Bảng tra cứu đầy đủ 126 phường xã Hà Nội sau sáp nhập kèm bản đồ chi tiết? Danh sách phường xã Hà Nội từ 1/7/2025?

Trần Thị Khánh Phương 4,333,576 lượt xem
09:00 | 14/04/2026
Bảng tra cứu đầy đủ 126 phường xã Hà Nội sau sáp nhập kèm bản đồ chi tiết? Danh sách phường xã Hà Nội từ 1/7/2025?
Nội dung chính
  1. Bảng tra cứu đầy đủ 126 phường xã Hà Nội sau sáp nhập kèm bản đồ chi tiết? Danh sách phường xã Hà Nội từ 1/7/2025?
  2. Ủy ban nhân dân tỉnh có nhiệm vụ và quyền hạn gì?
  3. Trường hợp nào không bắt buộc sắp xếp ĐVHC?

Bảng tra cứu đầy đủ 126 phường xã Hà Nội sau sáp nhập kèm bản đồ chi tiết? Danh sách phường xã Hà Nội từ 1/7/2025?

Xem chi tiết Tại sao VNeID cảnh báo thiết bị bị bẻ khoá trình khởi động? CA-E006 VNeID là như thế nào?

NÓNG: Link lấy ý kiến Quy hoạch sông Hồng TP Hà Nội tỷ lệ 1/500? Link lấy ý kiến quy hoạch 1/5000 đại lộ cảnh quan sông Hồng?

>> Hướng dẫn Đổi CCCD hết hạn online trên VNeID 2026

>> Xem lịch Âm Dương hôm nay

>> XEM Lịch Âm dương hôm nay - Lịch 2026 Âm và dương - Lịch Vạn niên 2026 đầy đủ, chi tiết

Ngày 16/6/2025, Ủy ban Thường vụ Quốc hội đã thông qua Nghị quyết 1656/NQ-UBTVQH15 năm 2025 về việc sắp xếp các đơn vị hành chính cấp xã của Thành phố Hà Nội năm 2025.

Theo đó, danh sách 126 phường xã Hà Nội sau sáp nhập như sau:

STT

Phường, xã sau sắp xếp

Sáp nhập từ các đơn vị hành chính

Nơi đặt trụ sở

1

Phường Hoàn Kiếm

Hàng Bạc, Hàng Bồ, Hàng Buồm, Hàng Đào, Hàng Gai, Hàng Mã, Lý Thái Tổ và một phần diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các phường Cửa Đông, Cửa Nam, Điện Biên, Đồng Xuân, Hàng Bông, Hàng Trống, Tràng Tiền

Số 126 Hàng Trống, phường Hoàn Kiếm

2

Phường Cửa Nam


Hàng Bài, Phan Chu Trinh, Trần Hưng Đạo, một phần diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các phường Cửa Nam, Nguyễn Du, Phạm Đình Hổ và phần còn lại của các phường Hàng Bông, Hàng Trống, Tràng Tiền

Số 29 Quang Trung, phường Cửa Nam

3

Phường Ba Đình

Quán Thánh, phường Trúc Bạch, một phần diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các phường Cửa Nam, Điện Biên, Đội Cấn, Kim Mã, Ngọc Hà, một phần diện tích tự nhiên của phường Thụy Khuê, phần còn lại của phường Cửa Đông và phường Đồng Xuân

Số 2, phố Trúc Bạch, phường Ba Đình

4

Phường Ngọc Hà

Vĩnh Phúc, phường Liễu Giai, một phần diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các phường Cống Vị, Kim Mã, Ngọc Khánh, Nghĩa Đô, phần còn lại của phường Đội Cấn và phường Ngọc Hà

Số 25, phố Liễu Giai, phường Ngọc Hà

5

Phường Giảng Võ

Cát Linh, Láng Hạ, Ngọc Khánh, Thành Công, phần còn lại của phường Cống Vị

Số 525, phố Kim Mã, phường Giảng Võ

6

Phường Hai Bà Trưng

Bạch Đằng, Lê Đại Hành, Nguyễn Du, Thanh Nhàn và phần còn lại của phường Phạm Đình Hổ

Số 30 Lê Đại Hành, phường Hai Bà Trưng

7

Phường Vĩnh Tuy

Mai Động, Thanh Lương, Vĩnh Hưng và Vĩnh Tuy

Số 35 phố Vĩnh Tuy, phường Vĩnh Tuy

8

Phường Bạch Mai

Bạch Mai, Bách Khoa, Quỳnh Mai, một phần diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các phường Minh Khai (quận Hai Bà Trưng), Đồng Tâm, Lê Đại Hành, Phương Mai, Trương Định và phần còn lại của phường Thanh Nhàn

Số 33 Đại Cồ Việt, phường Bạch Mai

9

Phường Đống Đa

Thịnh Quang và một phần diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các phường Quang Trung (quận Đống Đa), Láng Hạ, Nam Đồng, Ô Chợ Dừa, Trung Liệt

Số 59 phố Hoàng Cầu, phường Đống Đa

10

Phường Kim Liên

Kim Liên, phường Khương Thượng, một phần diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các phường Nam Đồng, Phương Liên - Trung Tự, Trung Liệt, phần còn lại của phường Phương Mai và phần còn lại của phường Quang Trung (quận Đống Đa)

Số 2 ngõ 4B phố Đặng Văn Ngữ, phường Kim Liên

11

Phường Văn Miếu - Quốc Tử Giám

Khâm Thiên, Thổ Quan, Văn Chương, một phần phường Điện Biên, Hàng Bột, Văn Miếu - Quốc Tử Giám, phần còn lại của phường Cửa Nam, phần còn lại của phường Lê Đại Hành, phần còn lại của phường Nam Đồng, phần còn lại của phường Nguyễn Du và phần còn lại của phường Phương Liên - Trung Tự

