124 phường xã tỉnh Vĩnh Long có DIỆN TÍCH DÂN SỐ ra sao? Xem DIỆN TÍCH DÂN SỐ 124 phường xã tỉnh Vĩnh Long mới nhất?
Danh sách về DIỆN TÍCH DÂN SỐ 124 phường xã tỉnh Vĩnh Long mới nhất như sau:
STT | Tên phường xã | Diện tích (Km2) | Dân số (người) |
- | TỈNH VĨNH LONG | 6.243,1 | 4.257.581 |
1 | Xã Cái Nhum | 52,45 | 38.538 |
2 | Xã Tân Long Hội | 36,27 | 26.358 |
3 | Xã Nhơn Phú | 38,09 | 34.898 |
4 | Xã Bình Phước | 35,67 | 29.418 |
5 | Xã An Bình | 61,84 | 51.382 |
6 | Xã Long Hồ | 47,64 | 54.312 |
7 | Xã Phú Quới | 50,58 | 49.669 |
8 | Phường Thanh Đức | 16,49 | 35.158 |
9 | Phường Long Châu | 12,63 | 49.480 |
10 | Phường Phước Hậu | 15,52 | 50.839 |
11 | Phường Tân Hạnh | 17,84 | 32.093 |
12 | Phường Tân Ngãi | 21,70 | 31.294 |
13 | Xã Quới Thiện | 46,95 | 26.240 |
14 | Xã Trung Thành | 35,88 | 35.593 |
15 | Xã Trung Ngãi | 39,25 | 27.309 |
16 | Xã Quới An | 44,93 | 29.101 |
17 | Xã Trung Hiệp | 46,73 | 34.451 |
18 | Xã Hiếu Phụng | 42,46 | 28.418 |
19 | Xã Hiếu Thành | 53,41 | 34.331 |
20 | Xã Lục Sỹ Thành | 43,52 | 23.457 |
21 | Xã Trà Ôn | 42,78 | 37.869 |
22 | Xã Trà Côn | 59,37 | 45.778 |
23 | Xã Vĩnh Xuân | 57,79 | 42.370 |
24 | Xã Hòa Bình | 65,61 | 39.787 |
25 | Xã Hòa Hiệp | 44,10 | 31.099 |
26 | Xã Tam Bình | 34,63 | 32.612 |
27 | Xã Ngãi Tứ | 69,12 | 48.795 |
28 | Xã Song Phú | 76,58 | 50.646 |
29 | Xã Cái Ngang | 63,14 | 36.654 |
30 | Xã Tân Quới | 45,66 | 50.858 |
31 | Xã Tân Lược | 56,39 | 38.844 |
32 | Xã Mỹ Thuận | 56,01 | 29.312 |
33 | Phường Bình Minh | 23,86 | 34.193 |
34 | Phường Cái Vồn | 26,52 | 36.031 |
35 | Phường Đông Thành | 44,35 | 41.793 |
36 | Phường Long Đức | 40,62 | 33.662 |
37 | Phường Trà Vinh | 15,73 | 45.397 |
38 | Phường Nguyệt Hóa | 21,14 | 37.066 |
39 | Phường Hòa Thuận | 16,51 | 25.384 |
40 | Xã An Trường | 72,61 | 45.505 |
41 | Xã Tân An | 57,25 | 33.013 |
42 | Xã Càng Long | 46,87 | 41.542 |
43 | Xã Nhị Long | 57,95 | 34.633 |
44 | Xã Bình Phú | 59,21 | 39.152 |
45 | Xã Song Lộc | 80,10 | 42.628 |
46 | Xã Châu Thành | 87,41 | 50.560 |
47 | Xã Hưng Mỹ | 67,02 | 40.259 |
48 | Xã Hòa Minh | 35,75 | 16.843 |
49 | Xã Long Hòa | 52,67 | 13.309 |
50 | Xã Cầu Kè | 54,12 | 35.491 |
51 | Xã Phong Thạnh | 77,33 | 41.525 |
52 | Xã An Phú Tân | 53,91 | 27.473 |
53 | Xã Tam Ngãi | 61,31 | 40.282 |
54 | Xã Tân Hòa | 61,21 | 41.202 |
55 | Xã Hùng Hòa | 57,51 | 28.221 |
56 | Xã Tiểu Cần | 49,73 | 34.150 |
57 | Xã Tập Ngãi | 58,77 | 31.825 |
58 | Xã Mỹ Long | 73,61 | 25.385 |
59 | Xã Vinh Kim | 56,68 | 30.261 |
60 | Xã Cầu Ngang | 35,32 | 28.986 |
