- Tổng hợp phụ cấp Bí thư Chi bộ thôn, tổ dân phố 34 tỉnh thành? File Nghị quyết về phụ cấp Bí thư Chi bộ thôn, tổ dân phố 34 tỉnh thành?
- Nguyên tắc tổ chức, hoạt động của thôn, tổ dân phố như thế nào?
- Quản lý, sử dụng, đào tạo, bồi dưỡng và chế độ, chính sách đối với người hoạt động không chuyên trách ở thôn, tổ dân phố?
Tổng hợp phụ cấp Bí thư Chi bộ thôn, tổ dân phố 34 tỉnh thành? File Nghị quyết về phụ cấp Bí thư Chi bộ thôn, tổ dân phố 34 tỉnh thành?
Căn cứ Điều 14 Nghị định 185/2026/NĐ-CP quy định số lượng, chức danh của người hoạt động không chuyên trách ở thôn, tổ dân phố như sau:
Số lượng, chức danh
1. Người hoạt động không chuyên trách ở thôn, tổ dân phố gồm các chức danh: Trưởng thôn hoặc Tổ trưởng tổ dân phố; Bí thư Chi bộ; Trưởng Ban Công tác Mặt trận.
2. Số lượng người hoạt động không chuyên trách ở mỗi thôn, tổ dân phố không quá 03 người.
Tổng hợp phụ cấp Bí thư Chi bộ thôn, tổ dân phố 34 tỉnh thành, file Nghị quyết về phụ cấp Bí thư Chi bộ thôn, tổ dân phố 34 tỉnh thành dưới đây:
Tổng hợp phụ cấp Bí thư Chi bộ thôn, tổ dân phố 34 tỉnh thành
TT | Tỉnh/Thành phố | File Nghị quyết |
1 | TP Hà Nội | Nghị quyết 21/2026/NQ-HĐND Quy định về tổ chức và hoạt động của thôn, tổ dân phố; chức danh, số lượng, chế độ, chính sách đối với người hoạt động không chuyên trách ở thôn, tổ dân phố trên địa bàn thành phố Hà Nội (Thực hiện điểm c khoản 1 Điều 7 Luật Thủ đô 2026). |
2 | TP Hồ Chí Minh | Nghị quyết 15/2026/NQ-HĐND Quy định mức phụ cấp đối với người hoạt động không chuyên trách; số lượng, chức danh, mức hỗ trợ đối với người tham gia hoạt động; việc kiêm nhiệm và hỗ trợ kinh phí hoạt động của khu phố, ấp, thôn, khu dân cư trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh. |
3 | TP Hải Phòng | Nghị quyết 09/2026/NQ-HĐND Quy định mức phụ cấp đối với từng chức danh người hoạt động không chuyên trách ở thôn, tổ dân phố; việc kiêm nhiệm chức danh, mức phụ cấp kiêm nhiệm chức danh; số lượng, chức danh, mức hỗ trợ hằng tháng đối với người tham gia hoạt động ở thôn, tổ dân phố trên địa bàn thành phố Hải Phòng. |
4 | TP Đà Nẵng | Nghị quyết 53/2026/NQ-HĐND Quy định số lượng, chức danh, chế độ, chính sách đối với người hoạt động không chuyên trách và người tham gia hoạt động ở thôn, tổ dân phố trên địa bàn thành phố Đà Nẵng. |
5 | TP Huế | Nghị quyết 20/2026/NQ-HĐND Quy định số lượng, chức danh và chế độ, chính sách đối với người hoạt động không chuyên trách ở thôn, tổ dân phố trên địa bàn thành phố Huế. |
6 | TP Cần Thơ | Nghị quyết 40/2026/NQ-HĐND Quy định chế độ, chính sách đối với người hoạt động không chuyên trách và số lượng, chức danh người tham gia hoạt động ở ấp, khu vực trên địa bàn thành phố Cần Thơ. |
7 | TP Đồng Nai | Nghị quyết 26/2026/NQ-HĐND Quy định số lượng, chức danh, mức phụ cấp, hỗ trợ đối với người hoạt động không chuyên trách và các chức danh tham gia hoạt động ở thôn, tổ dân phố trên địa bàn thành phố Đồng Nai. |
8 | Lai Châu | (Đang cập nhật ...) |
9 | Cao Bằng | (Đang cập nhật ...) |
10 | Lào Cai | (Đang cập nhật ...) |
11 | Lạng Sơn | (Đang cập nhật ...) |
12 | Điện Biên | (Đang cập nhật ...) |
13 | Sơn La | Nghị quyết 10/2026/NQ-HĐND Quy định mức phụ cấp, việc kiêm nhiệm chức danh và mức phụ cấp kiêm nhiệm chức danh đối với người hoạt động không chuyên trách; chức danh, số lượng, mức hỗ trợ và mức phụ cấp kiêm nhiệm chức danh đối với người tham gia hoạt động ở bản, tổ dân phố trên địa bàn tỉnh. |