Số 188 Kim Hoa, phường Văn Miếu - Quốc Tử Giám

12

Phường Láng

Láng Thượng, phần còn lại của phường Láng Hạ và phần còn lại của phường Ngọc Khánh

Số 79A ngõ 25 Vũ Ngọc Phan, phường Láng

13

Phường Ô Chợ Dừa

Phần còn lại của phường Cát Linh, phần còn lại của phường Điện Biên, phần còn lại của phường Thành Công , phần còn lại của phường Ô Chợ Dừa, phần còn lại của phường Trung Liệt , phần còn lại của phường Hàng Bột và phường Văn Miếu - Quốc Tử Giám

Số 61 phố Hoàng Cầu, phường Ô Chợ Dừa

14

Phường Hồng Hà

Chương Dương, Phúc Tân, Phúc Xá, một phần các phường Nhật Tân, Phú Thượng, Quảng An, Thanh Lương, Tứ Liên, Yên Phụ, một phần phường Bồ Đề và phường Ngọc Thụy, phần còn lại của phường Bạch Đằng

Số 30 phố Tứ Liên, phường Hồng Hà

15

Phường Lĩnh Nam

Lĩnh Nam, Thanh Trì, Trần Phú, một phần phường Yên Sở và phần còn lại của phường Thanh Lương

Số 669 đường Lĩnh Nam, phường Lĩnh Nam

16

Phường Hoàng Mai

Giáp Bát, Hoàng Liệt, Hoàng Văn Thụ, Lĩnh Nam, Tân Mai, Thịnh Liệt, Tương Mai, Trần Phú, Vĩnh Hưng và Yên Sở

Số 8 ngõ 6 phố Bùi Huy Bích, phường Hoàng Mai

17

Phường Vĩnh Hưng

Vĩnh Hưng, phần còn lại của phường Lĩnh Nam, phần còn lại của phường Thanh Trì và phần còn lại của phường Vĩnh Tuy

Số 177 phố Thanh Đàm, phường Vĩnh Hưng

18

Phường Tương Mai

Giáp Bát, phường Phương Liệt, phần còn lại của phường Mai Động, phần còn lại của các phường Minh Khai (quận Hai Bà Trưng), Đồng Tâm, Trương Định, phần còn lại của các phường Hoàng Văn Thụ, Tân Mai, Tương Mai và phần còn lại của phường Vĩnh Hưng

Số 2/224 đường Hoàng Mai, phường Tương Mai

19

Phường Định Công

Định Công, Hoàng Liệt, Thịnh Liệt, xã Tân Triều, xã Thanh Liệt, một phần phường Đại Kim và phần còn lại của phường Giáp Bát

Số 1 ngõ 282 đường Kim Giang, phường Định Công

20

Phường Hoàng Liệt

Hoàng Liệt, thị trấn Văn Điển, xã Tam Hiệp (huyện Thanh Trì), xã Thanh Liệt và một phần phường Đại Kim

Số 5, đường Linh Đường, phường Hoàng Liệt

21

Phường Yên Sở

Thịnh Liệt, phường Yên Sở, xã Tứ Hiệp, phần còn lại của phường Hoàng Liệt và phần còn lại của phường Trần Phú

Số 8 ngõ 6 phố Bùi Huy Bích

22

Phường Thanh Xuân

Nhân Chính, Thanh Xuân Bắc, Thanh Xuân Trung, Thượng Đình, Trung Hoà và Trung Văn

Số 9 Khuất Duy Tiến, phường Thanh Xuân

23

Phường Khương Đình

Hạ Đình, Khương Đình, Khương Trung, một phầnphường Đại Kim và xã Tân Triều, phần còn lại của phường Thanh Xuân Trung và phường Thượng Đình

Số 33 Khương Hạ, phường Khương Đình

24

Phường Phương Liệt

Khương Mai, phần còn lại của phường Thịnh Liệt sau, phần còn lại của phường Phương Liệt, phần còn lại của phường Định Công, phần còn lại của phường Khương Đình và phường Khương Trung

Số 136 Nguyễn Ngọc Nại, phường Phương Liệt

25

Phường Cầu Giấy

Dịch Vọng, Dịch Vọng Hậu, Quan Hoa, Mỹ Đình 1, Mỹ Đình 2 và Yên Hòa

Số 96 Trần Thái Tông, phường Cầu Giấy

26

Phường Nghĩa Đô

Nghĩa Tân, một phần diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các phường Cổ Nhuế 1, Mai Dịch, Nghĩa Đô, Xuân La, Xuân Tảo và phần còn lại của các phường Dịch Vọng, Dịch Vọng Hậu, Quan Hoa

Số 45 phố Nghĩa Tân, phường Nghĩa Đô

27

Phường Yên Hòa

Mễ Trì, Nhân Chính, Trung Hòa và phần còn lại của phường Yên Hòa

Số 231 Nguyễn Ngọc Vũ, phường Yên Hòa

28

Phường Tây Hồ

Phường Bưởi, một phần phường Phú Thượng và phường Xuân La, phần còn lại của các phường Nhật Tân, Quảng An, Tứ Liên, Yên Phụ, phần còn lại của phường Nghĩa Đô và phần còn lại của phường Thụy Khuê

