Tiêu chuẩn thôn tổ dân phố TP Hải Phòng chi tiết ra sao? Quy mô số hộ gia đình TP Hải Phòng thế nào?

Nguyễn Vĩnh Kỳ 144 lượt xem
15:56 | 10/08/2026
Dưới đây là "Tiêu chuẩn thôn tổ dân phố TP Hải Phòng chi tiết ra sao? Quy mô số hộ gia đình TP Hải Phòng thế nào?".
Nội dung chính
  1. Tiêu chuẩn thôn tổ dân phố TP Hải Phòng chi tiết ra sao? Quy mô số hộ gia đình TP Hải Phòng thế nào?
  2. Danh sách 114 xã phường mới TP Hải Phòng sau sáp nhập ra sao?
  3. Tổ chức chính quyền địa phương đối với 114 xã phường TP Hải Phòng ra sao?

Tiêu chuẩn thôn tổ dân phố TP Hải Phòng chi tiết ra sao? Quy mô số hộ gia đình TP Hải Phòng thế nào?

TP Hải Phòng hiện nay thuộc vùng Đồng bằng Sông Hồng. Cho nên, tiêu chuẩn thôn tổ dân phố TP Hải Phòng từ 26/05/2026 cụ thể như sau:

- Thôn phải có từ 400 hộ gia đình trở lên;

- Tổ dân phố phải có từ 550 hộ gia đình trở lên.

Lưu ý:

- Đối với thôn tổ dân phố thuộc địa bàn miền núi, xã thuộc vùng đồng bào dân tộc thiểu số, thôn đặc biệt khó khăn, thôn ở địa bàn có địa hình chia cắt phức tạp, giao thông đi lại khó khăn, dân cư sinh sống phân tán; thôn, tổ dân phố ở địa bàn biên giới, hải đảo hoặc thuộc khu vực quy hoạch giải phóng mặt bằng, di dân, tái định cư; thôn, tổ dân phố nằm biệt lập trên các đảo, cù lao, cồn trên sông thì quy mô số hộ gia đình có thể thấp hơn quy định tại khoản 1 Điều 10 Nghị định 185/2026/NĐ-CP;

- Ủy ban nhân dân cấp tỉnh hướng dẫn cụ thể thôn, tổ dân phố trong các trường hợp đặc thù nêu trên, bảo đảm phù hợp với điều kiện thực tế của địa phương, yêu cầu quản lý địa bàn, tổ chức hoạt động của cộng đồng dân cư, tính ổn định và gắn kết cộng đồng dân cư, đáp ứng yêu cầu bảo đảm quốc phòng, an ninh và bảo vệ chủ quyền lãnh thổ.

Xem thêm:

>> Thôn tổ dân phố là gì?

>> Thôn tổ dân phố có phải đơn vị hành chính không?

>> Cán bộ không chuyên trách ở thôn tổ dân phố từ 26/5/2026?

Căn cứ theo tiểu mục a Mục 1 Phần II Phụ lục Ban hành kèm theo Nghị quyết 306/NQ-CP năm 2025 có nêu rõ:

II. ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN KHÔNG GIAN KINH TẾ - XÃ HỘI
1. Phân vùng kinh tế - xã hội, định hướng phát triển và liên kết vùng
a) Phân vùng kinh tế - xã hội
Tổ chức không gian phát triển đất nước thành 06 vùng kinh tế - xã hội; xây dựng mô hình tổ chức, cơ chế điều phối vùng để thực hiện liên kết nội vùng và thúc đẩy liên kết giữa các vùng, nâng cao hiệu quả sử dụng nguồn lực.
- Vùng trung du và miền núi phía Bắc gồm 9 tỉnh: Lạng Sơn, Cao Bằng, Thái Nguyên, Tuyên Quang, Phú Thọ, Lào Cai, Lai Châu, Điện Biên, Sơn La;
- Vùng đồng bằng sông Hồng gồm 6 tỉnh, thành phố: Hà Nội, Hải Phòng, Ninh Bình, Hưng Yên, Bắc Ninh, Quảng Ninh;
- Vùng Bắc Trung Bộ gồm 5 tỉnh, thành phố: Thanh Hóa, Nghệ An, Hà Tĩnh, Quảng Trị, Huế;
- Vùng duyên hải Nam Trung Bộ và Tây Nguyên gồm 6 tỉnh, thành phố: Đà Nẵng, Quảng Ngãi, Gia Lai, Đắk Lắk, Khánh Hòa, Lâm Đồng;
- Vùng Đông Nam Bộ gồm 3 tỉnh, thành phố: Thành phố Hồ Chí Minh, Đồng Nai, Tây Ninh;
- Vùng đồng bằng sông Cửu Long gồm 5 tỉnh, thành phố: Cần Thơ, Vĩnh Long, Đồng Tháp, An Giang, Cà Mau.
...

