Mức phụ cấp hàng tháng của Bí thư Chi bộ khu phố ấp thôn khu dân cư tại TPHCM là bao nhiêu theo Nghị quyết 15? Chi tiết?

Phạm Thị Thục Quyên 363 lượt xem
14:34 | 30/07/2026
Điều 3 Nghị quyết 15/2026/NQ-HĐND có quy định về Mức phụ cấp hàng tháng của Bí thư Chi bộ khu phố ấp thôn khu dân cư tại TPHCM.
Nội dung chính
  1. Mức phụ cấp hàng tháng của Bí thư Chi bộ khu phố ấp thôn khu dân cư tại TPHCM là bao nhiêu theo Nghị quyết 15? Chi tiết?
  2. Tiêu chuẩn của khu phố ấp thôn theo Nghị định 185/2026/NĐ-CP?
  3. Ai có thẩm quyền sắp xếp tổ chức lại thôn tổ dân phố?

Mức phụ cấp hàng tháng của Bí thư Chi bộ khu phố ấp thôn khu dân cư tại TPHCM là bao nhiêu theo Nghị quyết 15? Chi tiết?

Mức phụ cấp hàng tháng của Bí thư Chi bộ khu phố ấp thôn khu dân cư tại TPHCM là 2,70 lần mức lương cơ sở/tháng.

Ngày 19/6/2026, Hội đồng nhân dân TPHCM thông qua Nghị quyết 15/2026/NQ-HĐND TẢI VỀ quy định mức phụ cấp đối với người hoạt động không chuyên trách; số lượng, chức danh, mức hỗ trợ đối với người tham gia hoạt động; việc kiêm nhiệm và hỗ trợ kinh phí hoạt động của khu phố, ấp, thôn, khu dân cư trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh.

Trong đó, có quy định mức phụ cấp hàng tháng của Bí thư Chi bộ khu phố ấp thôn khu dân cư tại TPHCM tại Điều 3 Nghị quyết 15/2026/NQ-HĐND TẢI VỀ như sau:

Mức phụ cấp hàng tháng đối với người hoạt động không chuyên trách ở khu phố, ấp, thôn, khu dân cư
1. Đối với khu phố có từ 1.000 hộ gia đình trở lên; ấp, thôn, khu dân cư có từ 700 hộ gia đình trở lên; khu phố, ấp, thôn, khu dân cư thuộc đơn vị hành chính cấp xã trọng điểm về quốc phòng theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền; khu phố, ấp, thôn, khu dân cư thuộc đơn vị hành chính cấp xã ở khu vực biên giới, hải đảo, đặc biệt khó khăn được khoán quỹ phụ cấp bằng 8,0 lần mức lương cơ sở (bao gồm cả hỗ trợ đóng bảo hiểm xã hội) để chi trả phụ cấp hàng tháng cho từng chức danh người hoạt động không chuyên trách ở khu phố, ấp, thôn, khu dân cư, cụ thể như sau:
a) Bí thư Chi bộ khu phố, ấp, thôn, khu dân cư hưởng phụ cấp hàng tháng bằng 2,70 lần mức lương cơ sở/tháng;
b) Trưởng khu phố, ấp, thôn, khu dân cư hưởng phụ cấp hàng tháng bằng 2,65 lần mức lương cơ sở/tháng;
c) Trưởng Ban công tác Mặt trận khu phố, ấp, thôn, khu dân cư hưởng phụ cấp hàng tháng bằng 2,65 lần mức lương cơ sở/tháng.
2. Đối với khu phố, ấp, thôn, khu dân cư không thuộc quy định tại khoản 1 Điều này được khoán quỹ phụ cấp bằng 6,5 lần mức lương cơ sở (bao gồm cả hỗ trợ đóng bảo hiểm xã hội) để chi trả phụ cấp hàng tháng cho từng chức danh người hoạt động không chuyên trách ở khu phố, ấp, thôn, khu dân cư, cụ thể như sau:
a) Bí thư Chi bộ khu phố, ấp, thôn, khu dân cư hưởng phụ cấp hàng tháng bằng 2,20 lần mức lương cơ sở/tháng;
b) Trưởng khu phố, ấp, thôn, khu dân cư hưởng phụ cấp hàng tháng bằng 2,15 lần mức lương cơ sở/tháng;
c) Trưởng Ban công tác Mặt trận khu phố, ấp, thôn, khu dân cư hưởng phụ cấp hàng tháng bằng 2,15 lần mức lương cơ sở/tháng.

