | phường Gia Viên |
12 | phường Lê Chân |
13 | phường An Biên |
14 | phường Hải An |
15 | phường Đông Hải |
16 | phường Kiến An |
17 | phường Phù Liễn |
18 | phường Nam Đồ Sơn |
19 | phường Đồ Sơn |
20 | phường Hưng Đạo |
21 | phường Dương Kinh |
22 | phường An Dương |
23 | phường An Hải |
24 | phường An Phong |
25 | phường Hải Dương |
26 | phường Lê Thanh Nghị |
27 | phường Việt Hòa |
28 | phường Thành Đông |
29 | phường Nam Đồng |
30 | phường Tân Hưng |
31 | phường Thạch Khôi |
32 | phường Tứ Minh |
33 | phường Ái Quốc |
34 | phường Chu Văn An |
35 | phường Chí Linh |
36 | phường Trần Hưng Đạo |
37 | phường Nguyễn Trãi |
38 | phường Trần Nhân Tông |
39 | phường Lê Đại Hành |
40 | phường Kinh Môn |
41 | phường Nguyễn Đại Năng |
42 | phường Trần Liễu |
43 | phường Bắc An Phụ |
44 | phường Phạm Sư Mạnh |
45 | phường Nhị Chiểu |
46 | xã An Hưng |
47 | xã An Khánh |
48 | xã An Quang |
49 | xã An Trường |
50 | xã An Lão |
51 | xã Kiến Thụy |
52 | xã Kiến Minh |
53 | xã Kiến Hải |
54 | xã Kiến Hưng |
55 | xã Nghi Dương |
56 | xã Quyết Thắng |
57 | xã Tiên Lãng |
58 | xã Tân Minh |
59 | xã Tiên Minh |
60 | xã Chấn Hưng |
61 | xã Hùng Thắng |
62 | xã Vĩnh Bảo |
63 | xã Nguyễn Bỉnh Khiêm |
64 | xã Vĩnh Am |
65 | xã Vĩnh Hải |
66 | xã Vĩnh Hòa |
67 | xã Vĩnh Thịnh |
68 | xã Vĩnh Thuận |
69 | xã Việt Khê |
70 | xã Nam An Phụ |
71 | xã Nam Sách |
72 | xã Thái Tân |
73 | xã Trần Phú |
74 | xã Hợp Tiến |
75 | xã An Phú |
76 | xã Thanh Hà |
77 | xã Hà Tây |
78 | xã Hà Bắc |
79 | xã Hà Nam |
80 | xã Hà Đông |
81 | xã Mao Điền |
82 | xã Cẩm Giàng |
83 | xã Cẩm Giang |
84 | xã Tuệ Tĩnh |
85 | xã Kẻ Sặt |
86 | xã Bình Giang |
87 | xã Đường An |
88 | xã Thượng Hồng |
89 | xã Gia Lộc |
90 | xã Yết Kiêu |
91 | xã Gia Phúc |
92 | xã Trường Tân |
93 | xã Tứ Kỳ |
94 | xã Tân Kỳ |
95 | xã Đại Sơn |
96 | xã Chí Minh |
97 | xã Lạc Phượng |
98 | xã Nguyên Giáp |
99 | xã Ninh Giang |
100 | xã Vĩnh Lại |
101 | xã Khúc Thừa Dụ |
102 | xã Tân An |
103 | xã Hồng Châu |
104 | xã Thanh Miện |
105 | xã Bắc Thanh Miện |
106 | xã Hải Hưng |
107 | xã Nguyễn Lương Bằng |
108 | xã Nam Thanh Miện |
109 | xã Phú Thái |
110 | xã Lai Khê |
111 | xã An Thành |
112 | xã Kim Thành |
113 | đặc khu Cát Hải |
114 | đặc khu Bạch Long Vĩ |
*Trên đây là Danh sách 114 xã phường mới TP Hải Phòng
Tổ chức chính quyền địa phương đối với 114 xã phường TP Hải Phòng ra sao?
Căn cứ theo Điều 44 Luật Tổ chức chính quyền địa phương 2025 thì việc tổ chức chính quyền địa phương đối với 114 xã phường TP Hải Phòng được thực hiện như sau:
(1) Trường hợp nhiều đơn vị hành chính nhập thành 01 đơn vị hành chính mới cùng cấp thì đại biểu Hội đồng nhân dân của các đơn vị hành chính cũ được hợp thành Hội đồng nhân dân của đơn vị hành chính mới và tiếp tục hoạt động cho đến khi hết nhiệm kỳ.
(2) Kỳ họp đầu tiên của Hội đồng nhân dân ở đơn vị hành chính cấp xã mới quy định tại khoản 1 Điều 44 Luật Tổ chức chính quyền địa phương 2025 do 01 triệu tập viên được Thường trực Hội đồng nhân dân cấp tỉnh chỉ định trong số đại biểu Hội đồng nhân dân của đơn vị hành chính cấp xã mới, đối với đơn vị hành chính cấp tỉnh mới thì triệu tập viên do Ủy ban Thường vụ Quốc hội chỉ định, để triệu tập và chủ tọa cho đến khi Hội đồng nhân dân bầu ra Chủ tịch Hội đồng nhân dân của đơn vị hành chính mới.
(3) Hội đồng nhân dân của đơn vị hành chính mới quy định tại khoản 1 Điều 44 Luật Tổ chức chính quyền địa phương 2025 bầu các chức danh của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân theo quy định tại Điều 36 Luật Tổ chức chính quyền địa phương 2025 và hoạt động cho đến khi Hội đồng nhân dân khóa mới được bầu ra.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];