Tại Điều 10 Nghị định 185/2026/NĐ-CP có quy định:

Tiêu chuẩn của thôn, tổ dân phố
1. Quy mô số hộ gia đình
a) Ở thành phố Hà Nội và Thành phố Hồ Chí Minh: Thôn phải có từ 500 hộ gia đình trở lên, tổ dân phố phải có từ 700 hộ gia đình trở lên;
b) Ở vùng trung du và miền núi phía Bắc: Thôn phải có từ 150 hộ gia đình trở lên, tổ dân phố phải có từ 300 hộ trở lên;
c) Ở vùng đồng bằng sông Hồng: Thôn phải có từ 400 hộ gia đình trở lên, tổ dân phố phải có từ 550 hộ gia đình trở lên;
d) Ở vùng Bắc Trung bộ: Thôn phải có từ 350 hộ gia đình trở lên, tổ dân phố phải có từ 450 hộ gia đình trở lên;
đ) Ở vùng duyên hải Nam Trung bộ và Tây Nguyên: Thôn phải có từ 300 hộ gia đình trở lên, tổ dân phố phải có từ 450 hộ gia đình trở lên;
e) Ở vùng Đông Nam bộ: Thôn phải có từ 400 hộ trở lên, tổ dân phố phải có từ 550 hộ trở lên;
g) Ở vùng đồng bằng sông Cửu Long: Thôn phải có từ 400 hộ trở lên, tổ dân phố phải có từ 550 hộ trở lên.
2. Trường hợp Hội đồng nhân dân cấp xã quyết định việc tổ chức và sử dụng tên gọi theo quy định tại khoản 4 Điều 2 Nghị định này thì áp dụng tiêu chuẩn quy mô số hộ gia đình tương ứng với loại hình thôn hoặc tổ dân phố theo quy định tại khoản 1 Điều này.
3. Quy mô số hộ gia đình đối với thôn, tổ dân phố có yếu tố đặc thù
a) Đối với thôn, tổ dân phố thuộc địa bàn miền núi, xã thuộc vùng đồng bào dân tộc thiểu số, thôn đặc biệt khó khăn, thôn ở địa bàn có địa hình chia cắt phức tạp, giao thông đi lại khó khăn, dân cư sinh sống phân tán; thôn, tổ dân phố ở địa bàn biên giới, hải đảo hoặc thuộc khu vực quy hoạch giải phóng mặt bằng, di dân, tái định cư; thôn, tổ dân phố nằm biệt lập trên các đảo, cù lao, cồn trên sông thì quy mô số hộ gia đình có thể thấp hơn quy định tại khoản 1 Điều này;
b) Ủy ban nhân dân cấp tỉnh hướng dẫn cụ thể thôn, tổ dân phố trong các trường hợp đặc thù quy định tại điểm a khoản này, bảo đảm phù hợp với điều kiện thực tế của địa phương, yêu cầu quản lý địa bàn, tổ chức hoạt động của cộng đồng dân cư, tính ổn định và gắn kết cộng đồng dân cư, đáp ứng yêu cầu bảo đảm quốc phòng, an ninh và bảo vệ chủ quyền lãnh thổ.

*Trên đây là thông tin về "Tiêu chuẩn thôn tổ dân phố TP Hải Phòng chi tiết ra sao? Quy mô số hộ gia đình TP Hải Phòng"

Tiêu chuẩn thôn tổ dân phố TP Hải Phòng chi tiết ra sao? Quy mô số hộ gia đình TP Hải Phòng mới nhất?

Tiêu chuẩn thôn tổ dân phố TP Hải Phòng chi tiết ra sao? Quy mô số hộ gia đình TP Hải Phòng thế nào? (Hình từ internet)

Danh sách 114 xã phường mới TP Hải Phòng sau sáp nhập ra sao?

Theo Điều 1 Nghị quyết 1669/NQ-UBTVQH15, danh sách 114 xã phường mới TP Hải Phòng sau sáp nhập cụ thể như sau:

