Phụ cấp 14.168.000 đồng/tháng cho Bí thư chi bộ kiêm Trưởng thôn từ 01/7/2026 tại Hà Nội đúng không theo Nghị quyết 21?

Bùi Đặng Hương Quyên
08:30 | 23/07/2026
Theo Nghị quyết 21/2026/NQ-HĐND, Bí thư chi bộ kiêm Trưởng thôn tại Hà Nội được hưởng 100% mức phụ cấp của chức danh kiêm nhiệm. Do đó, mức phụ cấp có thể lên đến 14.168.000 đồng/tháng.
Nội dung chính
  1. Phụ cấp 14.168.000 đồng/tháng cho Bí thư chi bộ kiêm Trưởng thôn từ 01/7/2026 tại Hà Nội đúng không?
  2. Bí thư chi bộ thôn, tổ dân phố phải đáp ứng tiêu chuẩn gì?
  3. Đảng viên có các nhiệm vụ gì?

Phụ cấp 14.168.000 đồng/tháng cho Bí thư chi bộ kiêm Trưởng thôn từ 01/7/2026 tại Hà Nội đúng không?

Ngày 02/6/2026, HĐND Thành phố Hà Nội ban hành Nghị quyết 21/2026/NQ-HĐND, có hiệu lực từ 01/7/2026. Theo đó, Bí thư chi bộ kiêm Trưởng thôn tại các thôn, tổ dân phố ở Hà Nội được hưởng phụ cấp lên đến 14.168.000 đồng/tháng nếu làm việc tại địa bàn theo quy định.

Căn cứ theo khoản 1 Điều 21 Nghị quyết 21/2026/NQ-HĐND quy định về mức phụ cấp hằng tháng của Bí thư chi bộ, Trưởng thôn tại Hà Nội như sau:

Chức danh

Thôn có từ 800 hộ gia đình trở lên; tổ dân phố có từ 1.000 hộ gia đình trở lên; thôn, tổ dân phố thuộc đơn vị hành chính cấp xã trọng điểm về quốc phòng, an ninh, trật tự theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền; thôn đặc biệt khó khăn

Các thôn, tổ dân phố còn lại

Bí thư chi bộ

7.084.000 đồng/tháng

(2,8 lần mức lương cơ sở)

6.325.000 đồng/tháng

(2,5 lần mức lương cơ sở)

Trưởng thôn

7.084.000 đồng/tháng

(2,8 lần mức lương cơ sở)

6.325.000 đồng/tháng

(2,5 lần mức lương cơ sở)

Căn cứ theo khoản 3 Điều 21 Nghị quyết 21/2026/NQ-HĐND quy định về mức phụ cấp đối với người kiêm nhiệm tại Hà Nội như sau:

Quỹ phụ cấp hằng tháng đối với người hoạt động không chuyên trách ở thôn, tổ dân phố
...
3. Người hoạt động không chuyên trách ở thôn, tổ dân phố được kiêm nhiệm không quá 01 chức danh người hoạt động không chuyên trách khác ở thôn, tổ dân phố và được hưởng phụ cấp kiêm nhiệm bằng 100% mức phụ cấp của chức danh kiêm nhiệm. Việc bố trí kiêm nhiệm và chi trả phụ cấp kiêm nhiệm phải bảo đảm đúng đối tượng, đúng chức danh, phù hợp yêu cầu nhiệm vụ, đúng nguồn kinh phí và không vượt quá phạm vi chế độ, chính sách quy định tại Nghị quyết này, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.
...

Đồng thời, căn cứ theo khoản 1 Điều 20 Nghị quyết 21/2026/NQ-HĐND quy định về các chức danh của người hoạt động không chuyên trách ở thôn, tổ dân phố tại Thành phố Hà Nội như sau:

Số lượng, chức danh
1. Người hoạt động không chuyên trách ở thôn, tổ dân phố gồm các chức danh: Trưởng thôn hoặc Tổ trưởng tổ dân phố; Bí thư chi bộ; Trưởng Ban công tác Mặt trận; Phó Trưởng thôn hoặc Phó Tổ trưởng tổ dân phố.
...

Như vậy, Bí thư chi bộ thôn, tổ dân phố tại Hà Nội có thể kiêm nhiệm chức danh Trưởng thôn.

Mức phụ cấp hằng tháng của Bí thư chi bộ kiêm Trưởng thôn tại Hà Nội được xác định là mức phụ cấp của Bí thư chi bộ (+) 100% mức phụ cấp của Trưởng thôn. Cụ thể lần lượt là:

- 14.168.000 đồng/tháng: đối với thôn có từ 800 hộ gia đình trở lên; tổ dân phố có từ 1.000 hộ gia đình trở lên; thôn, tổ dân phố thuộc đơn vị hành chính cấp xã trọng điểm về quốc phòng, an ninh, trật tự theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền; thôn đặc biệt khó khăn

- 12.650.000 đồng/tháng: đối với các thôn, tổ dân phố còn lại

Trong đó, mức lương cơ sở áp dụng từ ngày 01/7/2026 là 2.530.000 đồng/tháng theo quy định tại khoản 2 Điều 3 Nghị định 161/2026/NĐ-CP.

Phụ cấp 14.168.000 đồng/tháng cho Bí thư chi bộ kiêm Trưởng thôn từ 01/7/2026 tại Hà Nội đúng không theo Nghị quyết 21?

Phụ cấp 14.168.000 đồng/tháng cho Bí thư chi bộ kiêm Trưởng thôn từ 01/7/2026 tại Hà Nội đúng không theo Nghị quyết 21? (Hình từ Internet)

>>> Tổng hợp phụ cấp Bí thư Chi bộ thôn, tổ dân phố 34 tỉnh thành?

