Tra cứu DÂN SỐ DIỆN TÍCH của 64 XÃ PHƯỜNG TỈNH CÀ MAU năm 2026? Dân số diện tích của 64 XÃ PHƯỜNG TỈNH CÀ MAU ra sao?

Nguyễn Vĩnh Kỳ 712 lượt xem
09:31 | 25/06/2026
Dưới đây là "Tra cứu DÂN SỐ DIỆN TÍCH của 64 XÃ PHƯỜNG TỈNH CÀ MAU năm 2026? Dân số diện tích của 64 XÃ PHƯỜNG TỈNH CÀ MAU ra sao?".
Nội dung chính
  1. Tra cứu DÂN SỐ DIỆN TÍCH của 64 XÃ PHƯỜNG TỈNH CÀ MAU năm 2026? Dân số diện tích của 64 XÃ PHƯỜNG TỈNH CÀ MAU ra sao?
  2. Nguyên tắc sắp xếp 64 XÃ PHƯỜNG TỈNH CÀ MAU hiện nay bao gồm những gì?
  3. Các trường hợp nào không bắt buộc sắp xếp đơn vị hành chính?

Tra cứu DÂN SỐ DIỆN TÍCH của 64 XÃ PHƯỜNG TỈNH CÀ MAU năm 2026? Dân số diện tích của 64 XÃ PHƯỜNG TỈNH CÀ MAU ra sao?

64 XÃ PHƯỜNG TỈNH CÀ MAU được quy định chi tiết tại Nghị quyết 1655/NQ-UBTVQH15 năm 2025 và được hình thành từ việc sáp nhập giữa 2 tỉnh Cà Mau và tỉnh Bạc Liêu theo Nghị quyết 202/2025/QH15.

Dưới đây là bảng tra cứu dân số diện tích của 64 xã phường Tỉnh Cà Mau năm 2026, chi tiết như sau:

BẢNG TRA CỨU DÂN SỐ DIỆN TÍCH CỦA 64 XÃ PHƯỜNG TỈNH CÀ MAU NĂM 2026

STT

Xã phường tỉnh Cà Mau

Diện tích (Km2)

Dân số (người)

