Đối tượng được nhận Kỷ niệm chương Vì sức khỏe nhân dân từ 01/10/2026 là ai theo Thông tư 36/2026/TT-BYT?

Bùi Đặng Hương Quyên
18:18 | 21/10/2026
Dưới đây là thông tin về các đối tượng được nhận Kỷ niệm chương Vì sức khỏe nhân dân từ 01/10/2026 theo Thông tư 36/2026/TT-BYT.
Nội dung chính
  1. Đối tượng được nhận Kỷ niệm chương Vì sức khỏe nhân dân từ 01/10/2026 là ai theo Thông tư 36/2026/TT-BYT?
  2. Đối tượng nào được xét tặng Kỷ niệm chương Vì sức khỏe nhân dân mà không tính thời gian công tác?
  3. Hồ sơ, thủ tục khen thưởng ngành Y tế được quy định như thế nào?

Đối tượng được nhận Kỷ niệm chương Vì sức khỏe nhân dân từ 01/10/2026 là ai theo Thông tư 36/2026/TT-BYT?

Căn cứ theo khoản 2 Điều 6 Thông tư 36/2026/TT-BYT quy định đối tượng tặng Kỷ niệm chương Vì sức khỏe nhân dân bao gồm:

(1) Cá nhân đã và đang công tác trong các đơn vị quy định tại khoản 1 Điều 2 Thông tư 36/2026/TT-BYT;

(2) Công chức làm công tác y tế tại các đơn vị thuộc, trực thuộc các Bộ, ngành, các cơ quan Trung ương, Ủy ban nhân dân các cấp, trừ trường hợp quy định tại (1);

(3) Cá nhân là người Việt Nam, người nước ngoài.

* Trên đây là thông tin về "Đối tượng được nhận Kỷ niệm chương Vì sức khỏe nhân dân từ 01/10/2026 là ai theo Thông tư 36/2026/TT-BYT?"

Đối tượng được nhận Kỷ niệm chương Vì sức khỏe nhân dân từ 01/10/2026 là ai theo Thông tư 36/2026/TT-BYT?

Đối tượng được nhận Kỷ niệm chương Vì sức khỏe nhân dân từ 01/10/2026 là ai theo Thông tư 36/2026/TT-BYT? (Hình từ Internet)

>>> Mức phụ cấp ưu đãi nghề cho viên chức làm chuyên môn y tế tại các trạm, trung tâm và cơ sở y tế theo Nghị định 350 ra sao?

Đối tượng nào được xét tặng Kỷ niệm chương Vì sức khỏe nhân dân mà không tính thời gian công tác?

Căn cứ theo khoản 3 Điều 6 Thông tư 36/2026/TT-BYT quy định các đối tượng được xét tặng Kỷ niệm chương Vì sức khỏe nhân dân mà không tính thời gian công tác bao gồm:

(1) Lãnh đạo Đảng và Nhà nước; Lãnh đạo các tổ chức chính trị - xã hội ở Trung ương; Lãnh đạo các Bộ, ngành ở Trung ương; Lãnh đạo tỉnh, thành phố (Bí thư, Phó Bí thư tỉnh ủy, thành ủy; Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân);

(2) Cá nhân có nhiều đóng góp trong việc tham gia ban hành cơ chế chính sách, truyền thông, tổ chức các hoạt động thiết thực, hiệu quả hoặc đóng góp về vật chất, tinh thần cho sự phát triển ngành y tế và được đơn vị quản lý nhà nước về các lĩnh vực của ngành y tế xác nhận;

(3) Cá nhân có hành động dũng cảm hoặc có đóng góp trong phòng, chống và khắc phục hậu quả thiên tai, dịch bệnh, thảm họa góp phần thực hiện thành công sự nghiệp bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khỏe nhân dân;

(4) Cá nhân quy định tại điểm a và điểm b khoản 2 Điều 6 Thông tư 36/2026/TT-BYT hy sinh trong khi làm nhiệm vụ và được công nhận liệt sĩ;

(5) Cá nhân đã hiến mô, bộ phận cơ thể người và người hiến bộ phận cơ thể người sau khi chết, hiến xác;

(6) Cá nhân là người Việt Nam ở nước ngoài, người Việt Nam làm việc cho tổ chức nước ngoài tại Việt Nam hoặc người nước ngoài có thành tích xuất sắc trong việc xây dựng và củng cố quan hệ hợp tác quốc tế, đóng góp vào sự nghiệp xây dựng và phát triển của ngành y tế. Người nước ngoài làm việc trong các cơ quan ngoại giao, các tổ chức quốc tế tại Việt Nam, khi kết thúc nhiệm kỳ công tác có đóng góp vào sự nghiệp xây dựng và phát triển của ngành y tế.