>>> Người làm Bí thư chi bộ ở thôn, tổ dân phố sẽ không được quá 65 tuổi đúng không theo Hướng dẫn 03-HD/BTCTW?

Bí thư chi bộ thôn, tổ dân phố phải đáp ứng tiêu chuẩn gì?

Căn cứ theo Hướng dẫn 03-HD/BTCTW năm 2026 của Ban Tổ chức Trung ương Hướng dẫn về tiêu chuẩn chung đối với cấp ủy viên theo Chỉ thị số 45-CT/TW, ngày 14/4/2025 của Bộ Chính trị về đại hội đảng bộ các cấp tiến tới Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XIV của Đảng và các quy định liên quan; cấp ủy viên cần đáp ứng các tiêu chuẩn sau:

(1) Có bản lĩnh chính trị vững vàng; phẩm chất đạo đức, lối sống tốt; gương mẫu chấp hành chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước; có uy tín trong cán bộ, đảng viên và nhân dân.

(2) Có năng lực lãnh đạo, tổ chức thực hiện nhiệm vụ; có tinh thần trách nhiệm, khả năng đoàn kết, tập hợp, vận động nhân dân; am hiểu tình hình địa bàn dân cư; hiểu biết về công tác xây dựng Đảng; có khả năng tổ chức các hoạt động cộng đồng dân cư và xử lý kịp thời các vấn đề phát sinh trên địa bàn.

(3) Có trình độ học vấn tốt nghiệp trung học phổ thông trở lên và trình độ lý luận chính trị phù hợp với tình hình thực tiễn.

(4) Có khả năng ứng dụng công nghệ thông tin, sử dụng các nền tảng số phục vụ công tác; đáp ứng yêu cầu chuyển đổi số ở cơ sở.

(5) Có đủ sức khỏe để tham gia hoạt động cấp ủy và thực hiện nhiệm vụ được giao.

(6) Nhân sự tham gia cấp ủy chi bộ thôn, tổ dân phố không quá 65 tuổi tại thời điểm chỉ định.

(7) Đối với những nơi có khó khăn về nguồn nhân sự, vùng sâu, vùng xa, vùng đồng bào dân tộc thiểu số, tôn giáo hoặc những nơi có đặc điểm riêng về tình hình của địa phương, địa bàn dân cư mà chưa bảo đảm tiêu chuẩn về trình độ học vấn hoặc độ tuổi nêu trên thì ban thường vụ cấp ủy cấp tỉnh chỉ đạo ban thường vụ đảng ủy cấp xã xem xét, quyết định trên cơ sở bảo đảm tiêu chuẩn về phẩm chất chính trị, đạo đức, lối sống, uy tín, năng lực, sức khỏe, khả năng dẫn dắt, quy tụ và yêu cầu nhiệm vụ; đồng thời có kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng, tạo nguồn để từng bước chuẩn hóa, trẻ hóa đội ngũ cấp ủy viên.

Như vậy, căn cứ theo Hướng dẫn 03-HD/BTCTW thì người làm Bí thư chi bộ thôn tổ dân phố sẽ phải đáp ứng các tiêu chuẩn nêu trên.

Đảng viên có các nhiệm vụ gì?

Căn cứ theo Điều 2 Điều lệ Đảng cộng sản Việt Nam năm 2011 quy định Đảng viên có các nhiệm vụ sau đây:

(1) Tuyệt đối trung thành với mục đích lý tưởng cách mạng của Đảng, chấp hành nghiêm chỉnh Cương lĩnh chính trị, Điều lệ Đảng, nghị quyết, chỉ thị của Đảng, pháp luật của Nhà nước; hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao; phục tùng tuyệt đối sự phân công và điều động của Đảng.

(2) Không ngừng học tập, rèn luyện, nâng cao trình độ kiến thức, năng lực công tác, phẩm chất chính trị, đạo đức cách mạng, có lối sống lành mạnh; đấu tranh chống chủ nghĩa cá nhân, cơ hội, cục bộ, quan liêu, tham nhũng, lãng phí và các biểu hiện tiêu cực khác. Chấp hành quy định của Ban Chấp hành Trung ương về những điều đảng viên không được làm.

(3) Liên hệ chặt chẽ với nhân dân, tôn trọng và phát huy quyền làm chủ của nhân dân; chăm lo đời sống vật chất, tinh thần và bảo vệ quyền lợi chính đáng của nhân dân; tích cực tham gia công tác quần chúng, công tác xã hội nơi làm việc và nơi ở; tuyên truyền vận động gia đình và nhân dân thực hiện đường lối, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước.

(4) Tham gia xây dựng, bảo vệ đường lối, chính sách và tổ chức của Đảng; phục tùng kỷ luật, giữ gìn đoàn kết thống nhất trong Đảng; thường xuyên tự phê bình và phê bình, trung thực với Đảng; làm công tác phát triển đảng viên; sinh hoạt đảng và đóng đảng phí đúng quy định.

Logo Thư viện Pháp luật
Bùi Đặng Hương Quyên Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Lao động - Tiền lương Xem thêm

Pháp luật
Sử dụng lao động thuê lại để làm những công việc không thuộc danh mục các công việc được thực hiện cho thuê lại lao động bị phạt bao nhiêu tiền?

Bộ luật Lao động 2019 quy định chỉ được sử dụng lao động thuê lại làm những công việc thuộc danh mục công việc được thực hiện cho thuê lại lao động. Nếu người sử dụng lao động vi phạm, sẽ bị xử phạt theo Nghị định 283/2026/NĐ-CP.

Bài viết mới nhất