Nghị quyết 42/2026/NQ-CP về xác định cơ sở giáo dục nghề nghiệp công lập thuộc lĩnh vực đặc thù phục vụ sắp xếp, tổ chức lại ra sao?
Ngày 26/9/2026, Chính phủ đã ban hành Nghị quyết 42/2026/NQ-CP về xác định cơ sở giáo dục nghề nghiệp công lập thuộc lĩnh vực đặc thù phục vụ sắp xếp, tổ chức lại.
>>> TẢI VỀ Nghị quyết 42/2026/NQ-CP

Theo đó, tại Điều 1 và 2 Nghị quyết 42/2026/NQ-CP quy định về phạm vi và đối tượng áp dụng như sau:
(1) Phạm vi điều chỉnh
Nghị quyết 42/2026/NQ-CP quy định về lĩnh vực, ngành, nghề đặc thù; tiêu chí xác định cơ sở giáo dục nghề nghiệp công lập thuộc lĩnh vực đặc thù; thẩm quyền, trình tự xác định cơ sở giáo dục nghề nghiệp công lập thuộc lĩnh vực đặc thù; sử dụng kết quả xác định cơ sở giáo dục nghề nghiệp công lập thuộc lĩnh vực đặc thù; tổ chức thực hiện và trách nhiệm phối hợp để phục vụ xây dựng, lựa chọn và thực hiện phương án sắp xếp, tổ chức lại cơ sở giáo dục nghề nghiệp công lập.
(2) Đối tượng áp dụng
- Cơ sở giáo dục nghề nghiệp công lập.
- Bộ, cơ quan ngang bộ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và các cơ quan quản lý trực tiếp cơ sở giáo dục nghề nghiệp công lập.
- Cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến việc quản lý, sắp xếp, tổ chức lại cơ sở giáo dục nghề nghiệp công lập.
*Lưu ý: Nghị quyết 42/2026/NQ-CP có hiệu lực từ ngày 26/9/2026.

Nghị quyết 42/2026/NQ-CP về xác định cơ sở giáo dục nghề nghiệp công lập thuộc lĩnh vực đặc thù phục vụ sắp xếp, tổ chức lại ra sao?
Tiêu chí xác định cơ sở giáo dục nghề nghiệp công lập thuộc lĩnh vực đặc thù ra sao?
Tại Điều 4 Nghị quyết 42/2026/NQ-CP quy định về tiêu chí xác định cơ sở giáo dục nghề nghiệp công lập thuộc lĩnh vực đặc thù như sau:
Cơ sở giáo dục nghề nghiệp công lập được xác định thuộc lĩnh vực đặc thù khi đáp ứng đầy đủ các tiêu chí sau:
(1) Có trên 50% quy mô người học chính quy thuộc các ngành, nghề đào tạo đặc thù quy định tại Nghị quyết 42/2026/NQ-CP, tính bình quân trong 03 năm gần nhất hoặc từ thời điểm thành lập, tổ chức lại gần nhất đối với cơ sở có thời gian hoạt động dưới 03 năm.
(2) Được cơ quan có thẩm quyền xác định vai trò nòng cốt trong đào tạo, bồi dưỡng, phát triển nguồn nhân lực chuyên sâu của lĩnh vực, ngành, nghề đặc thù hoặc giao chức năng, nhiệm vụ đào tạo, bồi dưỡng nguồn nhân lực chuyên sâu thuộc lĩnh vực, ngành, nghề đặc thù để phục vụ trực tiếp yêu cầu thực hiện nhiệm vụ của Nhà nước, ngành, lĩnh vực; bao gồm cơ sở giáo dục nghề nghiệp trực thuộc cơ quan, tổ chức có chức năng quản lý, phát triển nguồn nhân lực thuộc lĩnh vực, ngành, nghề đặc thù.
(3) Nguồn nhân lực được đào tạo thuộc lĩnh vực, ngành, nghề đặc thù chịu sự định hướng, yêu cầu của cơ quan quản lý ngành, lĩnh vực về tiêu chuẩn chuyên môn, cơ cấu nhân lực, vị trí việc làm hoặc yêu cầu thực hiện nhiệm vụ chuyên ngành.
Cơ chế tài chính đối với giáo dục nghề nghiệp từ 1/7/2026 thế nào?
Căn cứ Điều 36 Luật Giáo dục nghề nghiệp 2025 quy định cơ chế tài chính đối với giáo dục nghề nghiệp từ 1/7/2026 như sau:
- Ngân sách nhà nước chi cho giáo dục nghề nghiệp được phân bổ theo nguyên tắc quy định tại Luật Giáo dục và dựa trên sứ mạng, chất lượng, hiệu quả hoạt động của cơ sở giáo dục nghề nghiệp theo cơ chế thống nhất trong toàn hệ thống.
- Ngân sách nhà nước bảo đảm hoặc hỗ trợ kinh phí đào tạo nhân lực trong một số ngành, nghề, lĩnh vực theo cơ chế, chính sách sau đây:
+ Thu hút, hỗ trợ giảng viên, giáo viên đào tạo tài năng nghề; người học các ngành, nghề thuộc lĩnh vực năng khiếu nghệ thuật, thể thao;
+ Hỗ trợ kinh phí đào tạo các ngành, nghề đặc thù, khó thu hút người học phục vụ yêu cầu phát triển đất nước;
+ Cấp học bổng đối với người học chương trình đào tạo các ngành, nghề kỹ thuật then chốt, công nghệ chiến lược, công nghệ lõi;
+ Đặt hàng hoặc giao nhiệm vụ đối với đào tạo người học các ngành, nghề đặc thù; những ngành, nghề thuộc các ngành kinh tế mũi nhọn; những ngành, nghề thị trường lao động có nhu cầu nhưng khó thực hiện xã hội hóa.
- Chính phủ quy định chi tiết Điều 36 Luật Giáo dục nghề nghiệp 2025 và những nội dung sau đây:
+ Phương pháp xác định học phí theo nguyên tắc đủ bù đắp chi phí, có tích lũy hợp lý, gắn với chất lượng đào tạo; mức trần học phí đối với cơ sở giáo dục nghề nghiệp công lập;
+ Đối tượng, điều kiện, mức hỗ trợ học phí, học bổng, tín dụng ưu đãi của Nhà nước;
+ Cơ chế đặt hàng, giao nhiệm vụ đào tạo;
+ Mức ưu đãi và điều kiện áp dụng các chính sách tín dụng, viện trợ, tài trợ cho giáo dục nghề nghiệp;
+ Quyền tự chủ về tài chính, tài sản, đầu tư của cơ sở giáo dục nghề nghiệp công lập, bao gồm việc huy động, tiếp nhận, quản lý, sử dụng nguồn lực hợp pháp trong và ngoài nước; cơ chế ưu đãi theo quy định của pháp luật; trách nhiệm công khai, minh bạch, giải trình.
- Nghị quyết 42
- Xác định cơ sở giáo dục nghề nghiệp công lập thuộc lĩnh vực đặc thù
- Cơ sở giáo dục nghề nghiệp công lập thuộc lĩnh vực đặc thù
- Cơ sở giáo dục nghề nghiệp công lập
- Nghị quyết 42 về cơ sở giáo dục nghề nghiệp thuộc lĩnh vực đặc thù
- Giáo dục nghề nghiệp công lập thuộc lĩnh vực đặc thù
- Nghị quyết 42 2026
- Nghị quyết 42 2026 NQ CP
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];