Số 657 Lạc Long Quân, phường Tây Hồ

29

Phường Phú Thượng

Đông Ngạc, Xuân La, Xuân Đỉnh, Xuân Tảo và phần còn lại của phường Phú Thượng

Số 58 Phú Xá, phường Phú Thượng

30

Phường Tây Tựu

Minh Khai (quận Bắc Từ Liêm), một phần diện tích tự nhiên, toàn bộ quy mô dân số của phường Tây Tựu và một phần diện tích tự nhiên của xã Kim Chung (huyện Hoài Đức)

Tổ dân phố Ngọa Long 2, phường Tây Tựu

31

Phường Phú Diễn

Phú Diễn và một phần các phường Cổ Nhuế 1, Mai Dịch, Phúc Diễn

Tổ dân phố số 18, phường Phú Diễn

32

Phường Xuân Đỉnh

Xuân Đỉnh, phần còn lại của phường Cổ Nhuế 1, phần còn lại của phường Xuân La và phần còn lại của phường Xuân Tảo

Phố Minh Tảo, phường Xuân Đỉnh

33

Phường Đông Ngạc

Đức Thắng, một phần phường Cổ Nhuế 2 và phường Thụy Phương, một phần phường Minh Khai (quận Bắc Từ Liêm), phần còn lại của phường Đông Ngạc

Phố Văn Hội, tổ dân phố số 2 phường Đông Ngạc

34

Phường Thượng Cát

Liên Mạc, phường Thượng Cát, một phần phường Minh Khai (quận Bắc Từ Liêm) và phường Tây Tựu, phần còn lại của phường Cổ Nhuế 2 và phường Thụy Phương

Số 55 đường Yên Nội, phường Thượng Cát

35

Phường Từ Liêm

Cầu Diễn, một phần phường Mễ Trì và phường Phú Đô, phần còn lại của phường Mai Dịch, phần còn lại của phường Mỹ Đình 1 và phường Mỹ Đình 2

Số 125 đường Hồ Tùng Mậu, phường Từ Liêm

36

Phường Xuân Phương

Phương Canh, phường Xuân Phương, một phần phường Đại Mỗ và phường Tây Mỗ, một phần xã Vân Canh, phần còn lại của phường Minh Khai (quận Bắc Từ Liêm) và phần còn lại của phường Phúc Diễn

Số 28 đường Foresa 4B, KĐT Xuân Phương, phường Xuân Phương

37

Phường Tây Mỗ

Đại Mỗ, phường Dương Nội và xã An Khánh, phần còn lại của phường Tây Mỗ

Số 169 đường Đại Mỗ, phường Tây Mỗ

38

Phường Đại Mỗ

Dương Nội, Đại Mỗ, Mộ Lao, phần còn lại của phường Mễ Trì, phần còn lại của phường Nhân Chính và phường Trung Hòa, phần còn lại của phường Phú Đô và phần còn lại của phường Trung Văn

Số 76 đường Trung Văn, phường Đại Mỗ

39

Phường Long Biên

Cự Khối, Phúc Đồng, Thạch Bàn, xã Bát Tràng, một phần phường Long Biên, một phần diện tích tự nhiên của phường Bồ Đề và phường Gia Thụy

Số 199 đường Bát Khối, phường Long Biên

40

Phường Bồ Đề

Ngọc Lâm, một phần các phường Đức Giang, Gia Thụy, Thượng Thanh, một phần phường Phúc Đồng, phần còn lại của phường Ngọc Thụy, phần còn lại của phường Bồ Đề và phần còn lại của phường Long Biên

Số 270, đường Ngọc Thuỵ, phường Bồ Đề

41

Phường Việt Hưng

Giang Biên, Phúc Đồng, Việt Hưng, một phần phường Phúc Lợi, phần còn lại của phường Gia Thụy, phần còn lại của phường Đức Giang và phường Thượng Thanh

Số 1 phố Vạn Hạnh, phường Việt Hưng

42

Phường Phúc Lợi

Thạch Bàn, xã Cổ Bi, phần còn lại của các phường Giang Biên, Việt Hưng, Phúc Lợi và phần còn lại của phường Phúc Đồng

Tổ 6, phường Phúc Lợi

43

Phường Hà Đông

Phúc La, phường Vạn Phúc, một phần các phường Quang Trung (quận Hà Đông), Đại Mỗ, Hà Cầu, La Khê, Văn Quán và xã Tân Triều, phần còn lại của phường Mộ Lao

Số 2, phố Hà Cầu, phường Hà Đông

44

Phường Dương Nội

Dương Nội, Phú La, Yên Nghĩa và xã La Phù, phần còn lại của phường Đại Mỗ và phần còn lại của phường La Khê

Lô HC01 - khu A khu đô thị mới Dương Nội, phường Dương Nội

45

Phường Yên Nghĩa

Đồng Mai và phần còn lại của phường Yên Nghĩa

Tổ dân phố 10, phường Yên Nghĩa

46

Phường Phú Lương

Phú Lãm, một phần diện tích tự nhiên, quy mô dân số của phường Kiến Hưng, phường Phú Lương, xã Cự Khê và xã Hữu Hòa

Tổ dân phố 4, phường Phú Lương

47

Phường Kiến Hưng

Kiến Hưng, phường Phú Lương, phần còn lại của phường Quang Trung (quận Hà Đông) và phường Hà Cầu, phần còn lại của phường Phú La

Lô C3, khu đô thị Văn Phú, phường Kiến Hưng

48

Xã Thanh Trì

Văn Điển, xã Ngũ Hiệp và xã Vĩnh Quỳnh, một phần xã Yên Mỹ, một phần xã Duyên Hà, phần còn lại của xã Tứ Hiệp và phần còn lại của phường Yên Sở