14 | Tuyên Quang | Nghị quyết 55/2026/NQ-HĐND Quy định về người hoạt động không chuyên trách, người tham gia hoạt động, nhân viên y tế ở thôn, tổ dân phố và mức khoán kinh phí hoạt động của thôn, tổ dân phố trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang. |
15 | Quảng Ninh | (Đang cập nhật ...) |
16 | Thái Nguyên | Nghị quyết 42/2026/NQ-HĐND Quy định mức phụ cấp, việc kiêm nhiệm chức danh, mức phụ cấp kiêm nhiệm đối với người hoạt động không chuyên trách ở thôn (xóm), tổ dân phố; số lượng, chức danh, mức hỗ trợ, mức phụ cấp kiêm nhiệm đối với các chức danh tham gia hoạt động ở thôn(xóm), tổ dân phố trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên. |
17 | Phú Thọ | Nghị quyết 13/2026/NQ-HĐND Quy định mức phụ cấp chức danh người hoạt động không chuyên trách ở thôn, tổ dân phố; số lượng, chức danh, mức hỗ trợ đối với các chức danh tham gia hoạt động ở thôn; tổ dân phố; việc kiêm nhiệm chức danh và mức phụ cấp, hỗ trợ kiêm nhiệm chức danh trên địa bàn tỉnh Phú Thọ. |
18 | Bắc Ninh | Nghị quyết 30/2026/NQ-HĐND Quy định mức phụ cấp, việc kiêm nhiệm chức danh người hoạt động không chuyên trách ở thôn, tổ dân phố; chức danh, mức hỗ trợ, số lượng, việc kiêm nhiệm chức danh tham gia hoạt động ở thôn, tổ dân phố trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh. |
19 | Hưng Yên | Nghị quyết 12/2026/NQ-HĐND Quy định chức danh, số lượng và một số chế độ, chính sách đối với người hoạt động không chuyên trách, người tham gia hoạt động ở thôn, tổ dân phố trên địa bàn tỉnh Hưng Yên. |
20 | Ninh Bình | Nghị quyết 13/2026/NQ-HĐND Quy định về mức phụ cấp, việc kiêm nhiệm chức danh, mức phụ cấp kiêm nhiệm chức danh đối với người hoạt động không chuyên trách ở thôn, tổ dân phố và số lượng, chức danh, mức hỗ trợ, mức hỗ trợ kiêm nhiệm đối với các chức danh tham gia hoạt động ở thôn, tổ dân phố trên địa bàn tỉnh Ninh Bình. |
21 | Thanh Hóa | Nghị quyết 20/2026/NQ-HĐND Quy định về số lượng, chức danh và chế độ, chính sách đối với người hoạt động không chuyên trách và người tham gia hoạt động ở thôn, tổ dân phố; mức hỗ trợ cho hoạt động của thôn, tổ dân phố trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa. |
22 | Nghệ An | Nghị quyết 23/2026/NQ-HĐND Quy định về mức phụ cấp đối với người hoạt động không chuyên trách ở khối, xóm, thôn, bản; số lượng, chức danh, mức hỗ trợ hàng tháng đối với người tham gia hoạt động ở khối, xóm, thôn, bản; mức hỗ trợ kinh phí hoạt động của tổ dân vận ở khối, xóm, thôn, bản trên địa bàn tỉnh Nghệ An. |
23 | Hà Tĩnh | Nghị quyết 03/2026/NQ-HĐND Quy định mức phụ cấp, việc kiêm nhiệm và mức phụ cấp kiêm nhiệm chức danh người hoạt động không chuyên trách ở thôn, tổ dân phố; số lượng, chức danh, mức hỗ trợ và mức phụ cấp kiêm nhiệm đối với các chức danh tham gia hoạt động ở thôn, tổ dân phố trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh. |
24 | Quảng Trị | Nghị quyết 45/2026/NQ-HĐND Quy định mức phụ cấp đối với người hoạt động không chuyên trách ở thôn, tổ dân phố; số lượng, chức danh, mức hỗ trợ đối với người tham gia hoạt động ở thôn, tổ dân phố; việc kiêm nhiệm và mức phụ cấp kiêm nhiệm đối với người hoạt động không chuyên trách, người tham gia hoạt động ở thôn, tổ dân phố; hỗ trợ kinh phí hoạt động đối với các tổ chức chính trị - xã hội ở thôn, tổ dân phố trên địa bàn tỉnh Quảng Trị. |
