Mức phụ cấp Bí thư Chi bộ kiêm Trưởng thôn từ 26/5/2026 theo Nghị định 185? Lương Trưởng thôn kiêm Bí thư theo Nghị định 185?
Ngày 26/5/2026, Chính phủ ban hành Nghị định 185/2026/NĐ-CP Quy định về tổ chức hoạt động của thôn tổ dân phố và chế độ, chính sách đối với người hoạt động không chuyên trách ở thôn, tổ dân phố có hiệu lực từ ngày 26/5/2026.
MỚI NHẤT: Điểm mới Nghị định 185/2026/NĐ-CP
Nghị định 185/2026/NĐ-CP |
Theo đó, từ ngày 26/5/2026 số lượng người hoạt động không chuyên trách ở mỗi thôn, tổ dân phố không quá 03 người, gồm các chức danh: Trưởng thôn hoặc Tổ trưởng tổ dân phố; Bí thư Chi bộ; Trưởng Ban Công tác Mặt trận (Điều 14 Nghị định 185/2026/NĐ-CP).
Mức phụ cấp Bí thư Chi bộ kiêm Trưởng thôn từ 26/5/2026 được quy định tại Điều 15 Nghị định 185/2026/NĐ-CP, cụ thể:
Loại thôn, tổ dân phố | Mức khoán quỹ phụ cấp |
Đối với thôn có từ 700 hộ gia đình trở lên; tổ dân phố có từ 1.000 hộ gia đình trở lên; thôn, tổ dân phố thuộc đơn vị hành chính cấp xã trọng điểm về quốc phòng theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền; thôn, tổ dân phố thuộc đơn vị hành chính cấp xã ở khu vực biên giới, hải đảo, thôn đặc biệt khó khăn | Được khoán quỹ phụ cấp bằng 8,0 lần mức lương cơ sở |
Đối với thôn, tổ dân phố không thuộc quy định trên | Được khoán quỹ phụ cấp bằng 6,5 lần mức lương cơ sở |
Nếu lấy mốc mức lương cơ sở 2.340.000 đồng/tháng - hiện nay và sẽ hết hiệu lực từ 1/7/2026 thì:
Trường hợp khoán quỹ phụ cấp bằng 8,0 lần mức lương cơ sở:
8 × 2.340.000 = 18.720.000 đồng/tháng
Trường hợp khoán quỹ phụ cấp bằng 6,5 lần mức lương cơ sở:
6,5 × 2.340.000 = 15.210.000 đồng/tháng
Nếu lấy mốc mức lương cơ sở 2.530.000 đồng/tháng từ 1/7/2026 theo Điều 3 Nghị định 161/2026/NĐ-CP thì:
Trường hợp khoán quỹ phụ cấp bằng 8,0 lần mức lương cơ sở:
8 × 2.530.000 = 20.240.000 đồng/tháng
Trường hợp khoán quỹ phụ cấp bằng 6,5 lần mức lương cơ sở:
6,5 × 2.530.000 = 16.445.000 đồng/tháng
Tuy nhiên cần lưu ý, đây là quỹ phụ cấp khoán chung cho tối đa 03 chức danh gồm: Bí thư Chi bộ; Trưởng thôn hoặc Tổ trưởng tổ dân phố; Trưởng Ban Công tác Mặt trận.
Căn cứ vào quỹ phụ cấp được ngân sách nhà nước khoán cho mỗi thôn, tổ dân phố; khả năng cân đối của ngân sách địa phương; quy định của pháp luật có liên quan và đặc thù của các thôn, tổ dân phố trên địa bàn, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trình Hội đồng nhân dân cùng cấp quy định cụ thể những nội dung sau:
Mức phụ cấp của từng chức danh người hoạt động không chuyên trách ở thôn, tổ dân phố |
Việc kiêm nhiệm chức danh và mức phụ cấp kiêm nhiệm chức danh người hoạt động không chuyên trách, mức phụ cấp kiêm nhiệm chức danh tham gia hoạt động ở thôn, tổ dân phố |
Số lượng, chức danh và mức hỗ trợ đối với các chức danh tham gia hoạt động ở thôn, tổ dân phố |
Trường hợp tỉnh, thành phố sử dụng ngân sách địa phương để quy định mức khoán quỹ phụ cấp cao hơn mức khoán của ngân sách nhà nước thì Hội đồng nhân dân cấp tỉnh được quyết định mức khoán cụ thể phù hợp với khả năng cân đối của ngân sách địa phương và không phải xin ý kiến các bộ, cơ quan trung ương.