1

xã Tân Thuận

169,8

35,603

2

xã Tân Tiến

207,15

34,015

3

xã Tạ An Khương

104,2

33,319

4

xã Trần Phán

74,9

30,040

5

xã Thanh Tùng

89,96

26,644

6

xã Đầm Dơi

96,28

38,085

7

xã Quách Phẩm

73,74

28,896

8

xã U Minh

145

33,240

9

xã Nguyễn Phích

245

38,120

10

xã Khánh Lâm

208,2

38,870

11

xã Khánh An

177,7

27,104

12

xã Phan Ngọc Hiển

237,6

36,012

13

xã Đất Mũi

271,39

33,410

14

xã Tân Ân

218,23

24,296

15

xã Khánh Bình

104,5

40,070

16

xã Đá Bạc

212,47

47,283

17

xã Khánh Hưng

129,6

41,494

18

xã Sông Đốc

84,19

46,585

19

xã Trần Văn Thời

133,82

56,008

20

xã Thới Bình

121,05

38,254

21

xã Trí Phải

166,6

50,007

22

xã Tân Lộc

96,8

35,673

23

xã Biển Bạch

158,2

35,846

24

xã Đất Mới

222,77

26,796

25

xã Năm Căn

70,21

31,213

26

xã Tam Giang

205,26

23,336

27

xã Cái Đôi Vàm

131,1

36,746

28

xã Nguyễn Việt Khái

129,96

37,534

29

xã Phú Tân

101,78

34,227

30

xã Phú Mỹ

87,79

26,274

31

xã Lương Thế Trân

135,32

63,496

32

xã Tân Hưng

92,55

35,511

33

xã Hưng Mỹ

98,56

38,870

34

xã Cái Nước

117,94

54,510

35

xã Phong Thạnh

143

54,259

36

xã Hồng Dân

124,9

53,370

37

xã Vĩnh Lộc

92,5

24,180

38

xã Ninh Thạnh Lợi

133,2

24,784

39

xã Ninh Quới

73,1

32,728

40

xã Gành Hào

89,2

31,769

41

xã Định Thành

117,2

35,851

42

xã An Trạch

100,1

28,599

43

xã Long Điền

138,7

41,126

44

xã Đông Hải

145,1

40,482

45

xã Hoà Bình

114,8

65,998

46

xã Vĩnh Mỹ

115,8

52,733

47

xã Vĩnh Hậu

206,4

42,163

48

xã Phước Long

98,1

47,449

49

xã Vĩnh Phước

127,2

39,120

50

xã Phong Hiệp

117,3

28,940

51

xã Vĩnh Thanh

75,3

37,180

52

xã Vĩnh Lợi

61,7

29,126

53

xã Hưng Hội

62,4

29,893

54

xã Châu Thới

91,5

41,997

55

phường Bạc Liêu

29,7

94,402

56

phường Vĩnh Trạch

49,8

43,049

57

phường Hiệp Thành

103.7

39,175

58

phường Giá Rai

104,6

71,372

59

phường Láng Tròn

106,5

46,869

60

phường An Xuyên

69,9

82,039

61

phường Lý Văn Lâm

45,56

51,345

62

phường Tân Thành

50,01

83,934

63

phường Hoà Thành

95,75

47,633

64

xã Hồ Thị Kỷ

93,6

27,619

Số liệu nêu trên được tham khảo tại nguồn: Cổng thông tin điện tử tỉnh Cà Mau

Xem thêm:

>> PHƯƠNG ÁN SẮP XẾP ẤP, KHÓM TẠI TỈNH CÀ MAU TỪ 8/6/2026 theo Phương án 01/PA-UBND năm 2026 mới nhất?

>> 4 phường mới của Thành phố Cà Mau (cũ) sau sắp xếp?

>> Tra cứu mã bưu chính quốc gia đối với 64 phường xã tại Tỉnh Cà Mau sau sáp nhập?

*Trên đây là thông tin về "Tra cứu DÂN SỐ DIỆN TÍCH của 64 XÃ PHƯỜNG TỈNH CÀ MAU năm 2026? Dân số diện tích của 64 XÃ PHƯỜNG TỈNH CÀ MAU ra sao?"

Tra cứu DÂN SỐ DIỆN TÍCH của 64 XÃ PHƯỜNG TỈNH CÀ MAU năm 2026? Dân số diện tích của 64 XÃ PHƯỜNG TỈNH CÀ MAU ra sao?

Tra cứu DÂN SỐ DIỆN TÍCH của 64 XÃ PHƯỜNG TỈNH CÀ MAU năm 2026? Dân số diện tích của 64 XÃ PHƯỜNG TỈNH CÀ MAU ra sao? (Hình từ internet)

Nguyên tắc sắp xếp 64 XÃ PHƯỜNG TỈNH CÀ MAU hiện nay bao gồm những gì?

Căn cứ theo Điều 2 Nghị quyết 76/2025/UBTVQH15 có quy định về nguyên tắc sắp xếp 64 XÃ PHƯỜNG TỈNH CÀ MAU hiện nay bao gồm:

(1) Bảo đảm sự lãnh đạo của Đảng và tăng cường vai trò lãnh đạo, chỉ đạo của người đứng đầu cơ quan, tổ chức trong việc thực hiện sắp xếp đơn vị hành chính.

(2) Việc sắp xếp đơn vị hành chính phải tuân thủ Hiến pháp, phù hợp quy định của Luật Tổ chức chính quyền địa phương 2025 và Nghị quyết 76/2025/UBTVQH15.

Trường hợp sắp xếp đơn vị hành chính phù hợp với định hướng đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt thì được đánh giá là phù hợp quy hoạch có liên quan đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt.

