Mẫu Đơn bảo lãnh cho thân nhân là người nước ngoài nhập cảnh NA3 theo Thông tư 70/2026/TT-BCA ra sao?

17:12 | 12/10/2026
Mẫu Đơn bảo lãnh cho thân nhân là người nước ngoài nhập cảnh NA3 theo Thông tư 70/2026/TT-BCA áp dụng từ ngày 01/7/2026 dưới đây.
Nội dung chính
  1. Mẫu Đơn bảo lãnh cho thân nhân là người nước ngoài nhập cảnh NA3 theo Thông tư 70/2026/TT-BCA ra sao?
  2. Quyền, trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, cá nhân mời, bảo lãnh hiện nay là gì?
  3. Cơ quan, tổ chức, cá nhân mời, bảo lãnh người nước ngoài quy định như thế nào?

Mẫu Đơn bảo lãnh cho thân nhân là người nước ngoài nhập cảnh NA3 theo Thông tư 70/2026/TT-BCA ra sao?

Căn cứ khoản 4 Điều 1 Thông tư 70/2026/TT-BCA quy định mẫu Đơn bảo lãnh cho thân nhân là người nước ngoài nhập cảnh NA3 như sau:

Sửa đổi, bổ sung một số mẫu giấy tờ ban hành kèm theo
...
4. Sửa đổi, bổ sung mẫu giấy tờ quy định về Đơn bảo lãnh cho thân nhân là người nước ngoài nhập cảnh (NA3).

Mẫu Đơn bảo lãnh cho thân nhân là người nước ngoài nhập cảnh NA3 theo Thông tư 70/2026/TT-BCA áp dụng từ ngày 01/7/2026 dưới đây:

...

TẢI VỀ Mẫu Đơn bảo lãnh cho thân nhân là người nước ngoài nhập cảnh NA3 theo Thông tư 70/2026/TT-BCA (Áp dụng từ ngày 01/7/2026)

Mẫu Đơn bảo lãnh cho thân nhân là người nước ngoài nhập cảnh NA3 theo Thông tư 70/2026/TT-BCA ra sao?

Mẫu Đơn bảo lãnh cho thân nhân là người nước ngoài nhập cảnh NA3 theo Thông tư 70/2026/TT-BCA ra sao? (Hình ảnh Internet)

Quyền, trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, cá nhân mời, bảo lãnh hiện nay là gì?

Căn cứ Điều 45 Luật Nhập cảnh xuất cảnh quá cảnh cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam 2014 được sửa đổi bởi khoản 12 Điều 2 Luật sửa đổi 10 Luật có liên quan đến an ninh, trật tự 2025 quy định quyền, trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, cá nhân mời, bảo lãnh hiện nay như sau:

(1) Cơ quan, tổ chức, cá nhân mời, bảo lãnh có các quyền sau đây:

- Cơ quan, tổ chức được thành lập hợp pháp tại Việt Nam được mời, bảo lãnh người nước ngoài vào Việt Nam phù hợp với chức năng, nhiệm vụ, phạm vi, lĩnh vực hoạt động;

- Công dân Việt Nam thường trú ở trong nước được mời, bảo lãnh ông, bà, cha, mẹ của vợ hoặc chồng; vợ, chồng, con, anh, chị, em ruột là người nước ngoài vào Việt Nam thăm. Công dân Việt Nam thường trú ở trong nước là ông, bà được mời, bảo lãnh cháu nội, cháu ngoại là người nước ngoài vào Việt Nam thăm;

- Công dân Việt Nam thường trú ở trong nước được bảo lãnh cha, mẹ, vợ, chồng, con là người nước ngoài xin thường trú hoặc xin cấp thẻ tạm trú tại Việt Nam.

