Mức phụ cấp Bí thư Chi bộ kiêm Trưởng thôn từ 26/5/2026 theo Nghị định 185? Lương Trưởng thôn kiêm Bí thư theo Nghị định 185?

Nguyễn Thị Minh Hiếu 2,888 lượt xem
16:20 | 28/05/2026
Mức phụ cấp của Bí thư Chi bộ kiêm Trưởng thôn từ ngày 26/5/2026 sẽ không có một mức chung áp dụng toàn quốc mà phụ thuộc vào nghị quyết của Hội đồng nhân dân từng tỉnh, thành phố trong đó mức khoán quỹ phụ cấp tối đa theo quy định của ngân sách nhà nước là 8,0 lần mức lương cơ sở tương đương 20.240.000 đồng/tháng đối với thôn, tổ dân phố theo quy định.
Nội dung chính
  1. Mức phụ cấp Bí thư Chi bộ kiêm Trưởng thôn từ 26/5/2026 theo Nghị định 185? Lương Trưởng thôn kiêm Bí thư theo Nghị định 185?
  2. Tiêu chuẩn Trưởng thôn theo Nghị định 185 từ 26/5/2026 và trước đây
  3. Quyền hạn của Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố

Mức phụ cấp Bí thư Chi bộ kiêm Trưởng thôn từ 26/5/2026 theo Nghị định 185? Lương Trưởng thôn kiêm Bí thư theo Nghị định 185?

Ngày 26/5/2026, Chính phủ ban hành Nghị định 185/2026/NĐ-CP Quy định về tổ chức hoạt động của thôn tổ dân phố và chế độ, chính sách đối với người hoạt động không chuyên trách ở thôn, tổ dân phố có hiệu lực từ ngày 26/5/2026.

MỚI NHẤT: Điểm mới Nghị định 185/2026/NĐ-CP

Nghị định 185/2026/NĐ-CP

Tải về

Theo đó, từ ngày 26/5/2026 số lượng người hoạt động không chuyên trách ở mỗi thôn, tổ dân phố không quá 03 người, gồm các chức danh: Trưởng thôn hoặc Tổ trưởng tổ dân phố; Bí thư Chi bộ; Trưởng Ban Công tác Mặt trận (Điều 14 Nghị định 185/2026/NĐ-CP).

Mức phụ cấp Bí thư Chi bộ kiêm Trưởng thôn từ 26/5/2026 được quy định tại Điều 15 Nghị định 185/2026/NĐ-CP, cụ thể:

Loại thôn, tổ dân phố

Mức khoán quỹ phụ cấp

Đối với thôn có từ 700 hộ gia đình trở lên; tổ dân phố có từ 1.000 hộ gia đình trở lên; thôn, tổ dân phố thuộc đơn vị hành chính cấp xã trọng điểm về quốc phòng theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền; thôn, tổ dân phố thuộc đơn vị hành chính cấp xã ở khu vực biên giới, hải đảo, thôn đặc biệt khó khăn

Được khoán quỹ phụ cấp bằng 8,0 lần mức lương cơ sở

Đối với thôn, tổ dân phố không thuộc quy định trên

Được khoán quỹ phụ cấp bằng 6,5 lần mức lương cơ sở

Nếu lấy mốc mức lương cơ sở 2.340.000 đồng/tháng - hiện nay và sẽ hết hiệu lực từ 1/7/2026 thì:

Trường hợp khoán quỹ phụ cấp bằng 8,0 lần mức lương cơ sở:

8 × 2.340.000 = 18.720.000 đồng/tháng

Trường hợp khoán quỹ phụ cấp bằng 6,5 lần mức lương cơ sở:

6,5 × 2.340.000 = 15.210.000 đồng/tháng

Nếu lấy mốc mức lương cơ sở 2.530.000 đồng/tháng từ 1/7/2026 theo Điều 3 Nghị định 161/2026/NĐ-CP thì:

Trường hợp khoán quỹ phụ cấp bằng 8,0 lần mức lương cơ sở:

8 × 2.530.000 = 20.240.000 đồng/tháng

Trường hợp khoán quỹ phụ cấp bằng 6,5 lần mức lương cơ sở:

6,5 × 2.530.000 = 16.445.000 đồng/tháng

Tuy nhiên cần lưu ý, đây là quỹ phụ cấp khoán chung cho tối đa 03 chức danh gồm: Bí thư Chi bộ; Trưởng thôn hoặc Tổ trưởng tổ dân phố; Trưởng Ban Công tác Mặt trận.