Do đó, mức phụ cấp của Bí thư Chi bộ kiêm Trưởng thôn từ ngày 26/5/2026 sẽ không có một mức chung áp dụng toàn quốc mà phụ thuộc vào nghị quyết của Hội đồng nhân dân từng tỉnh, thành phố trong đó mức khoán quỹ phụ cấp tối đa theo quy định của ngân sách nhà nước là 8,0 lần mức lương cơ sở đối với thôn, tổ dân phố thuộc trường hợp trên.

Mức phụ cấp Bí thư Chi bộ kiêm Trưởng thôn từ 26/5/2026 theo Nghị định 185? Lương Trưởng thôn kiêm Bí thư theo Nghị định 185? (Hình từ Internet)
Tiêu chuẩn Trưởng thôn theo Nghị định 185 từ 26/5/2026 và trước đây
Tiêu chuẩn Trưởng thôn từ ngày 26/5/2026 theo Điều 7 Nghị định 185/2026/NĐ-CP và quy định cũ tại Điều 11 Thông tư 04/2012/TT-BNV có những thay đổi nhất định.
Điểm mới nổi bật của Nghị định 185/2026/NĐ-CP - về tiêu chuẩn Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố
- Bổ sung yêu cầu về ứng dụng công nghệ thông tin, kỹ năng lập kế hoạch, thống kê, báo cáo.
- Bổ sung tiêu chuẩn về tình trạng kỷ luật, trách nhiệm hình sự.
- Khuyến khích lựa chọn người có trình độ chuyên môn phù hợp.
- Mở rộng phạm vi cư trú từ “thôn, tổ dân phố” sang “địa bàn xã, phường, đặc khu”.
- Không còn quy định đối với Phó trưởng thôn, Tổ phó tổ dân phố như trước đây.
Bảng so sánh tiêu chuẩn Trưởng thôn
(theo Nghị định 185 và Nghị định 33 từ ngày 26/5/2026)
Tiêu chí | Quy định cũ Điều 11 Thông tư 04/2012/TT-BNV | Quy định mới Điều 7 Nghị định 185/2026/NĐ-CP |
Đối tượng áp dụng | Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố và Phó trưởng thôn, Tổ phó tổ dân phố | Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố |
Điều kiện cư trú | Phải là người có hộ khẩu thường trú và cư trú thường xuyên ở thôn, tổ dân phố | Là công dân Việt Nam cư trú thường xuyên tại địa bàn xã, phường, đặc khu |
Độ tuổi | Đủ 21 tuổi trở lên | Từ 21 tuổi trở lên, ưu tiên người trong độ tuổi lao động theo quy định |
Sức khỏe | Có sức khỏe | Có đủ sức khỏe để hoàn thành nhiệm vụ và chức trách được giao |
Yêu cầu về tinh thần trách nhiệm | Nhiệt tình và có tinh thần trách nhiệm trong công tác | Không quy định riêng, nhưng yêu cầu năng lực thực hiện nhiệm vụ |
Phẩm chất đạo đức | Có phẩm chất chính trị và phẩm chất đạo đức tốt | Có phẩm chất đạo đức tốt, gương mẫu |
Uy tín, tín nhiệm | Được nhân dân tín nhiệm | Có uy tín trong cộng đồng dân cư; được Nhân dân tín nhiệm |
Gương mẫu chấp hành pháp luật | Bản thân và gia đình gương mẫu thực hiện đường lối, chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước và các quy định của địa phương | Bản thân và gia đình gương mẫu về đạo đức, lối sống, chấp hành tốt chủ trương của Đảng, pháp luật của Nhà nước |