STT

Xã phường mới TP Hải Phòng

1


phường Thủy Nguyên


2


phường Thiên Hương


3


phường Hòa Bình


4


phường Nam Triệu


5


phường Bạch Đằng


6


phường Lưu Kiếm


7


phường Lê Ích Mộc


8


phường Hồng Bàng


9


phường Hồng An


10


phường Ngô Quyền


11


phường Gia Viên


12


phường Lê Chân


13


phường An Biên


14


phường Hải An


15


phường Đông Hải


16


phường Kiến An


17


phường Phù Liễn


18


phường Nam Đồ Sơn


19


phường Đồ Sơn


20


phường Hưng Đạo


21


phường Dương Kinh

22


phường An Dương


23


phường An Hải


24


phường An Phong


25


phường Hải Dương


26


phường Lê Thanh Nghị


27


phường Việt Hòa


28


phường Thành Đông


29


phường Nam Đồng


30


phường Tân Hưng


31


phường Thạch Khôi


32


phường Tứ Minh


33


phường Ái Quốc


34



phường Chu Văn An


35


phường Chí Linh


36


phường Trần Hưng Đạo


37


phường Nguyễn Trãi


38


phường Trần Nhân Tông


39


phường Lê Đại Hành


40


phường Kinh Môn


41


phường Nguyễn Đại Năng


42


phường Trần Liễu


43


phường Bắc An Phụ


44


phường Phạm Sư Mạnh


45


phường Nhị Chiểu


46


xã An Hưng


47


xã An Khánh


48


xã An Quang


49


xã An Trường


50


xã An Lão


51


xã Kiến Thụy


52


xã Kiến Minh


53


xã Kiến Hải


54


xã Kiến Hưng


55


xã Nghi Dương


56


xã Quyết Thắng


57


xã Tiên Lãng


58


xã Tân Minh


59


xã Tiên Minh


60


xã Chấn Hưng


61


xã Hùng Thắng


62


xã Vĩnh Bảo


63


xã Nguyễn Bỉnh Khiêm


64


xã Vĩnh Am


65


xã Vĩnh Hải


66


xã Vĩnh Hòa


67


xã Vĩnh Thịnh


68


xã Vĩnh Thuận


69


xã Việt Khê

70


xã Nam An Phụ


71


xã Nam Sách


72


xã Thái Tân


73


xã Trần Phú


74


xã Hợp Tiến


75


xã An Phú


76


xã Thanh Hà


77


xã Hà Tây


78


xã Hà Bắc


79


xã Hà Nam


80


xã Hà Đông


81


xã Mao Điền


82


xã Cẩm Giàng


83


xã Cẩm Giang


84


xã Tuệ Tĩnh


85


xã Kẻ Sặt


86


xã Bình Giang


87


xã Đường An


88


xã Thượng Hồng


89


xã Gia Lộc


90


xã Yết Kiêu


91


xã Gia Phúc


92


xã Trường Tân


93


xã Tứ Kỳ


94


xã Tân Kỳ


95


xã Đại Sơn


96


xã Chí Minh


97


xã Lạc Phượng


98


xã Nguyên Giáp


99


xã Ninh Giang


100


xã Vĩnh Lại


101


xã Khúc Thừa Dụ


102


xã Tân An


103


xã Hồng Châu


104


xã Thanh Miện


105


xã Bắc Thanh Miện


106


xã Hải Hưng


107


xã Nguyễn Lương Bằng


108


xã Nam Thanh Miện


109


xã Phú Thái


110


xã Lai Khê


111


xã An Thành


112


xã Kim Thành


113


đặc khu Cát Hải


114

đặc khu Bạch Long Vĩ

*Trên đây là Danh sách 114 xã phường mới TP Hải Phòng

Tổ chức chính quyền địa phương đối với 114 xã phường TP Hải Phòng ra sao?

Căn cứ theo Điều 44 Luật Tổ chức chính quyền địa phương 2025 thì việc tổ chức chính quyền địa phương đối với 114 xã phường TP Hải Phòng được thực hiện như sau:

(1) Trường hợp nhiều đơn vị hành chính nhập thành 01 đơn vị hành chính mới cùng cấp thì đại biểu Hội đồng nhân dân của các đơn vị hành chính cũ được hợp thành Hội đồng nhân dân của đơn vị hành chính mới và tiếp tục hoạt động cho đến khi hết nhiệm kỳ.

(2) Kỳ họp đầu tiên của Hội đồng nhân dân ở đơn vị hành chính cấp xã mới quy định tại khoản 1 Điều 44 Luật Tổ chức chính quyền địa phương 2025 do 01 triệu tập viên được Thường trực Hội đồng nhân dân cấp tỉnh chỉ định trong số đại biểu Hội đồng nhân dân của đơn vị hành chính cấp xã mới, đối với đơn vị hành chính cấp tỉnh mới thì triệu tập viên do Ủy ban Thường vụ Quốc hội chỉ định, để triệu tập và chủ tọa cho đến khi Hội đồng nhân dân bầu ra Chủ tịch Hội đồng nhân dân của đơn vị hành chính mới.

(3) Hội đồng nhân dân của đơn vị hành chính mới quy định tại khoản 1 Điều 44 Luật Tổ chức chính quyền địa phương 2025 bầu các chức danh của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân theo quy định tại Điều 36 Luật Tổ chức chính quyền địa phương 2025 và hoạt động cho đến khi Hội đồng nhân dân khóa mới được bầu ra.

Logo Thư viện Pháp luật
Nguyễn Vĩnh Kỳ Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Lao động - Tiền lương Xem thêm

Pháp luật
Mẫu Nghị quyết Hội nghị viên chức người lao động năm 2026-2027 ra sao? Mẫu Nghị quyết Hội nghị viên chức 2026 thế nào?

Mẫu Nghị quyết Hội nghị viên chức, người lao động năm học 2026–2027 dùng để tham khảo khi xây dựng Nghị quyết tại cơ sở giáo dục. Mẫu gồm phần căn cứ, nội dung Hội nghị thống nhất, mục tiêu, chỉ tiêu, nhiệm vụ, giải pháp và trách nhiệm tổ chức thực hiện.

Bài viết mới nhất