Căn cứ vào quỹ phụ cấp được ngân sách nhà nước khoán cho mỗi thôn, tổ dân phố; khả năng cân đối của ngân sách địa phương; quy định của pháp luật có liên quan và đặc thù của các thôn, tổ dân phố trên địa bàn, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trình Hội đồng nhân dân cùng cấp quy định cụ thể những nội dung sau:

Mức phụ cấp của từng chức danh người hoạt động không chuyên trách ở thôn, tổ dân phố

Việc kiêm nhiệm chức danh và mức phụ cấp kiêm nhiệm chức danh người hoạt động không chuyên trách, mức phụ cấp kiêm nhiệm chức danh tham gia hoạt động ở thôn, tổ dân phố

Số lượng, chức danh và mức hỗ trợ đối với các chức danh tham gia hoạt động ở thôn, tổ dân phố

Trường hợp tỉnh, thành phố sử dụng ngân sách địa phương để quy định mức khoán quỹ phụ cấp cao hơn mức khoán của ngân sách nhà nước thì Hội đồng nhân dân cấp tỉnh được quyết định mức khoán cụ thể phù hợp với khả năng cân đối của ngân sách địa phương và không phải xin ý kiến các bộ, cơ quan trung ương.

Do đó, mức phụ cấp của Bí thư Chi bộ kiêm Trưởng thôn từ ngày 26/5/2026 sẽ không có một mức chung áp dụng toàn quốc mà phụ thuộc vào nghị quyết của Hội đồng nhân dân từng tỉnh, thành phố trong đó mức khoán quỹ phụ cấp tối đa theo quy định của ngân sách nhà nước là 8,0 lần mức lương cơ sở đối với thôn, tổ dân phố thuộc trường hợp trên.

Mức phụ cấp Bí thư Chi bộ kiêm Trưởng thôn từ 26/5/2026 theo Nghị định 185? Lương Trưởng thôn kiêm Bí thư theo Nghị định 185?

Mức phụ cấp Bí thư Chi bộ kiêm Trưởng thôn từ 26/5/2026 theo Nghị định 185? Lương Trưởng thôn kiêm Bí thư theo Nghị định 185? (Hình từ Internet)

Tiêu chuẩn Trưởng thôn theo Nghị định 185 từ 26/5/2026 và trước đây

Tiêu chuẩn Trưởng thôn từ ngày 26/5/2026 theo Điều 7 Nghị định 185/2026/NĐ-CP và quy định cũ tại Điều 11 Thông tư 04/2012/TT-BNV có những thay đổi nhất định.

Điểm mới nổi bật của Nghị định 185/2026/NĐ-CP - về tiêu chuẩn Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố

  1. Bổ sung yêu cầu về ứng dụng công nghệ thông tin, kỹ năng lập kế hoạch, thống kê, báo cáo.
  2. Bổ sung tiêu chuẩn về tình trạng kỷ luật, trách nhiệm hình sự.
  3. Khuyến khích lựa chọn người có trình độ chuyên môn phù hợp.
  4. Mở rộng phạm vi cư trú từ “thôn, tổ dân phố” sang “địa bàn xã, phường, đặc khu”.
  5. Không còn quy định đối với Phó trưởng thôn, Tổ phó tổ dân phố như trước đây.

Bảng so sánh tiêu chuẩn Trưởng thôn

(theo Nghị định 185 và Nghị định 33 từ ngày 26/5/2026)

Tiêu chí

Quy định cũ

Điều 11 Thông tư 04/2012/TT-BNV

Quy định mới

Điều 7 Nghị định 185/2026/NĐ-CP

Đối tượng áp dụng

Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố và Phó trưởng thôn, Tổ phó tổ dân phố

Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố

Điều kiện cư trú

Phải là người có hộ khẩu thường trú và cư trú thường xuyên ở thôn, tổ dân phố

Là công dân Việt Nam cư trú thường xuyên tại địa bàn xã, phường, đặc khu

Độ tuổi

Đủ 21 tuổi trở lên

Từ 21 tuổi trở lên, ưu tiên người trong độ tuổi lao động theo quy định

Sức khỏe

Có sức khỏe

Có đủ sức khỏe để hoàn thành nhiệm vụ và chức trách được giao

Yêu cầu về tinh thần trách nhiệm

Nhiệt tình và có tinh thần trách nhiệm trong công tác

Không quy định riêng, nhưng yêu cầu năng lực thực hiện nhiệm vụ

Phẩm chất đạo đức

Có phẩm chất chính trị và phẩm chất đạo đức tốt

Có phẩm chất đạo đức tốt, gương mẫu

Uy tín, tín nhiệm

Được nhân dân tín nhiệm

Có uy tín trong cộng đồng dân cư; được Nhân dân tín nhiệm

Gương mẫu chấp hành pháp luật

Bản thân và gia đình gương mẫu thực hiện đường lối, chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước và các quy định của địa phương