61 | Xã Nhị Trường | 72,34 | 38.184 |
62 | Xã Hiệp Mỹ | 67,45 | 31.460 |
63 | Xã Lưu Nghiệp Anh | 54,62 | 29.658 |
64 | Xã Đại An | 32,32 | 22.672 |
65 | Xã Hàm Giang | 60,66 | 30.752 |
66 | Xã Trà Cú | 37,33 | 30.037 |
67 | Xã Long Hiệp | 65,17 | 32.425 |
68 | Xã Tập Sơn | 67,44 | 39.985 |
69 | Phường Duyên Hải | 69,63 | 24.356 |
70 | Phường Trường Long Hòa | 56,49 | 16.150 |
71 | Xã Long Hữu | 67,28 | 15.321 |
72 | Xã Long Thành | 51,51 | 15.429 |
73 | Xã Đông Hải | 68,91 | 14.222 |
74 | Xã Long Vĩnh | 96,37 | 16.344 |
75 | Xã Đôn Châu | 58,93 | 32.050 |
76 | Xã Ngũ Lạc | 60,92 | 32.309 |
77 | Phường An Hội | 31,90 | 53.476 |
78 | Phường Phú Khương | 24,97 | 47.059 |
79 | Phường Bến Tre | 31,99 | 35.917 |
80 | Phường Sơn Đông | 23,48 | 34.188 |
81 | Phường Phú Tân | 26,58 | 28.568 |
82 | Xã Phú Túc | 63,14 | 62.073 |
83 | Xã Giao Long | 42,45 | 40.150 |
84 | Xã Tiên Thủy | 33,81 | 31.792 |
85 | Xã Tân Phú | 51,93 | 35.355 |
86 | Xã Phú Phụng | 47,89 | 38.495 |
87 | Xã Chợ Lách | 49,72 | 44.316 |
88 | Xã Vĩnh Thành | 52,01 | 42.885 |
89 | Xã Hưng Khánh Trung | 32,14 | 27.672 |
90 | Xã Phước Mỹ Trung | 38,19 | 36.526 |
91 | Xã Tân Thành Bình | 52,65 | 46.858 |
92 | Xã Nhuận Phú Tân | 41,64 | 38.837 |
93 | Xã Đồng Khởi | 41,12 | 35.384 |
94 | Xã Mỏ Cày | 38,89 | 49.852 |
95 | Xã Thành Thới | 49,35 | 35.102 |
96 | Xã An Định | 46,59 | 37.688 |
97 | Xã Hương Mỹ | 55,01 | 38.427 |
98 | Xã Đại Điền | 59,26 | 37.267 |
99 | Xã Quới Điền | 49,58 | 30.012 |
100 | Xã Thạnh Phú | 70,70 | 42.268 |
101 | Xã An Qui | 73,53 | 28.342 |
102 | Xã Thạnh Hải | 100,71 | 18.261 |
103 | Xã Thạnh Phong | 77,97 | 20.255 |
104 | Xã Tân Thủy | 52,55 | 45.743 |
105 | Xã Bảo Thạnh | 62,28 | 25.225 |
106 | Xã Ba Tri | 49,47 | 52.154 |
107 | Xã Tân Xuân | 50,44 | 36.387 |
108 | Xã Mỹ Chánh Hòa | 50,61 | 29.376 |
109 | Xã An Ngãi Trung | 33,87 | 28.941 |
110 | Xã An Hiệp | 56,33 | 31.248 |
111 | Xã Hưng Nhượng | 53,66 | 37.568 |
112 | Xã Giồng Trôm | 42,39 | 37.599 |
113 | Xã Tân Hào | 44,45 | 30.694 |
114 | Xã Phước Long | 39,95 | 27.284 |
115 | Xã Lương Phú | 27,88 | 25.554 |
116 | Xã Châu Hòa | 52,05 | 28.425 |
117 | Xã Lương Hòa | 37,48 | 25.940 |
118 | Xã Thới Thuận | 116,95 | 20.968 |
119 | Xã Thạnh Phước | 76,99 | 21.208 |
120 | Xã Bình Đại | 44,70 | 33.881 |
121 | Xã Thạnh Trị | 73,26 | 29.457 |
122 | Xã Lộc Thuận | 42,70 | 28.704 |
123 | Xã Châu Hưng | 35,22 | 23.229 |
124 | Xã Phú Thuận | 29,28 | 16.883 |
Số liệu nêu trên được tham khảo tại nguồn: Cổng thông tin điện tử Tỉnh Vĩnh Long và Công văn 2896/BNV-CQĐP năm 2025.