Số 12, Đường Nguyễn Bặc, xã Thanh Trì

49

Xã Đại Thanh

Tam Hiệp (huyện Thanh Trì), phần còn lại của xã Hữu Hòa , phần còn lại của phường Kiến Hưng, phần còn lại của thị trấn Văn Điển, phần còn lại của xã Tả Thanh Oa và phần còn lại của xã Vĩnh Quỳnh

Thôn Quỳnh Đô, xã Đại Thanh

50

Xã Nam Phù

Vạn Phúc, một phần xã Liên Ninh và xã Ninh Sở, một phần xã Đông Mỹ, một phần xã Duyên Thái và phần còn lại của các xã Ngũ Hiệp, Yên Mỹ, Duyên Hà

Thôn 2 Đông Mỹ, xã Nam Phù

51

Xã Ngọc Hồi

Ngọc Hồi, một phần diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các xã Duyên Thái, Đại Áng, Khánh Hà và phần còn lại của xã Liên Ninh

Thôn Đại Áng, xã Ngọc Hồi

52

Phường Thanh Liệt

Tả Thanh Oai, phần còn lại của phường Đại Kim, phần còn lại của phường Thanh Xuân Bắc s, phần còn lại của phường Hạ Đình sau, phần còn lại của phường Văn Quán phần còn lại của xã Thanh Liệt s và phần còn lại của xã Tân Triều

Thôn Triều Khúc, phường Thanh Liệt

53

Xã Thượng Phúc

Tân Minh (huyện Thường Tín), Dũng Tiến, Quất Động, Nghiêm Xuyên và Nguyễn Trãi

Thôn Mai Sao, xã Thượng Phúc

54

Xã Thường Tín

Thường Tín, các xã Tiền Phong (huyện Thường Tín), Hiền Giang, Hòa Bình, Nhị Khê, Văn Bình, Văn Phú, phần còn lại của xã Đại Áng và xã Khánh Hà

Số 1 đường Thượng Phúc, xã Thường Tín

55

Xã Chương Dương

Chương Dương, Lê Lợi, Thắng Lợi, Tự Nhiên, một phần diện tích tự nhiên, quy mô dân số của xã Tô Hiệu và xã Vạn Nhất

Thôn Kỳ Dương, xã Chương Dương

56

Xã Hồng Vân

Hà Hồi, Hồng Vân, Liên Phương, Vân Tảo, phần còn lại của xã Duyên Thái, phần còn lại của xã Ninh Sở và xã Đông Mỹ

Thôn Nỏ Bạn, xã Hồng Vân

57

Xã Phú Xuyên

Phú Minh, thị trấn Phú Xuyên, các xã Hồng Thái, Minh Cường, Nam Phong, Nam Tiến, Quang Hà, Văn Tự, phần còn lại của xã Tô Hiệu và xã Vạn Nhất

Tiểu khu Thao Chính, xã Phú Xuyên

58

Xã Phượng Dực

Hoàng Long, Hồng Minh, Phú Túc, Văn Hoàng và Phượng Dực

Thôn Phượng Vũ, xã Phượng Dực

59

Xã Chuyên Mỹ

Tân Dân (huyện Phú Xuyên), Châu Can, Phú Yên, Vân Từ và Chuyên Mỹ

Thôn Chính Vân, xã Chuyên Mỹ

60

Xã Đại Xuyên

Bạch Hạ, Khai Thái, Minh Tân, Phúc Tiến, Quang Lãng, Tri Thủy và Đại Xuyên

Thôn Hòa Thượng, xã Đại Xuyên

61

Xã Thanh Oai

Kim Bài, các xã Đỗ Động, Kim An, Phương Trung, Thanh Mai và một phần xã Kim Thư

Số 135 phố Kim Bài, xã Thanh Oai

62

Xã Bình Minh

Bích Hòa, Bình Minh, Cao Viên, Thanh Cao, một phần xã Lam Điền, phần còn lại của xã Cự Khê và phần còn lại của phường Phú Lương

Số 01 đường Bích Hòa - Cao Viên, thôn Mùi, xã Bình Minh

63

Xã Tam Hưng

Mỹ Hưng, Thanh Thùy, Thanh Văn và Tam Hưng

Số 65 thôn Gia Vĩnh, xã Tam Hưng

64

Xã Dân Hòa

Cao Xuân Dương, Hồng Dương, Liên Châu, Tân Ước và Dân Hòa

Số 45 khu trung tâm thôn Tảo Dương, xã Dân Hòa

65

Xã Vân Đình

Vân Đình và các xã Cao Sơn Tiến, Phương Tú, Tảo Dương Văn

Thôn Hoàng Xá, xã Vân Đình

66

Xã Ứng Thiên

Hoa Viên, Liên Bạt, Quảng Phú Cầu và Trường Thịnh

Thôn Trung Thịnh, xã Ứng Thiên

67

Xã Hòa Xá

Hòa Phú và xã Thái Hòa (huyện Ứng Hòa), xã Bình Lưu Quang, xã Phù Lưu thành

Thôn Đặng Giang, xã Hòa Xá

68

Xã Ứng Hòa

Đại Cường, Đại Hùng, Đông Lỗ, Đồng Tân, Kim Đường, Minh Đức, Trầm Lộng và Trung Tú