Hồ sơ, thủ tục khen thưởng ngành Y tế được quy định như thế nào?

Căn cứ theo Điều 8 Thông tư 36/2026/TT-BYT quy định chung về hồ sơ và thủ tục khen thưởng ngành Y tế như sau:

(1) Hồ sơ đề nghị khen thưởng bảo đảm đúng thời hạn, thành phần, nội dung theo quy định. Cá nhân, tập thể, hộ gia đình chịu trách nhiệm về tính chính xác trong việc báo cáo thành tích đề nghị khen thưởng. Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị chịu trách nhiệm về tính chính xác của hồ sơ đề nghị khen thưởng đối với cá nhân, tập thể trước khi trình cấp có thẩm quyền khen thưởng.

(2) Việc lập hồ sơ đề nghị khen thưởng đối với Lãnh đạo Bộ do Văn phòng Bộ chủ trì, phối hợp với các đơn vị có liên quan thực hiện.

(3) Việc lập hồ sơ đề nghị khen thưởng đối với các cá nhân, tập thể thuộc Cơ quan Đảng ủy Bộ Y tế do Cơ quan Đảng ủy Bộ Y tế chủ trì, phối hợp với Văn phòng Bộ và các đơn vị có liên quan thực hiện.

(4) Việc lập hồ sơ đề nghị khen thưởng đối với các cá nhân, tập thể thuộc các tỉnh, thành phố do cơ quan chuyên môn về y tế thuộc Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố chủ trì hoặc tham mưu thực hiện.

(5) Việc lập hồ sơ đề nghị khen thưởng đối với cá nhân đã nghỉ hưu (hoặc hy sinh, từ trần) do cơ quan quản lý cá nhân đó trước khi nghỉ hưu (hoặc hy sinh, từ trần) thực hiện.

(6) Việc lập hồ sơ đề nghị khen thưởng đối với cá nhân, tập thể thuộc các cơ quan, đơn vị đã giải thể, sáp nhập, hợp nhất, tổ chức lại do cơ quan, đơn vị tiếp nhận nhiệm vụ của cơ quan, đơn vị quản lý cá nhân, tập thể đó thực hiện.

(7) Việc khen thưởng đối với cá nhân, tập thể người Việt Nam định cư ở nước ngoài; người Việt Nam làm việc cho tổ chức nước ngoài tại Việt Nam; tổ chức nước ngoài tại Việt Nam; cá nhân, tập thể người nước ngoài thực hiện theo quy định của Luật Thi đua, khen thưởng và các văn bản liên quan về khen thưởng có yếu tố nước ngoài: do Vụ Hợp tác quốc tế chủ trì, đầu mối xin ý kiến các đơn vị liên quan trước khi gửi Thường trực Hội đồng Thi đua - Khen thưởng Bộ Y tế báo cáo Bộ trưởng xem xét, quyết định.

(8) Thủ trưởng các đơn vị thuộc Bộ có trách nhiệm tổng hợp, thẩm định đề nghị Thường trực Hội đồng Thi đua - Khen thưởng Bộ Y tế báo cáo Bộ trưởng khen thưởng đối với cá nhân, tập thể có thành tích xuất sắc thuộc phạm vi chức năng, nhiệm vụ tham mưu của đơn vị.

(9) Việc lấy ý kiến các cơ quan liên quan (nếu có) trước khi trình Lãnh đạo Bộ xem xét, quyết định do Thường trực Hội đồng Thi đua - Khen thưởng Bộ Y tế tham mưu thực hiện.

Trường hợp cơ quan được xin ý kiến không thống nhất khen thưởng hoặc đã quá thời hạn trả lời mà chưa cho ý kiến thì Thường trực Hội đồng Thi đua - Khen thưởng Bộ Y tế tổng hợp, báo cáo Bộ trưởng xem xét, quyết định.

Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đầy đủ ý kiến của cơ quan liên quan, Thường trực Hội đồng Thi đua - Khen thưởng Bộ Y tế tổng hợp, trình Bộ trưởng xem xét, khen thưởng theo quy định.

Logo Thư viện Pháp luật
Bùi Đặng Hương Quyên Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật hành chính Xem thêm

Pháp luật
Cơ sở lưu trú cần chủ động khai báo tạm trú cho người nước ngoài

(Chinhphu.vn) - Việc khai báo tạm trú cho người nước ngoài góp phần bảo đảm quyền, lợi ích hợp pháp của người nước ngoài và giữ gìn an ninh, trật tự tại địa bàn. Các cơ sở lưu trú cần chủ động xác định người có trách nhiệm khai báo, nhất là khi việc cho thuê được thực hiện qua trung gian.

Bài viết mới nhất