25 | Quảng Ngãi | Nghị quyết 45/2026/NQ-HĐND Quy định mức phụ cấp, mức hỗ trợ, việc kiêm nhiệm chức danh, phụ cấp kiêm nhiệm đối với người hoạt động không chuyên trách ở thôn, tổ dân phố, các chức danh tham gia hoạt động ở thôn, tổ dân phố trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi. |
26 | Gia Lai | (Đang cập nhật ...) |
27 | Đắk Lắk | Nghị quyết 20/2026/NQ-HĐND Quy định mức phụ cấp đối với người hoạt động không chuyên trách ở thôn, tổ dân phố; việc kiêm nhiệm chức danh và mức phụ cấp kiêm nhiệm chức danh người hoạt động không chuyên trách, chức danh tham gia hoạt động ở thôn, tổ dân phố và số lượng, chức danh, mức hỗ trợ đối với các chức danh tham gia hoạt động ở thôn, tổ dân phố trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk. |
28 | Khánh Hòa | Nghị quyết 22/2026/NQ-HĐND Quy định mức phụ cấp, việc kiêm nhiệm chức danh, mức phụ cấp kiêm nhiệm chức danh người hoạt động không chuyên trách ở thôn, tổ dân phố; số lượng, chức danh, mức hỗ trợ và mức phụ cấp kiêm nhiệm chức danh tham gia hoạt động ở thôn, tổ dân phố trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa. |
29 | Lâm Đồng | Nghị quyết 39/2026/NQ-HĐND Quy định về số lượng, chức danh người tham gia hoạt động ở thôn, tổ dân phố và mức phụ cấp, hỗ trợ đối với người hoạt động không chuyên trách, người tham gia hoạt động ở thôn, tổ dân phố trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng. |
30 | Tây Ninh | Nghị quyết 61/2026/NQ-HĐND Quy định mức phụ cấp đối với người hoạt động không chuyên trách ở ấp, khu phố và số lượng, chức danh, mức hỗ trợ đối với các chức danh tham gia hoạt động ở ấp, khu phố trên địa bàn tỉnh Tây Ninh. |
31 | Đồng Tháp | Nghị quyết 29/2026/NQ-HĐND Quy định về mức phụ cấp, việc kiêm nhiệm chức danh của người hoạt động không chuyên trách ở ấp, khu phố; số lượng, chức danh và mức hỗ trợ đối với các chức danh tham gia hoạt động ở ấp, khu phố trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp. |
32 | An Giang | (Đang cập nhật ...) |
33 | Vĩnh Long | Nghị quyết 28/2026/NQ-HĐND Ban hành Quy định chế độ, chính sách đối với người hoạt động không chuyên trách ở ấp, khóm, khu phố; số lượng, chức danh, chế độ, chính sách đối với người tham gia hoạt động ở ấp, khóm, khu phố và mức khoán kinh phí chi phục vụ hoạt động của ấp, khóm, khu phố trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long. |
34 | Cà Mau | Nghị quyết 49/2026/NQ-HĐND Quy định số lượng, chức danh và chế độ, chính sách đối với người hoạt động không chuyên trách ở ấp, khóm trên địa bàn tỉnh Cà Mau. |
*Trên đây là thông tin tổng hợp phụ cấp Bí thư Chi bộ thôn, tổ dân phố 34 tỉnh thành, file Nghị quyết về phụ cấp Bí thư Chi bộ thôn, tổ dân phố 34 tỉnh thành!

Tổng hợp phụ cấp Bí thư Chi bộ thôn, tổ dân phố 34 tỉnh thành? File Nghị quyết về phụ cấp Bí thư Chi bộ thôn, tổ dân phố 34 tỉnh thành? (Hình ảnh Internet)
Nguyên tắc tổ chức, hoạt động của thôn, tổ dân phố như thế nào?
Căn cứ Điều 3 Nghị định 185/2026/NĐ-CP quy định nguyên tắc tổ chức, hoạt động của thôn, tổ dân phố như sau:
- Tổ chức của thôn, tổ dân phố phải bảo đảm tinh gọn, hiệu quả; phù hợp với quy mô dân cư, đặc điểm địa bàn và yêu cầu quản lý của chính quyền địa phương cấp xã.
- Bảo đảm và đề cao tính tự quản của cộng đồng dân cư; phát huy quyền làm chủ trực tiếp của Nhân dân trong tổ chức đời sống cộng đồng, giữ gìn và phát huy các giá trị văn hóa, phong tục, tập quán tốt đẹp của địa phương.