Thôn Trạch Bái, xã Ứng Hòa

69

Xã Mỹ Đức

Đại Nghĩa và các xã An Phú, Đại Hưng, Hợp Thanh, Phù Lưu Tế

Số 2 phố Đại Đồng, xã Mỹ Đức

70

Xã Hồng Sơn

Phùng Xá (huyện Mỹ Đức), An Mỹ, Hợp Tiến, Lê Thanh, Xuy Xá, Hồng Sơn

Đường Hồng Sơn, thôn Hạ Sở, xã Hồng Sơn

71

Xã Phúc Sơn

Mỹ Xuyên, Phúc Lâm, Thượng Lâm, Tuy Lai và một phần xã Đồng Tâm

Khu trung tâm Mỹ Thành, xã Phúc Sơn

72

Xã Hương Sơn

An Tiến, Hùng Tiến, Vạn Tín và Hương Sơn

Số 89, xóm 11, thôn Đục Khê, xã Hương Sơn

73

Phường Chương Mỹ

Biên Giang, thị trấn Chúc Sơn, các xã Đại Yên, Ngọc Hòa, Phụng Châu, Tiên Phương, Thuỵ Hương và phần còn lại của phường Đồng Mai

Số 102, tổ dân phố Bắc Sơn, phường Chương Mỹ

74

Xã Phú Nghĩa

Đông Phương Yên, Đông Sơn, Thanh Bình, Trung Hòa, Trường Yên và Phú Nghĩa

Thôn Yên Kiện, xã Đông Phương Yên, huyện Chương Mỹ

75

Xã Xuân Mai

Xuân Mai, xã Nam Phương Tiến, xã Thủy Xuân Tiên và một phần diện tích tự nhiên, quy mô dân số của xã Tân Tiến

Thôn Trí Thủy, xã Xuân Mai

76

Xã Trần Phú

Hoàng Văn Thụ, Hữu Văn, Mỹ Lương, Trần Phú, phần còn lại của xã Đồng Tâm và phần còn lại của xã Tân Tiến

Thôn Thuận An, xã Trần Phú

77

Xã Hòa Phú

Hòa Phú (huyện Chương Mỹ), Đồng Lạc, Hồng Phú, Thượng Vực, Văn Võ và phần còn lại của xã Kim Thư

Thôn Hòa Xá, xã Hòa Phú

78

Xã Quảng Bị

Hoàng Diệu, Hợp Đồng, Quảng Bị, Tốt Động và phần còn lại của xã Lam Điền

Thôn Thái Hòa, xã Quảng Bị

79

Xã Minh Châu

Minh Châu, một phần diện tích tự nhiên của thị trấn Tây Đằng và xã Chu Minh

Thôn Chu Chàng, xã Minh Châu

80

Xã Quảng Oai

Cam Thượng, Đông Quang, Tiên Phong, một phần diện tích tự nhiên, toàn bộ quy mô dân số của xã Thụy An, phần còn lại của thị trấn Tây Đằng và xã Chu Minh

Số 252 đường Quảng Oai, xã Quảng Oai

81

Xã Vật Lại

Thái Hòa và xã Phú Sơn (huyện Ba Vì), các xã Đồng Thái, Phú Châu, Vật Lại

Thôn Vật Lại 3, xã Vật Lại

82

Xã Cổ Đô

Phú Cường (huyện Ba Vì), Cổ Đô, Phong Vân, Phú Hồng, Phú Đông và Vạn Thắng

Thôn Mai Trai, xã Cổ Đô

83

Xã Bất Bạt

Thuần Mỹ, Tòng Bạt, Sơn Đà, một phần diện tích tự nhiên, quy mô dân số của xã Cẩm Lĩnh và xã Minh Quang

Thôn Đan Thê, xã Bất Bạt

84

Xã Suối Hai

Ba Trại, xã Tản Lĩnh, phần còn lại của xã Thụy An và phần còn lại của xã Cẩm Lĩnh

Thôn Đức Thịnh, xã Suối Hai

85

Xã Ba Vì

Ba Vì, xã Khánh Thượng và phần còn lại của xã Minh Quang

Thôn Lặt, xã Ba Vì

86

Xã Yên Bài

Vân Hòa, xã Yên Bài và một phần diện tích tự nhiên, quy mô dân số của xã Thạch Hòa

Thôn Bặn, xã Yên Bài

87

Phường Sơn Tây

Ngô Quyền, Phú Thịnh, Viên Sơn, xã Đường Lâm, một phần diện tích tự nhiên, quy mô dân số của phường Trung Hưng, phường Sơn Lộc và xã Thanh Mỹ

Số 1 phố Phó Đức Chính, phường Sơn Tây

88

Phường Tùng Thiện

Xuân Khanh, phường Trung Sơn Trầm, xã Xuân Sơn, phần còn lại của phường Trung Hưng, phường Sơn Lộc và xã Thanh Mỹ

Số 66 đường Thanh Mỹ, thôn Thủ Trung, phường Tùng Thiện

89

Xã Đoài Phương

Kim Sơn, xã Sơn Đông và một phần diện tích tự nhiên, quy mô dân số của xã Cổ Đông

Thôn Phúc Lộc, xã Đoài Phương

90

Xã Phúc Thọ

Phúc Thọ và các xã Long Thượng, Phúc Hòa, Phụng Thượng, Tích Lộc, Trạch Mỹ Lộc

Số 39 đường Lạc Trị, xã Phúc Thọ

91

Xã Phúc Lộc

Nam Hà, Sen Phương, Vân Phúc, Võng Xuyên và Xuân Đình

Số 99 thôn Nam Võng, xã Phúc Lộc

92

Xã Hát Môn

Tam Hiệp (huyện Phúc Thọ), Hiệp Thuận, Liên Hiệp, Ngọc Tảo, Tam Thuấn, Thanh Đa và Hát Môn