Lưu ý: 124 phường xã Tỉnh Vĩnh Long được quy định chi tiết tại Nghị quyết 1687/NQ-UBTVQH15 và được sáp nhập từ tỉnh Vĩnh Long, tỉnh Bến Tre và tỉnh Trà Vinh theo Nghị quyết 202/2025/QH15.
*Trên đây là thông tin về "124 phường xã tỉnh Vĩnh Long có DIỆN TÍCH DÂN SỐ ra sao? Xem DIỆN TÍCH DÂN SỐ 124 phường xã tỉnh Vĩnh Long mới nhất?"

124 phường xã tỉnh Vĩnh Long có DIỆN TÍCH DÂN SỐ ra sao? Xem DIỆN TÍCH DÂN SỐ 124 phường xã tỉnh Vĩnh Long mới nhất? (Hình từ internet)
Nhiệm vụ, quyền hạn của Thường trực Hội đồng nhân dân phường xã tỉnh Vĩnh Long hiện nay ra sao?
Căn cứ theo Điều 31 Luật Tổ chức chính quyền địa phương 2025 thì nhiệm vụ, quyền hạn của Thường trực Hội đồng nhân dân phường xã tỉnh Vĩnh Long hiện nay như sau:
(1) Thảo luận và quyết định các nội dung thuộc thẩm quyền theo quy định của pháp luật và các nhiệm vụ được Hội đồng nhân dân cùng cấp giao.
(2) Triệu tập các kỳ họp của Hội đồng nhân dân; phối hợp với Ủy ban nhân dân trong việc chuẩn bị kỳ họp của Hội đồng nhân dân.
(3) Đôn đốc, giám sát Ủy ban nhân dân và các cơ quan khác ở địa phương thực hiện các nghị quyết của Hội đồng nhân dân.
(4) Giám sát việc thi hành Hiến pháp và pháp luật tại địa phương.
(5) Chỉ đạo, điều hòa, phối hợp hoạt động của các Ban của Hội đồng nhân dân; xem xét kết quả giám sát của các Ban của Hội đồng nhân dân khi xét thấy cần thiết và báo cáo Hội đồng nhân dân tại kỳ họp gần nhất; giữ mối liên hệ với đại biểu Hội đồng nhân dân; tổng hợp chất vấn của đại biểu Hội đồng nhân dân để báo cáo Hội đồng nhân dân; yêu cầu các cơ quan, tổ chức, cá nhân giải trình các vấn đề liên quan đến nhiệm vụ, quyền hạn của Thường trực Hội đồng nhân dân tại phiên họp Thường trực Hội đồng nhân dân.
(6) Tổ chức để đại biểu Hội đồng nhân dân tiếp công dân theo quy định của pháp luật; đôn đốc, giám sát và xem xét tình hình giải quyết kiến nghị, khiếu nại, tố cáo của công dân; tổng hợp ý kiến, đề xuất, kiến nghị của Nhân dân để báo cáo tại kỳ họp Hội đồng nhân dân.
