- Vùng Tây Nam bộ và Đông Nam bộ có quy mô số hộ gia đình của thôn tổ dân phố từ 26/5/2026 chi tiết ra sao theo Nghị định 185?
- Trường hợp nào thôn tổ dân phố tại vùng Tây Nam bộ và vùng Đông Nam bộ có quy mô số hộ gia đình nhỏ hơn quy định nêu trên?
- Vùng Tây Nam bộ và vùng Đông Nam bộ hiện nay gồm những tỉnh thành nào?
Vùng Tây Nam bộ và Đông Nam bộ có quy mô số hộ gia đình của thôn tổ dân phố từ 26/5/2026 chi tiết ra sao theo Nghị định 185?
Vùng Tây Nam bộ và vùng Đông Nam bộ có quy mô số hộ gia đình của thôn tổ dân phố được hướng dẫn theo quy định mới nhất từ 26/5/2026 cụ thể như sau:
- Quy mô số hộ gia đình của Thôn là: 400 hộ gia đình trở lên.
- Quy mô số hộ gia đình của Tổ dân phố là: 550 hộ gia đình trở lên.
* Lưu ý: quy mô số hộ gia đình của thôn tổ dân phố tại thành phố Hồ Chí Minh (thuộc vùng Đông Nam bộ) là: Thôn phải có từ 500 hộ gia đình trở lên, Tổ dân phố phải có từ 700 hộ gia đình trở lên.
Trường hợp Hội đồng nhân dân cấp xã quyết định việc tổ chức và sử dụng tên gọi theo quy định tại khoản 4 Điều 2 Nghị định 185/2026/NĐ-CP thì áp dụng tiêu chuẩn quy mô số hộ gia đình tương ứng với loại hình thôn hoặc tổ dân phố theo quy định tại khoản 1 Điều này.
Căn cứ pháp lý quy định tại điểm a, điểm e, điểm g khoản 1 Điều 10 Nghị định 185/2026/NĐ-CP quy định chi tiết về quy mô số hộ gia đình tại Thôn Tổ dân phố hiện nay cụ thể như sau:
Tiêu chuẩn của thôn, tổ dân phố
1. Quy mô số hộ gia đình
a) Ở thành phố Hà Nội và Thành phố Hồ Chí Minh: Thôn phải có từ 500 hộ gia đình trở lên, tổ dân phố phải có từ 700 hộ gia đình trở lên;
b) Ở vùng trung du và miền núi phía Bắc: Thôn phải có từ 150 hộ gia đình trở lên, tổ dân phố phải có từ 300 hộ trở lên;
c) Ở vùng đồng bằng sông Hồng: Thôn phải có từ 400 hộ gia đình trở lên, tổ dân phố phải có từ 550 hộ gia đình trở lên;
d) Ở vùng Bắc Trung bộ: Thôn phải có từ 350 hộ gia đình trở lên, tổ dân phố phải có từ 450 hộ gia đình trở lên;
đ) Ở vùng duyên hải Nam Trung bộ và Tây Nguyên: Thôn phải có từ 300 hộ gia đình trở lên, tổ dân phố phải có từ 450 hộ gia đình trở lên;
e) Ở vùng Đông Nam bộ: Thôn phải có từ 400 hộ trở lên, tổ dân phố phải có từ 550 hộ trở lên;
g) Ở vùng đồng bằng sông Cửu Long: Thôn phải có từ 400 hộ trở lên, tổ dân phố phải có từ 550 hộ trở lên.
2. Trường hợp Hội đồng nhân dân cấp xã quyết định việc tổ chức và sử dụng tên gọi theo quy định tại khoản 4 Điều 2 Nghị định này thì áp dụng tiêu chuẩn quy mô số hộ gia đình tương ứng với loại hình thôn hoặc tổ dân phố theo quy định tại khoản 1 Điều này.
...

Vùng Tây Nam bộ và Đông Nam bộ có quy mô số hộ gia đình của thôn tổ dân phố từ 26/5/2026 chi tiết ra sao theo Nghị định 185? (Hình từ Internet)
Trường hợp nào thôn tổ dân phố tại vùng Tây Nam bộ và vùng Đông Nam bộ có quy mô số hộ gia đình nhỏ hơn quy định nêu trên?
Các trường hợp thôn tổ dân phố tại vùng Tây Nam bộ và vùng Đông Nam bộ có quy mô số hộ gia đình nhỏ hơn quy định nêu tại mục trên bao gồm:
- Thôn, tổ dân phố thuộc địa bàn miền núi, xã thuộc vùng đồng bào dân tộc thiểu số, thôn đặc biệt khó khăn, thôn ở địa bàn có địa hình chia cắt phức tạp, giao thông đi lại khó khăn, dân cư sinh sống phân tán;
- Thôn, tổ dân phố ở địa bàn biên giới, hải đảo hoặc thuộc khu vực quy hoạch giải phóng mặt bằng, di dân, tái định cư;
- Thôn, tổ dân phố nằm biệt lập trên các đảo, cù lao, cồn trên sông.
Căn cứ pháp lý quy định tại khoản 3 Điều 10 Nghị định 185/2026/NĐ-CP quy định chi tiết về quy mô số hộ gia đình đối với thôn, tổ dân phố có yếu tố đặc thù cụ thể như sau:
Tiêu chuẩn của thôn, tổ dân phố
...
3. Quy mô số hộ gia đình đối với thôn, tổ dân phố có yếu tố đặc thù
a) Đối với thôn, tổ dân phố thuộc địa bàn miền núi, xã thuộc vùng đồng bào dân tộc thiểu số, thôn đặc biệt khó khăn, thôn ở địa bàn có địa hình chia cắt phức tạp, giao thông đi lại khó khăn, dân cư sinh sống phân tán; thôn, tổ dân phố ở địa bàn biên giới, hải đảo hoặc thuộc khu vực quy hoạch giải phóng mặt bằng, di dân, tái định cư; thôn, tổ dân phố nằm biệt lập trên các đảo, cù lao, cồn trên sông thì quy mô số hộ gia đình có thể thấp hơn quy định tại khoản 1 Điều này;
b) Ủy ban nhân dân cấp tỉnh hướng dẫn cụ thể thôn, tổ dân phố trong các trường hợp đặc thù quy định tại điểm a khoản này, bảo đảm phù hợp với điều kiện thực tế của địa phương, yêu cầu quản lý địa bàn, tổ chức hoạt động của cộng đồng dân cư, tính ổn định và gắn kết cộng đồng dân cư, đáp ứng yêu cầu bảo đảm quốc phòng, an ninh và bảo vệ chủ quyền lãnh thổ.
Vùng Tây Nam bộ và vùng Đông Nam bộ hiện nay gồm những tỉnh thành nào?
Căn cứ theo tiểu mục a Mục 1 Phần II Phụ lục Ban hành kèm theo Nghị Quyết 306/NQ-CP năm 2025 có nêu rõ việc phân vùng kinh tế xã hội tại Việt Nam. Cụ thể:
Danh sách các tỉnh thành Vùng Tây Nam bộ và vùng Đông Nam bộ hiện nay:
Tên vùng | Tên tỉnh thành |
Vùng Đông Nam bộ | Thành phố Hồ Chí Minh, Đồng Nai, Tây Ninh; |
Vùng Tây Nam bộ | Cần Thơ, Vĩnh Long, Đồng Tháp, An Giang, Cà Mau |
XEM THÊM
>>> Thôn tổ dân phố có phải đơn vị hành chính không? Đơn vị hành chính có bao gồm thôn tổ dân phố không?
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];