*Lưu ý, đối với khu phố ấp thôn khu dân cư không thuộc khu phố có từ 1.000 hộ gia đình trở lên; ấp, thôn, khu dân cư có từ 700 hộ gia đình trở lên; khu phố, ấp, thôn, khu dân cư thuộc đơn vị hành chính cấp xã trọng điểm về quốc phòng theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền; khu phố, ấp, thôn, khu dân cư thuộc đơn vị hành chính cấp xã ở khu vực biên giới, hải đảo, đặc biệt khó khăn thì Bí thư Chi bộ khu phố, ấp, thôn, khu dân cư hưởng phụ cấp hàng tháng bằng 2,20 lần mức lương cơ sở/tháng.

Mức phụ cấp hàng tháng của Bí thư Chi bộ khu phố ấp thôn khu dân cư tại TPHCM là bao nhiêu theo Nghị quyết 15? Chi tiết?

Mức phụ cấp hàng tháng của Bí thư Chi bộ khu phố ấp thôn khu dân cư tại TPHCM là bao nhiêu theo Nghị quyết 15? Chi tiết? (Hình từ internet)

Tiêu chuẩn của khu phố ấp thôn theo Nghị định 185/2026/NĐ-CP?

Theo Điều 2 Nghị định 185/2026/NĐ-CP quy đinh:

Thôn, tổ dân phố
1. Thôn, xóm, làng, ấp, bản, buôn, bon, phum, sóc... (gọi chung là thôn); tổ dân phố, khu phố, khối phố, khóm, tiểu khu... (gọi chung là tổ dân phố).
...

Theo Điều 10 Nghị định 185/2026/NĐ-CP quy định chính thức tiêu chuẩn của khu phố ấp thôn từ ngày 26/5/2026 như sau:

* Quy mô số hộ gia đình

- Ở thành phố Hà Nội và Thành phố Hồ Chí Minh: Thôn phải có từ 500 hộ gia đình trở lên, tổ dân phố phải có từ 700 hộ gia đình trở lên;

- Ở vùng trung du và miền núi phía Bắc: Thôn phải có từ 150 hộ gia đình trở lên, tổ dân phố phải có từ 300 hộ trở lên;

- Ở vùng đồng bằng sông Hồng: Thôn phải có từ 400 hộ gia đình trở lên, tổ dân phố phải có từ 550 hộ gia đình trở lên;

- Ở vùng Bắc Trung Bộ: Thôn phải có từ 350 hộ gia đình trở lên, tổ dân phố phải có từ 450 hộ gia đình trở lên;

- Ở vùng duyên hải Nam Trung Bộ và Tây Nguyên: Thôn phải có từ 300 hộ gia đình trở lên, tổ dân phố phải có từ 450 hộ gia đình trở lên;

- Ở vùng Đông Nam Bộ: Thôn phải có từ 400 hộ trở lên, tổ dân phố phải có từ 550 hộ trở lên;

- Ở vùng đồng bằng sông Cửu Long: Thôn phải có từ 400 hộ trở lên, tổ dân phố phải có từ 550 hộ trở lên.