(7) Quyết định số lượng thành viên các Ban của Hội đồng nhân dân cấp mình. Phê chuẩn danh sách và việc cho thôi làm Phó Trưởng ban, Ủy viên của Ban của Hội đồng nhân dân cấp mình trong số đại biểu Hội đồng nhân dân theo đề nghị của Trưởng Ban của Hội đồng nhân dân.
(8) Phê chuẩn kết quả bầu, miễn nhiệm, bãi nhiệm Chủ tịch, Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân cấp dưới; trong thời gian Hội đồng nhân dân không họp, phê chuẩn việc cho thôi giữ chức vụ, cho từ chức theo nguyện vọng đối với người được Hội đồng nhân dân cấp mình bầu nếu vì lý do sức khỏe hoặc vì lý do khác mà không thể tiếp tục thực hiện được nhiệm vụ, cho thôi giữ chức vụ Trưởng Ban của Hội đồng nhân dân, Ủy viên Ủy ban nhân dân cùng cấp do chuyển công tác khác theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền quy định tại khoản 2 Điều 37 của Luật này.
(9) Thành lập Tổ đại biểu, xác định số lượng đại biểu Hội đồng nhân dân của Tổ đại biểu, phân công Tổ trưởng và Tổ phó của Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân; quyết định việc chuyển sinh hoạt tại Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân của đại biểu Hội đồng nhân dân.
(10) Quyết định việc đưa ra Hội đồng nhân dân hoặc đưa ra cử tri bãi nhiệm đại biểu Hội đồng nhân dân.
(11) Báo cáo về hoạt động của Hội đồng nhân dân cùng cấp đến Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân cấp trên; Thường trực Hội đồng nhân dân cấp tỉnh báo cáo về hoạt động của Hội đồng nhân dân cấp mình đến Ủy ban Thường vụ Quốc hội và Chính phủ.
(12) Giữ mối liên hệ và phối hợp công tác với Ban Thường trực Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cùng cấp; mỗi năm 02 lần thông báo đến Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cùng cấp về hoạt động của Hội đồng nhân dân.
(13) Ban hành nghị quyết và các văn bản hành chính khác về những vấn đề thuộc nhiệm vụ, quyền hạn của mình; bãi bỏ, sửa đổi, bổ sung, thay thế văn bản do mình ban hành khi xét thấy không còn phù hợp hoặc trái pháp luật.
(14) Trong thời gian Hội đồng nhân dân không họp, Thường trực Hội đồng nhân dân được quyết định các nội dung sau đây và báo cáo Hội đồng nhân dân tại kỳ họp gần nhất:
- Biện pháp giải quyết các công việc đột xuất, khẩn cấp trong phòng, chống, khắc phục hậu quả thiên tai, dịch bệnh, bảo đảm quốc phòng, an ninh, trật tự, an toàn xã hội trên địa bàn;
- Thường trực Hội đồng nhân dân cấp tỉnh được quyết định chế độ chi ngân sách đối với một số nhiệm vụ chi thuộc các trường hợp đột xuất, cấp bách theo chỉ đạo của cấp có thẩm quyền, phù hợp với tình hình thực tế và khả năng cân đối của ngân sách địa phương;
- Các nội dung khác theo quy định của pháp luật.
Phân loại đơn vị hành chính hiện nay quy định thế nào?
Căn cứ theo Điều 3 Luật Tổ chức chính quyền địa phương 2025 thì phân loại đơn vị hành chính hiện nay quy định như sau:
(1) Phân loại đơn vị hành chính là cơ sở để hoạch định chính sách phát triển kinh tế - xã hội, xây dựng tổ chức bộ máy, chế độ, chính sách đối với cán bộ, công chức của chính quyền địa phương phù hợp với từng loại đơn vị hành chính.
(2) Phân loại đơn vị hành chính phải dựa trên các tiêu chí về quy mô dân số, diện tích tự nhiên, điều kiện phát triển kinh tế - xã hội và các yếu tố đặc thù của từng loại đơn vị hành chính ở nông thôn, đô thị, hải đảo theo quy định của Chính phủ.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];