Bản thân và gia đình gương mẫu về đạo đức, lối sống, chấp hành tốt chủ trương của Đảng, pháp luật của Nhà nước

Trình độ, năng lực

Có kiến thức văn hóa, năng lực, kinh nghiệm và phương pháp vận động, tổ chức nhân dân thực hiện tốt các công việc tự quản của cộng đồng dân cư và công việc cấp trên giao

Có kiến thức văn hóa, năng lực, kinh nghiệm và phương pháp vận động, tổ chức Nhân dân thực hiện tốt các công việc tự quản của cộng đồng dân cư và triển khai có hiệu quả các nhiệm vụ do cấp ủy, chính quyền địa phương cấp xã giao

Khuyến khích trình độ chuyên môn

Không quy định

Khuyến khích lựa chọn người có trình độ chuyên môn phù hợp với yêu cầu hoạt động của thôn, tổ dân phố

Yêu cầu về công nghệ thông tin

Không quy định

Có khả năng ứng dụng công nghệ thông tin phù hợp với yêu cầu nhiệm vụ

Kỹ năng hành chính, báo cáo

Không quy định

Có khả năng lập kế hoạch, tổng hợp, thống kê, báo cáo và thực hiện các nhiệm vụ theo quy định

Điều kiện về kỷ luật, hình sự

Không quy định

Không trong thời gian bị xử lý kỷ luật, bị truy cứu trách nhiệm hình sự hoặc đang chấp hành bản án, quyết định của Tòa án

Nghị định 185/2026/NĐ-CP bãi bỏ các quy định liên quan đến người hoạt động không chuyên trách ở thôn, tổ dân phố quy định tại Nghị định 33/2023/NĐ-CP quy định về cán bộ, công chức cấp xã và người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, ở thôn, tổ dân phố.

Quyền hạn của Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố

Căn cứ theo khoản 3 Điều 6 Nghị định 185/2026/NĐ-CP quy định quyền hạn của Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố như sau:

+ Đại diện cho thôn, tổ dân phố trong các quan hệ liên quan đến hoạt động của cộng đồng dân cư theo quy định của pháp luật; là người đại diện cho cộng đồng dân cư ký hợp đồng về xây dựng công trình do Nhân dân trong thôn, tổ dân phố đóng góp kinh phí và đã được hội nghị thôn, tổ dân phố thông qua;

+ Được mời tham gia các cuộc họp của chính quyền địa phương cấp xã liên quan đến việc triển khai các công việc liên quan trực tiếp đến cộng đồng dân cư;

+ Căn cứ quy định của Hội đồng nhân dân cấp tỉnh về số lượng, chức danh người tham gia hoạt động ở thôn, tổ dân phố, Trưởng thôn, Tổ trưởng Tổ dân phố lựa chọn người tham gia hoạt động ở thôn, tổ dân phố sau khi thống nhất với Bí thư Chi bộ, Trưởng ban Công tác Mặt trận ở thôn, tổ dân phố. Ủy ban nhân dân cấp xã quyết định công nhận và cho thôi làm người tham gia hoạt động ở thôn, tổ dân phố;

+ Phân công nhiệm vụ giải quyết công việc cho người tham gia hoạt động ở thôn, tổ dân phố hỗ trợ Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố thực hiện nhiệm vụ quy định tại Điều này;

+ Thực hiện các quyền hạn khác theo quy định của pháp luật.

Logo Thư viện Pháp luật
Nguyễn Thị Minh Hiếu Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Lao động - Tiền lương Xem thêm

Pháp luật
Hướng dẫn 6-HD/BTCTW về vị trí việc làm công chức viên chức trong các cơ quan của Đảng, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam ra sao?

Nội dung về vị trí việc làm công chức, viên chức, bản mô tả công việc, khung năng lực và cơ cấu ngạch công chức trong các cơ quan của Đảng, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức chính trị - xã hội được Ban Tổ chức Trung ương nêu tại Hướng dẫn 6-HD/BTCTW năm 2026 như sau:

Bài viết mới nhất