124 phường xã tỉnh Vĩnh Long có DIỆN TÍCH DÂN SỐ ra sao? Xem DIỆN TÍCH DÂN SỐ 124 phường xã tỉnh Vĩnh Long mới nhất?

Nguyễn Vĩnh Kỳ 97 lượt xem
01:05 | 19/07/2026
Dưới đây là "124 phường xã tỉnh Vĩnh Long có DIỆN TÍCH DÂN SỐ ra sao? Xem DIỆN TÍCH DÂN SỐ 124 phường xã tỉnh Vĩnh Long mới nhất?".
Nội dung chính
  1. 124 phường xã tỉnh Vĩnh Long có DIỆN TÍCH DÂN SỐ ra sao? Xem DIỆN TÍCH DÂN SỐ 124 phường xã tỉnh Vĩnh Long mới nhất?
  2. Nhiệm vụ, quyền hạn của Thường trực Hội đồng nhân dân phường xã tỉnh Vĩnh Long hiện nay ra sao?
  3. Phân loại đơn vị hành chính hiện nay quy định thế nào?

124 phường xã tỉnh Vĩnh Long có DIỆN TÍCH DÂN SỐ ra sao? Xem DIỆN TÍCH DÂN SỐ 124 phường xã tỉnh Vĩnh Long mới nhất?

Danh sách về DIỆN TÍCH DÂN SỐ 124 phường xã tỉnh Vĩnh Long mới nhất như sau:

STT

Tên phường xã

Diện tích (Km2)

Dân số (người)