- Hoạt động của thôn, tổ dân phố phải tuân thủ Hiến pháp, pháp luật, hương ước, quy ước của cộng đồng dân cư; bảo đảm dân chủ, công khai, minh bạch; phân định rõ nhiệm vụ tự quản của cộng đồng dân cư với nhiệm vụ hỗ trợ hoạt động quản lý nhà nước của chính quyền địa phương cấp xã.
- Hoạt động của thôn, tổ dân phố phải bảo đảm sự phối hợp chặt chẽ giữa Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố với Bí thư Chi bộ, Trưởng Ban Công tác Mặt trận thôn, tổ dân phố, các tổ chức chính trị - xã hội, lực lượng tham gia bảo vệ an ninh, trật tự ở cơ sở và các tổ chức tự quản trên địa bàn; phát huy vai trò của Nhân dân trong bảo đảm an ninh, trật tự, bảo vệ môi trường, xây dựng đời sống văn hóa và phát triển cộng đồng dân cư.
- Tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin, chuyển đổi số trong tổ chức và hoạt động của thôn, tổ dân phố nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động tự quản của cộng đồng dân cư, tạo thuận lợi cho Nhân dân trong tiếp cận thông tin, tham gia các hoạt động cộng đồng và phối hợp với chính quyền địa phương cấp xã trong các hoạt động tại địa bàn.
Quản lý, sử dụng, đào tạo, bồi dưỡng và chế độ, chính sách đối với người hoạt động không chuyên trách ở thôn, tổ dân phố?
Căn cứ Điều 16 Nghị định 185/2026/NĐ-CP quy định quản lý, sử dụng, đào tạo, bồi dưỡng và chế độ, chính sách đối với người hoạt động không chuyên trách ở thôn, tổ dân phố như sau:
(1) Người hoạt động không chuyên trách ở thôn, tổ dân phố chịu sự quản lý, chỉ đạo, hướng dẫn, phân công nhiệm vụ của cấp ủy, chính quyền địa phương cấp xã và quy định của pháp luật có liên quan.
(2) Người hoạt động không chuyên trách ở thôn, tổ dân phố được đào tạo, bồi dưỡng kiến thức, kỹ năng phù hợp với yêu cầu nhiệm vụ được giao; ưu tiên bồi dưỡng kỹ năng tuyên truyền, vận động Nhân dân, hòa giải ở cơ sở, tổ chức hoạt động cộng đồng dân cư; ứng dụng công nghệ thông tin, chuyển đổi số, sử dụng nền tảng số, cập nhật dữ liệu, khai thác cơ sở dữ liệu và hỗ trợ Nhân dân tiếp cận, sử dụng dịch vụ công trực tuyến theo quy định. Khi được cử tham gia đào tạo, bồi dưỡng thì được hưởng chế độ theo quy định của pháp luật.
(3) Người hoạt động không chuyên trách ở thôn, tổ dân phố được hưởng chế độ bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm y tế và các chế độ, chính sách khác theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế và quy định của pháp luật hiện hành.
(4) Người hoạt động không chuyên trách ở thôn, tổ dân phố nghỉ do sắp xếp, tổ chức lại thôn, tổ dân phố được hưởng chế độ, chính sách theo quy định của Chính phủ về tinh giản biên chế.
(5) Căn cứ quy định của Nghị định này và điều kiện thực tế của địa phương, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định cụ thể về tiêu chuẩn, nhiệm vụ và việc quản lý, sử dụng, đào tạo, bồi dưỡng đối với người hoạt động không chuyên trách ở thôn, tổ dân phố và người tham gia hoạt động ở thôn, tổ dân phố.
- Tổng hợp phụ cấp Bí thư Chi bộ
- Tổng hợp phụ cấp Bí thư Chi bộ thôn
- Phụ cấp bí thư chi bộ
- Phụ cấp Bí thư Chi bộ thôn
- Phụ cấp Bí thư Chi bộ thôn tổ dân phố 34 tỉnh
- Tổng hợp phụ cấp Bí thư Chi bộ thôn tổ dân phố 34 tỉnh thành
- Bí thư chi bộ
- Nghị quyết về phụ cấp Bí thư Chi bộ
- File Nghị quyết về phụ cấp Bí thư Chi bộ
- Nghị quyết về phụ cấp Bí thư Chi bộ thôn tổ dân phố 34 tỉnh
- File Nghị quyết về phụ cấp Bí thư Chi bộ thôn tổ dân phố 34 tỉnh
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];