(3) Việc sắp xếp đơn vị hành chính cấp tỉnh, cấp xã được thực hiện đối với các đơn vị hành chính có diện tích tự nhiên hoặc quy mô dân số chưa đáp ứng tiêu chuẩn của đơn vị hành chính tương ứng quy định tại Nghị quyết 1211/2016/UBTVQH13 được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Nghị quyết 27/2022/UBTVQH15; có yếu tố truyền thống lịch sử, văn hoá tương đồng; có vị trí địa lý liền kề; có quy mô, tiềm năng, lợi thế và trình độ phát triển kinh tế phù hợp.

(4) Việc xây dựng phương án sắp xếp đơn vị hành chính cấp tỉnh, cấp xã phải tính đến các yếu tố về điều kiện tự nhiên, hạ tầng giao thông, sự phân bố và tổ chức các không gian kinh tế nhằm bảo đảm phát huy tối đa tiềm năng, lợi thế phát triển kinh tế của mỗi địa phương, hỗ trợ lẫn nhau để thúc đẩy sự phát triển kinh tế - xã hội chung của đơn vị hành chính sau sắp xếp; cân nhắc kỹ các yếu tố về trình độ, năng lực quản lý của cấp ủy, chính quyền địa phương, mức độ chuyển đổi số, ứng dụng công nghệ thông tin của chính quyền địa phương và người dân; bảo đảm yêu cầu về quốc phòng, an ninh, xây dựng khu vực phòng thủ vững chắc tại các địa bàn trọng yếu, khu vực đảo, quần đảo và vùng biên giới; giữ gìn và phát huy truyền thống lịch sử, văn hóa, dân tộc của mỗi địa phương; bảo đảm khối đoàn kết gắn bó của cộng đồng dân cư.

(5) Trường hợp thực hiện sắp xếp đơn vị hành chính cấp xã mà làm thay đổi địa giới đơn vị hành chính cấp huyện thì không phải thực hiện quy trình, thủ tục điều chỉnh địa giới của đơn vị hành chính cấp huyện mà đơn vị hành chính cấp xã đó trực thuộc.

(6) Gắn việc sắp xếp đơn vị hành chính với đổi mới, sắp xếp tổ chức bộ máy của hệ thống chính trị tinh gọn, hoạt động hiệu lực, hiệu quả; đẩy mạnh phân cấp, phân quyền, tăng cường tính tự chủ, tự chịu trách nhiệm của chính quyền địa phương; cơ cấu lại và nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức; bảo đảm chính quyền địa phương cấp xã gần dân, sát dân và phục vụ người dân được tốt nhất.

(7) Khi thực hiện sắp xếp đơn vị hành chính theo quy định của Nghị quyết này thì không áp dụng tiêu chuẩn về cơ cấu và trình độ phát triển kinh tế - xã hội, số đơn vị hành chính trực thuộc, loại đô thị, trình độ phát triển cơ sở hạ tầng đô thị đối với các đơn vị hành chính hình thành sau sắp xếp.

(8) Chú trọng và làm tốt công tác tuyên truyền, vận động Nhân dân nhằm tạo sự đồng thuận, ủng hộ, thống nhất cao về chủ trương sắp xếp đơn vị hành chính.

Các trường hợp nào không bắt buộc sắp xếp đơn vị hành chính?

Căn cứ theo Điều 3 Nghị quyết 76/2025/UBTVQH15 có quy định rằng các trường hợp không bắt buộc sắp xếp đơn vị hành chính là đơn vị hành chính có vị trí biệt lập hoặc có vị trí đặc biệt quan trọng liên quan đến quốc phòng, an ninh, bảo vệ chủ quyền quốc gia.

Logo Thư viện Pháp luật
Nguyễn Vĩnh Kỳ Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật hành chính Xem thêm

Bài viết mới nhất