Thôn 1 - Tam Thuấn, xã Hát Môn

93

Xã Thạch Thất

Liên Quan và các xã Cẩm Yên, Đại Đồng, Kim Quan, Lại Thượng, Phú Kim

Đường 419, xã Thạch Thất

94

Xã Hạ Bằng

Cần Kiệm, xã Đồng Trúc, một phần diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các xã Bình Yên, Hạ Bằng, Tân Xã và một phần diện tích tự nhiên của xã Phú Cát

Thôn Sen Trì, xã Hạ Bằng

95

Xã Tây Phương

Phùng Xá (huyện Thạch Thất), Hương Ngải, Lam Sơn, Thạch Xá, một phần xã Quang Trung, một phần d thị trấn Quốc Oai, xã Ngọc Liệp và xã Phượng Sơn

Thôn Yên, xã Tây Phương

96

Xã Hòa Lạc

Tiến Xuân, xã Thạch Hòa, phần còn lại của xã Cổ Đông và phần còn lại của các xã Bình Yên, Hạ Bằng, Tân Xã

Thôn 1, Thạch Hòa, xã Hòa Lạc

97

Xã Yên Xuân

Đông Xuân (huyện Quốc Oai), Yên Bình, Yên Trung, phần còn lại của xã Tiến Xuân và phần còn lại của xã Thạch Hòa

Thôn 3, Yên Bình, xã Yên Xuân

98

Xã Quốc Oai

Thạch Thán, xã Sài Sơn, một phần diện tích tự nhiên của xã Ngọc Mỹ, phần còn lại của thị trấn Quốc Oai và xã Phượng Sơn

Số 10, đường 17/8, xã Quốc Oai

99

Xã Hưng Đạo

Cộng Hoà, Đồng Quang và Hưng Đạo

Thôn Thị Ngoại, xã Hưng Đạo

100

Xã Kiều Phú

Cấn Hữu, Liệp Nghĩa, Tuyết Nghĩa, phần còn lại của xã Ngọc Liệp và xã Quang Trung, phần còn lại của xã Ngọc Mỹ

Thôn Phú Mỹ, xã Kiều Phú

101

Xã Phú Cát

Đông Yên, Hoà Thạch, Phú Mãn và phần còn lại của xã Phú Cát

Thôn Đông Hạ, xã Phú Cát

102

Xã Hoài Đức

Trạm Trôi, các xã Di Trạch, Đức Giang, Đức Thượng, một phần phường Tây Tựu và xã Tân Lập, phần còn lại của xã Kim Chung (huyện Hoài Đức)

Số 125 tỉnh lộ 422, xã Hoài Đức

103

Xã Dương Hòa

Cát Quế, Dương Liễu, Đắc Sở, Minh Khai và Yên Sở

Thôn 5, xã Dương Hòa

104

Xã Sơn Đồng

Lại Yên, Sơn Đồng, Tiền Yên, một phần xã An Khánh, Song Phương, Vân Côn, một phần xã An Thượng và phần còn lại của xã Vân Canh

Số 6, đường Tiền Yên, thôn Tiền Lệ, xã Sơn Đồng

105

Xã An Khánh

Đông La, phần còn lại của phường Dương Nộ, phần còn lại của xã An Khánh, phần còn lại của xã La Phù và phần còn lại của các xã Song Phương, Vân Côn, An Thượng

Thôn Lũng Vân, xã An Khánh

106

Xã Đan Phượng

Thị trấn Phùng và các xã Đồng Tháp, Song Phượng, Thượng Mỗ, Đan Phượng

Số 105, phố Tây Sơn, xã Đan Phượng

107

Xã Ô Diên

Hạ Mỗ, xã Tân Hội, một phần các xã Liên Hà (huyện Đan Phượng), Hồng Hà, Liên Hồng, Liên Trung, một phần xã Văn Khê, phần còn lại của phường Tây Tựu và phần còn lại của xã Tân Lập

Số 3, đường Phan Xích, xã Ô Diên

108

Xã Liên Minh

Phương Đình, một phần các xã Trung Châu, Thọ Xuân và Thọ An, một phần xã Hồng Hà và xã Tiến Thịnh

Số 121, đường Nam Sông Hồng, thôn 7, xã Liên Minh

109

Xã Gia Lâm

Dương Xá, xã Kiêu Kỵ, một phần thị trấn Trâu Quỳ, một phần của phường Thạch Bàn và các xã Phú Sơn (huyện Gia Lâm), Cổ Bi, Đa Tốn, một phần diện tích tự nhiên của xã Bát Tràng

Số 1, phố Thuận An, xã Gia Lâm

110

Xã Thuận An

Dương Quang, xã Lệ Chi, một phần diện tích tự nhiên, toàn bộ quy mô dân số của xã Đặng Xá và phần còn lại của xã Phú Sơn (huyện Gia Lâm)

Đường Dương Đức Hiền, thôn Cừ Keo, xã Thuận An

111

Xã Bát Tràng

Kim Đức, phần còn lại của phường Cự Khối, phần còn lại của phường Thạch Bàn, phần còn lại của thị trấn Trâu Quỳ và xã Đa Tốn, phần còn lại của xã Bát Tràng

Thôn Đào Xuyên, xã Bát Tràng

112

Xã Phù Đổng

Thị trấn Yên Viên, các xã Ninh Hiệp, Phù Đổng, Thiên Đức, Yên Thường, Yên Viên, phần còn lại của xã Cổ Bi và phần còn lại của xã Đặng Xá