*Lưu ý:

* Trường hợp Hội đồng nhân dân cấp xã quyết định việc tổ chức và sử dụng tên gọi theo quy định tại khoản 4 Điều 2 Nghị định 185/2026/NĐ-CP thì áp dụng tiêu chuẩn quy mô số hộ gia đình tương ứng với loại hình thôn hoặc tổ dân phố theo quy định tại (1).

* Quy mô số hộ gia đình đối với thôn, tổ dân phố có yếu tố đặc thù

- Đối với thôn, tổ dân phố thuộc địa bàn miền núi, xã thuộc vùng đồng bào dân tộc thiểu số, thôn đặc biệt khó khăn, thôn ở địa bàn có địa hình chia cắt phức tạp, giao thông đi lại khó khăn, dân cư sinh sống phân tán; thôn, tổ dân phố ở địa bàn biên giới, hải đảo hoặc thuộc khu vực quy hoạch giải phóng mặt bằng, di dân, tái định cư; thôn, tổ dân phố nằm biệt lập trên các đảo, cù lao, cồn trên sông thì quy mô số hộ gia đình có thể thấp hơn quy định tại (1);

- Ủy ban nhân dân cấp tỉnh hướng dẫn cụ thể thôn, tổ dân phố trong các trường hợp đặc thù quy định tại điểm a của (3), bảo đảm phù hợp với điều kiện thực tế của địa phương, yêu cầu quản lý địa bàn, tổ chức hoạt động của cộng đồng dân cư, tính ổn định và gắn kết cộng đồng dân cư, đáp ứng yêu cầu bảo đảm quốc phòng, an ninh và bảo vệ chủ quyền lãnh thổ.

Như vậy, so với quy định tại Thông tư 04/2012/TT-BNV được sửa đổi bởi Thông tư 14/2018/TT-BNV thì tiêu chuẩn của thôn tổ dân phố từ ngày 26/5/2026 có sự thay đổi như sau:

(1) Quy định mới nâng mạnh tiêu chuẩn số hộ của thôn, tổ dân phố ở hầu hết khu vực.

(2) Quy mô số hộ gia đình tại Hà Nội và TP.HCM tăng rất cao, đặc biệt tổ dân phố lên tối thiểu 700 hộ.

(3) Quy định mới mang xu hướng tinh gọn đầu mối dân cư, phục vụ sắp xếp, sáp nhập thôn, tổ dân phố.

(4) Không còn ấn định số hộ cụ thể đối với khu vực đặc thù mà giao địa phương chủ động xem xét.

Ai có thẩm quyền sắp xếp tổ chức lại thôn tổ dân phố?

Căn cứ theo Điều 9 Nghị định 185/2026/NĐ-CP thì thẩm quyền sắp xếp tổ chức lại thôn tổ dân phố được quy định như sau:

(1) Hội đồng nhân dân cấp xã quyết định thành lập, sắp xếp, tổ chức lại, giải thể, đặt tên, đổi tên thôn, tổ dân phố trên địa bàn; ghép cụm dân cư vào thôn, tổ dân phố hiện có.

(2) Ở đặc khu không tổ chức cấp chính quyền địa phương thì Ủy ban nhân dân đặc khu quyết định thành lập, sắp xếp, tổ chức lại, giải thể, đặt tên, đổi tên thôn, tổ dân phố trên địa bàn; ghép cụm dân cư vào thôn, tổ dân phố hiện có.

Logo Thư viện Pháp luật
Phạm Thị Thục Quyên Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Lao động - Tiền lương Xem thêm

Pháp luật
Sử dụng lao động thuê lại để làm những công việc không thuộc danh mục các công việc được thực hiện cho thuê lại lao động bị phạt bao nhiêu tiền?

Bộ luật Lao động 2019 quy định chỉ được sử dụng lao động thuê lại làm những công việc thuộc danh mục công việc được thực hiện cho thuê lại lao động. Nếu người sử dụng lao động vi phạm, sẽ bị xử phạt theo Nghị định 283/2026/NĐ-CP.

Bài viết mới nhất