(2) Cơ quan, tổ chức, cá nhân mời, bảo lãnh có các trách nhiệm sau đây:

- Làm thủ tục mời, bảo lãnh người nước ngoài nhập cảnh, xuất cảnh, cư trú theo quy định của Luật Nhập cảnh xuất cảnh quá cảnh cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam 2014;

- Hướng dẫn, giải thích cho người nước ngoài chấp hành quy định của pháp luật và tôn trọng truyền thống văn hóa, phong tục, tập quán của Việt Nam;

- Thực hiện trách nhiệm bảo lãnh theo quy định của pháp luật và phối hợp với cơ quan chức năng của Việt Nam giải quyết những vấn đề phát sinh liên quan đến người nước ngoài đã mời, bảo lãnh;

- Phối hợp với cơ quan chức năng về quản lý hoạt động của người nước ngoài theo đúng mục đích nhập cảnh trong thời gian tạm trú tại Việt Nam; phối hợp với cơ sở lưu trú thực hiện việc khai báo tạm trú cho người nước ngoài;

- Làm thủ tục với cơ quan quản lý nhà nước về ngành, nghề, lĩnh vực quy định phải xin phép trước khi mời, bảo lãnh người nước ngoài nhập cảnh Việt Nam để hoạt động trong các ngành, nghề, lĩnh vực đó;

- Thông báo bằng văn bản cho cơ quan quản lý xuất nhập cảnh về việc người nước ngoài được cấp giấy tờ có giá trị nhập cảnh, xuất cảnh, cư trú còn thời hạn nhưng không còn nhu cầu bảo lãnh trong thời gian tạm trú tại Việt Nam và phối hợp với cơ quan chức năng yêu cầu người nước ngoài xuất cảnh.

Cơ quan, tổ chức, cá nhân mời, bảo lãnh người nước ngoài quy định như thế nào?

Căn cứ Điều 14 Luật Nhập cảnh xuất cảnh quá cảnh cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam 2014 có từ bị thay thế bởi điểm a khoản 16 Điều 2 Luật sửa đổi 10 Luật có liên quan đến an ninh, trật tự 2025 quy định cơ quan, tổ chức, cá nhân mời, bảo lãnh người nước ngoài như sau:

- Cơ quan, tổ chức, cá nhân mời, bảo lãnh người nước ngoài nhập cảnh Việt Nam theo quy định tại khoản 2 Điều 10 Luật Nhập cảnh xuất cảnh quá cảnh cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam 2014, bao gồm:

+ Tổng Bí thư Ban Chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Việt Nam, Chủ tịch nước, Chủ tịch Quốc hội, Thủ tướng Chính phủ;

+ Thường trực Ban Bí thư Trung ương Đảng Cộng sản Việt Nam, Phó Chủ tịch nước, Phó Chủ tịch Quốc hội, Phó Thủ tướng Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, Chánh án Tòa án nhân dân tối cao, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Tổng Kiểm toán nhà nước; Bộ trưởng và tương đương; Bí thư tỉnh ủy, Bí thư thành ủy, Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;

+ Các ban, cơ quan, đơn vị trực thuộc trung ương Đảng Cộng sản Việt Nam, cơ quan của Quốc hội, cơ quan thuộc Ủy ban thường vụ Quốc hội, Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, Tòa án nhân dân tối cao, Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Kiểm toán nhà nước, bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;

+ Tỉnh ủy, thành ủy, Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;

+ Cơ quan trung ương của tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức xã hội, Liên đoàn Thương mại và Công nghiệp Việt Nam;

+ Doanh nghiệp được thành lập theo pháp luật Việt Nam;

+ Cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự, cơ quan đại diện tổ chức quốc tế thuộc Liên hợp quốc, tổ chức liên chính phủ tại Việt Nam;

+ Văn phòng đại diện, chi nhánh của thương nhân nước ngoài; văn phòng đại diện tổ chức kinh tế, văn hóa và tổ chức chuyên môn khác của nước ngoài tại Việt Nam;

+ Tổ chức khác có tư cách pháp nhân theo quy định của pháp luật Việt Nam;

+ Công dân Việt Nam thường trú ở trong nước, người nước ngoài có thẻ thường trú hoặc thẻ tạm trú.

- Cơ quan, tổ chức mời, bảo lãnh người nước ngoài phải phù hợp với chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn được pháp luật quy định hoặc giấy phép hoạt động được cấp. Công dân Việt Nam thường trú ở trong nước, người nước ngoài có thẻ thường trú hoặc thẻ tạm trú được mời, bảo lãnh người nước ngoài vào Việt Nam thăm và phải có giấy tờ chứng minh quan hệ với người được mời, bảo lãnh.

Nguyễn Đỗ Bảo Trung
Nguyễn Đỗ Bảo Trung Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Xuất nhập khẩu Xem thêm

Bài viết mới nhất