Thôn Thượng, xã Phù Đổng

113

Xã Thư Lâm

Thụy Lâm, xã Vân Hà, một phần diện tích tự nhiên, toàn bộ quy mô dân số của xã Xuân Nộn, một phần diện tích tự nhiên, quy mô dân số của thị trấn Đông Anh và các xã Liên Hà (huyện Đông Anh), Dục Tú, Nguyên Khê, Uy Nỗ, Việt Hùng

Thôn Thiết Bình, xã Thư Lâm

114

Xã Đông Anh

Cổ Loa, Đông Hội, Mai Lâm, một phần thị trấn Đông Anh và các xã Tàm Xá, Tiên Dương, Vĩnh Ngọc, Xuân Canh, phần còn lại của các xã Liên Hà (huyện Đông Anh), Dục Tú, Uy Nỗ, Việt Hùng

Số 66, đường Cao Lỗ, xã Đông Anh

115

Xã Phúc Thịnh

Bắc Hồng, Nam Hồng, Vân Nội, một phần diện tích tự nhiên của xã Vĩnh Ngọc, phần còn lại của xã Nguyên Khê và xã Xuân Nộn, phần còn lại của xã Tiên Dươn và phần còn lại của thị trấn Đông Anh

Thôn Cán Khê, xã Phúc Thịnh

116

Xã Thiên Lộc

Võng La, một phần diện tích tự nhiên, toàn bộ quy mô dân số của các xã Kim Chung (huyện Đông Anh), Đại Mạch, Kim Nỗ, một phần xã Tiền Phong (huyện Mê Linh) và xã Hải Bối

Thôn Bầu, xã Thiên Lộc

117

Xã Vĩnh Thanh

Tàm Xá và xã Xuân Canh, phần còn lại của xã Vĩnh Ngọc và phần còn lại của các xã Kim Chung (huyện Đông Anh), Hải Bối, Kim Nỗ

Thôn Đồng Nhân, xã Vĩnh Thanh

118

Xã Mê Linh

Tráng Việt, một phần các xã Tiền Phong (huyện Mê Linh), Văn Khê, Mê Linh, một phần xã Đại Thịnh và xã Hồng Hà, phần còn lại của các xã Liên Hà (huyện Đan Phượng), Liên Hồng, Liên Trung, phần còn lại của xã Đại Mạch

Thôn Tráng Việt, xã Mê Linh

119

Xã Yên Lãng

Chu Phan, Hoàng Kim, Liên Mạc, một phần xã Thạch Đà, một phần xã Văn Khê, phần còn lại của các xã Tiến Thịnh, Trung Châu, Thọ Xuân, Thọ An và phần còn lại của xã Hồng Hà

Thôn 1 - Thạch Đà, xã Yên Lãng

120

Xã Tiến Thắng

Tam Đồng, Tiến Thắng, Tự Lập, một phần xã Đại Thịnh, Kim Hoa, Thanh Lâm, phần còn lại của xã Văn Khê và phần còn lại của xã Thạch Đà

Thôn Văn Lôi, xã Tiến Thắng

121

Xã Quang Minh

Chi Đông, thị trấn Quang Minh, phần còn lại của xã Mê Linh, phần còn lại của xã Tiền Phong (huyện Mê Linh), phần còn lại của xã Đại Thịnh, phần còn lại của xã Kim Hoa và xã Thanh Lâm

Thôn Nội Đồng, xã Quang Minh

122

Xã Sóc Sơn

Thị trấn Sóc Sơn, xã Tân Minh và xã Đông Xuân (huyện Sóc Sơn), các xã Phù Lỗ, Phù Linh, Tiên Dược, một phần xã Mai Đình, một phần xã Phú Minh và xã Quang Tiến

Số 1 đường Núi Đôi, xã Sóc Sơn

123

Xã Đa Phúc

Bắc Phú, Đức Hoà, Kim Lũ, Tân Hưng, Việt Long, Xuân Giang và Xuân Thu

Thôn Đức Hậu, xã Đa Phúc

124

Xã Nội Bài

Phú Cường (huyện Sóc Sơn), Hiền Ninh, Thanh Xuân và phần còn lại của các xã Mai Đình, Phú Minh, Quang Tiến

Thôn Thanh Nhàn, xã Nội Bài

125

Xã Trung Giã

Bắc Sơn, Hồng Kỳ, Nam Sơn và Trung Giã

Thôn 4 - Hồng Kỳ, xã Trung Giã

126

Xã Kim Anh


Tân Dân (huyện Sóc Sơn), Minh Phú và Minh Trí

Thôn Thắng Trí, xã Kim Anh

>>> Tải về Bảng tra cứu đầy đủ 126 phường xã Hà Nội sau sáp nhập

Dưới đây là Bản đồ chi tiết 126 phường xã sau sáp nhập:

*Trên đây là thông tin "Bảng tra cứu đầy đủ 126 phường xã Hà Nội sau sáp nhập kèm bản đồ chi tiết? Danh sách phường xã Hà Nội từ 1/7/2025?"

Bảng tra cứu đầy đủ 126 phường xã Hà Nội sau sáp nhập kèm bản đồ chi tiết? Danh sách  phường xã Hà Nội từ 1/7/2025?

Bảng tra cứu đầy đủ 126 phường xã Hà Nội sau sáp nhập kèm bản đồ chi tiết? Danh sách phường xã Hà Nội từ 1/7/2025? (Hình từ Internet)

Ủy ban nhân dân tỉnh có nhiệm vụ và quyền hạn gì?