Trình độ, năng lực | Có kiến thức văn hóa, năng lực, kinh nghiệm và phương pháp vận động, tổ chức nhân dân thực hiện tốt các công việc tự quản của cộng đồng dân cư và công việc cấp trên giao | Có kiến thức văn hóa, năng lực, kinh nghiệm và phương pháp vận động, tổ chức Nhân dân thực hiện tốt các công việc tự quản của cộng đồng dân cư và triển khai có hiệu quả các nhiệm vụ do cấp ủy, chính quyền địa phương cấp xã giao |
Khuyến khích trình độ chuyên môn | Không quy định | Khuyến khích lựa chọn người có trình độ chuyên môn phù hợp với yêu cầu hoạt động của thôn, tổ dân phố |
Yêu cầu về công nghệ thông tin | Không quy định | Có khả năng ứng dụng công nghệ thông tin phù hợp với yêu cầu nhiệm vụ |
Kỹ năng hành chính, báo cáo | Không quy định | Có khả năng lập kế hoạch, tổng hợp, thống kê, báo cáo và thực hiện các nhiệm vụ theo quy định |
Điều kiện về kỷ luật, hình sự | Không quy định | Không trong thời gian bị xử lý kỷ luật, bị truy cứu trách nhiệm hình sự hoặc đang chấp hành bản án, quyết định của Tòa án |
Nghị định 185/2026/NĐ-CP bãi bỏ các quy định liên quan đến người hoạt động không chuyên trách ở thôn, tổ dân phố quy định tại Nghị định 33/2023/NĐ-CP quy định về cán bộ, công chức cấp xã và người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, ở thôn, tổ dân phố.
Quyền hạn của Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố
Căn cứ theo khoản 3 Điều 6 Nghị định 185/2026/NĐ-CP quy định quyền hạn của Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố như sau:
+ Đại diện cho thôn, tổ dân phố trong các quan hệ liên quan đến hoạt động của cộng đồng dân cư theo quy định của pháp luật; là người đại diện cho cộng đồng dân cư ký hợp đồng về xây dựng công trình do Nhân dân trong thôn, tổ dân phố đóng góp kinh phí và đã được hội nghị thôn, tổ dân phố thông qua;
+ Được mời tham gia các cuộc họp của chính quyền địa phương cấp xã liên quan đến việc triển khai các công việc liên quan trực tiếp đến cộng đồng dân cư;
+ Căn cứ quy định của Hội đồng nhân dân cấp tỉnh về số lượng, chức danh người tham gia hoạt động ở thôn, tổ dân phố, Trưởng thôn, Tổ trưởng Tổ dân phố lựa chọn người tham gia hoạt động ở thôn, tổ dân phố sau khi thống nhất với Bí thư Chi bộ, Trưởng ban Công tác Mặt trận ở thôn, tổ dân phố. Ủy ban nhân dân cấp xã quyết định công nhận và cho thôi làm người tham gia hoạt động ở thôn, tổ dân phố;
+ Phân công nhiệm vụ giải quyết công việc cho người tham gia hoạt động ở thôn, tổ dân phố hỗ trợ Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố thực hiện nhiệm vụ quy định tại Điều này;
+ Thực hiện các quyền hạn khác theo quy định của pháp luật.
- Mức phụ cấp Bí thư Chi bộ kiêm Trưởng thôn
- Bí thư chi bộ kiêm Trưởng thôn
- Trưởng thôn kiêm Bí thư
- Lương Trưởng thôn kiêm Bí thư
- Phụ cấp bí thư chi bộ
- Phụ cấp Bí thư Chi bộ kiêm Trưởng thôn
- Bí thư Chi bộ kiêm Trưởng thôn từ 26 5 2026
- Trưởng thôn kiêm Bí thư theo Nghị định 185
- Nghị định 185
- Nghị định 185 2026 NĐ CP
- Trưởng thôn theo Nghị định 185
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];