Căn cứ theo Điều 16 Luật Tổ chức chính quyền địa phương 2025 quy định nhiệm vụ, quyền hạn của Ủy ban nhân dân tỉnh như sau:

(1) Xây dựng, trình Hội đồng nhân dân cùng cấp xem xét ban hành nghị quyết để thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn quy định tại các điểm a, b, c khoản 1, các điểm a, b, c, d, đ khoản 2, các khoản 3, 4, 5, 6, 7 và 8 Điều 15 Luật Tổ chức chính quyền địa phương 2025 và tổ chức thực hiện nghị quyết của Hội đồng nhân dân cùng cấp.

(2) Tổ chức thi hành Hiến pháp, pháp luật, văn bản của cơ quan nhà nước cấp trên và nghị quyết của Hội đồng nhân dân cùng cấp bảo đảm tính thống nhất, thông suốt của nền hành chính quốc gia; bảo đảm các điều kiện về cơ sở vật chất, nguồn nhân lực và các nguồn lực cần thiết khác để thi hành Hiến pháp và pháp luật tại địa phương.

(3) Tổ chức thực hiện việc quản lý hành chính nhà nước tại địa phương, bảo đảm nền hành chính thống nhất, thông suốt, liên tục, hiệu lực, hiệu quả, dân chủ, pháp quyền, chuyên nghiệp, hiện đại, trong sạch, công khai, minh bạch, phục vụ Nhân dân và chịu sự kiểm tra, giám sát của Nhân dân.

(4) Quyết định quy hoạch, chương trình, kế hoạch phát triển đô thị, nông thôn; chủ trì, phối hợp với các cơ quan nhà nước ở trung ương và các địa phương khác thúc đẩy liên kết vùng, liên kết, hợp tác giữa các tỉnh, thành phố theo thẩm quyền; tổ chức thực hiện quy hoạch vùng, bảo đảm tính thống nhất của nền kinh tế.

(5) Quyết định cụ thể đối với một số chế độ, tiêu chuẩn, định mức chi ngân sách do Hội đồng nhân dân cùng cấp giao; quyết định phân bổ, giao dự toán chi đối với các khoản chưa phân bổ chi tiết; quyết định điều chỉnh dự toán ngân sách địa phương và các nội dung khác theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước.

(6) Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của cơ quan chuyên môn, tổ chức hành chính khác thuộc Ủy ban nhân dân cấp mình; quyết định thành lập, tổ chức lại, thay đổi tên gọi, giải thể, quy định tổ chức bộ máy, nhiệm vụ, quyền hạn của đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Ủy ban nhân dân cấp mình theo quy định của pháp luật.

(7) Quản lý biên chế cán bộ, công chức trong các cơ quan hành chính của chính quyền địa phương các cấp, số lượng người làm việc hưởng lương từ ngân sách nhà nước trong các đơn vị sự nghiệp công lập thuộc phạm vi quản lý của địa phương theo quy định của pháp luật.

(8) Quyết định số lượng Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân của từng đơn vị hành chính cấp xã nhưng phải bảo đảm tổng số lượng Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã của địa phương không vượt quá tổng số lượng tính theo khung quy định của Chính phủ.

(9) Ban hành Quy chế làm việc của Ủy ban nhân dân cấp mình.

(10) Ban hành quyết định và các văn bản hành chính khác về những vấn đề thuộc nhiệm vụ, quyền hạn của mình; bãi bỏ, sửa đổi, bổ sung, thay thế văn bản do mình ban hành khi xét thấy không còn phù hợp hoặc trái pháp luật.

(11) Căn cứ tình hình thực tiễn và quy định của pháp luật, đẩy mạnh phân cấp, ủy quyền các nhiệm vụ, quyền hạn của mình cho Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã nhằm nâng cao năng lực, tính chủ động, tự chịu trách nhiệm của chính quyền cấp xã, tăng cường hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước, thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội của địa phương, quản lý và phát triển các đô thị, đặc khu.

(12) Thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn được phân cấp, ủy quyền và các nhiệm vụ, quyền hạn khác theo quy định của pháp luật.

Trường hợp nào không bắt buộc sắp xếp ĐVHC?

Căn cứ theo Điều 3 Nghị quyết 76/2025/UBTVQH15 quy định:

Các trường hợp không bắt buộc sắp xếp đơn vị hành chính
Không thực hiện sắp xếp đối với đơn vị hành chính có vị trí biệt lập hoặc có vị trí đặc biệt quan trọng liên quan đến quốc phòng, an ninh, bảo vệ chủ quyền quốc gia.

Theo đó, các trường hợp không bắt buộc sắp xếp đơn vị hành chính bao gồm: đơn vị hành chính có vị trí biệt lập hoặc có vị trí đặc biệt quan trọng liên quan đến quốc phòng, an ninh, bảo vệ chủ quyền quốc gia.

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật hành chính Xem thêm

Pháp luật
Nội dung sinh hoạt chi bộ định kỳ tháng 11/2026 theo Hướng dẫn 42 ra sao? Nội dung sinh hoạt chi bộ tháng 11/2026 thế nào?

Nội dung sinh hoạt chi bộ định kỳ tháng 11/2026 cần tập trung đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ tháng trước, công tác chính trị, tư tưởng, xây dựng Đảng và xác định nhiệm vụ trọng tâm tháng 11/2026. Khi xây dựng chương trình hoặc dự thảo nghị quyết, chi bộ cần cụ thể hóa các nội dung này theo loại hình tổ chức, tình hình thực tế và định hướng của cấp ủy cấp trên, không áp dụng máy móc một mẫu chung cho mọi chi bộ.

Bài viết mới nhất