-

TỈNH VĨNH LONG

6.243,1

4.257.581

1

Xã Cái Nhum

52,45

38.538

2

Xã Tân Long Hội

36,27

26.358

3

Xã Nhơn Phú

38,09

34.898

4

Xã Bình Phước

35,67

29.418

5

Xã An Bình

61,84

51.382

6

Xã Long Hồ

47,64

54.312

7

Xã Phú Quới

50,58

49.669

8

Phường Thanh Đức

16,49

35.158

9

Phường Long Châu

12,63

49.480

10

Phường Phước Hậu

15,52

50.839

11

Phường Tân Hạnh

17,84

32.093

12

Phường Tân Ngãi

21,70

31.294

13

Xã Quới Thiện

46,95

26.240

14

Xã Trung Thành

35,88

35.593

15

Xã Trung Ngãi

39,25

27.309

16

Xã Quới An

44,93

29.101

17

Xã Trung Hiệp

46,73

34.451

18

Xã Hiếu Phụng

42,46

28.418

19

Xã Hiếu Thành

53,41

34.331

20

Xã Lục Sỹ Thành

43,52

23.457

21

Xã Trà Ôn

42,78

37.869

22

Xã Trà Côn

59,37

45.778

23

Xã Vĩnh Xuân

57,79

42.370

24

Xã Hòa Bình

65,61

39.787

25

Xã Hòa Hiệp

44,10

31.099

26

Xã Tam Bình

34,63

32.612

27

Xã Ngãi Tứ

69,12

48.795

28

Xã Song Phú

76,58

50.646

29

Xã Cái Ngang

63,14

36.654

30

Xã Tân Quới

45,66

50.858

31

Xã Tân Lược

56,39

38.844

32

Xã Mỹ Thuận

56,01

29.312

33

Phường Bình Minh

23,86

34.193

34

Phường Cái Vồn

26,52

36.031

35

Phường Đông Thành

44,35

41.793

36

Phường Long Đức

40,62

33.662

37

Phường Trà Vinh

15,73

45.397

38

Phường Nguyệt Hóa

21,14

37.066

39

Phường Hòa Thuận

16,51

25.384

40

Xã An Trường

72,61

45.505

41

Xã Tân An

57,25

33.013

42

Xã Càng Long

46,87

41.542

43

Xã Nhị Long

57,95

34.633

44

Xã Bình Phú

59,21

39.152

45

Xã Song Lộc

80,10

42.628

46

Xã Châu Thành

87,41

50.560

47

Xã Hưng Mỹ

67,02

40.259

48

Xã Hòa Minh

35,75

16.843

49

Xã Long Hòa

52,67

13.309

50

Xã Cầu Kè

54,12

35.491

51

Xã Phong Thạnh

77,33

41.525

52

Xã An Phú Tân

53,91

27.473

53

Xã Tam Ngãi

61,31

40.282

54

Xã Tân Hòa

61,21

41.202

55

Xã Hùng Hòa

57,51

28.221

56

Xã Tiểu Cần

49,73

34.150

57

Xã Tập Ngãi

58,77

31.825

58

Xã Mỹ Long

73,61

25.385

59

Xã Vinh Kim

56,68

30.261

60

Xã Cầu Ngang

35,32

28.986

61

Xã Nhị Trường

72,34

38.184

62

Xã Hiệp Mỹ

67,45

31.460

63

Xã Lưu Nghiệp Anh

54,62

29.658

64

Xã Đại An

32,32

22.672

65

Xã Hàm Giang

60,66

30.752

66

Xã Trà Cú

37,33

30.037

67

Xã Long Hiệp

65,17

32.425

68

Xã Tập Sơn

67,44

39.985

69

Phường Duyên Hải

69,63

24.356

70

Phường Trường Long Hòa

56,49

16.150

71

Xã Long Hữu

67,28

15.321

72

Xã Long Thành

51,51

15.429

73

Xã Đông Hải

68,91

14.222

74

Xã Long Vĩnh

96,37

16.344

75

Xã Đôn Châu

58,93

32.050

76

Xã Ngũ Lạc

60,92

32.309

77

Phường An Hội

31,90

53.476

78

Phường Phú Khương

24,97

47.059

79

Phường Bến Tre

31,99

35.917

80

Phường Sơn Đông

23,48

34.188

81

Phường Phú Tân

26,58

28.568

82

Xã Phú Túc

63,14

62.073

83

Xã Giao Long

42,45

40.150

84

Xã Tiên Thủy

33,81

31.792

85

Xã Tân Phú

51,93

35.355

86

Xã Phú Phụng

47,89

38.495

87

Xã Chợ Lách

49,72

44.316

88

Xã Vĩnh Thành

52,01

42.885

89

Xã Hưng Khánh Trung

32,14

27.672

90

Xã Phước Mỹ Trung

38,19

36.526

91

Xã Tân Thành Bình

52,65

46.858

92

Xã Nhuận Phú Tân

41,64

38.837

93

Xã Đồng Khởi

41,12

35.384

94

Xã Mỏ Cày

38,89

49.852

95

Xã Thành Thới

49,35

35.102

96

Xã An Định

46,59

37.688

97

Xã Hương Mỹ

55,01

38.427

98

Xã Đại Điền

59,26

37.267

99

Xã Quới Điền

49,58

30.012

100

Xã Thạnh Phú

70,70

42.268

101

Xã An Qui

73,53

28.342

102

Xã Thạnh Hải

100,71

18.261

103

Xã Thạnh Phong

77,97

20.255

104

Xã Tân Thủy

52,55

45.743

105

Xã Bảo Thạnh

62,28

25.225

106

Xã Ba Tri

49,47

52.154

107

Xã Tân Xuân

50,44

36.387

108

Xã Mỹ Chánh Hòa

50,61

29.376

109

Xã An Ngãi Trung

33,87

28.941

110

Xã An Hiệp

56,33

31.248

111

Xã Hưng Nhượng

53,66

37.568

112

Xã Giồng Trôm

42,39

37.599

113

Xã Tân Hào

44,45

30.694

114

Xã Phước Long

39,95

27.284

115

Xã Lương Phú

27,88

25.554

116

Xã Châu Hòa

52,05

28.425

117

Xã Lương Hòa

37,48

25.940

118

Xã Thới Thuận

116,95

20.968

119

Xã Thạnh Phước

76,99

21.208

120

Xã Bình Đại

44,70

33.881

121

Xã Thạnh Trị

73,26

29.457

122

Xã Lộc Thuận

42,70

28.704

123

Xã Châu Hưng

35,22

23.229

124

Xã Phú Thuận

29,28

16.883

Số liệu nêu trên được tham khảo tại nguồn: Cổng thông tin điện tử Tỉnh Vĩnh Long và Công văn 2896/BNV-CQĐP năm 2025.

Lưu ý: 124 phường xã Tỉnh Vĩnh Long được quy định chi tiết tại Nghị quyết 1687/NQ-UBTVQH15 và được sáp nhập từ tỉnh Vĩnh Long, tỉnh Bến Tre và tỉnh Trà Vinh theo Nghị quyết 202/2025/QH15.

*Trên đây là thông tin về "124 phường xã tỉnh Vĩnh Long có DIỆN TÍCH DÂN SỐ ra sao? Xem DIỆN TÍCH DÂN SỐ 124 phường xã tỉnh Vĩnh Long mới nhất?"

124 phường xã tỉnh Vĩnh Long có DIỆN TÍCH DÂN SỐ ra sao? Xem DIỆN TÍCH DÂN SỐ 124 phường xã tỉnh Vĩnh Long mới nhất?

124 phường xã tỉnh Vĩnh Long có DIỆN TÍCH DÂN SỐ ra sao? Xem DIỆN TÍCH DÂN SỐ 124 phường xã tỉnh Vĩnh Long mới nhất? (Hình từ internet)

Nhiệm vụ, quyền hạn của Thường trực Hội đồng nhân dân phường xã tỉnh Vĩnh Long hiện nay ra sao?

Căn cứ theo Điều 31 Luật Tổ chức chính quyền địa phương 2025 thì nhiệm vụ, quyền hạn của Thường trực Hội đồng nhân dân phường xã tỉnh Vĩnh Long hiện nay như sau:

(1) Thảo luận và quyết định các nội dung thuộc thẩm quyền theo quy định của pháp luật và các nhiệm vụ được Hội đồng nhân dân cùng cấp giao.

(2) Triệu tập các kỳ họp của Hội đồng nhân dân; phối hợp với Ủy ban nhân dân trong việc chuẩn bị kỳ họp của Hội đồng nhân dân.

(3) Đôn đốc, giám sát Ủy ban nhân dân và các cơ quan khác ở địa phương thực hiện các nghị quyết của Hội đồng nhân dân.

(4) Giám sát việc thi hành Hiến pháp và pháp luật tại địa phương.

(5) Chỉ đạo, điều hòa, phối hợp hoạt động của các Ban của Hội đồng nhân dân; xem xét kết quả giám sát của các Ban của Hội đồng nhân dân khi xét thấy cần thiết và báo cáo Hội đồng nhân dân tại kỳ họp gần nhất; giữ mối liên hệ với đại biểu Hội đồng nhân dân; tổng hợp chất vấn của đại biểu Hội đồng nhân dân để báo cáo Hội đồng nhân dân; yêu cầu các cơ quan, tổ chức, cá nhân giải trình các vấn đề liên quan đến nhiệm vụ, quyền hạn của Thường trực Hội đồng nhân dân tại phiên họp Thường trực Hội đồng nhân dân.

(6) Tổ chức để đại biểu Hội đồng nhân dân tiếp công dân theo quy định của pháp luật; đôn đốc, giám sát và xem xét tình hình giải quyết kiến nghị, khiếu nại, tố cáo của công dân; tổng hợp ý kiến, đề xuất, kiến nghị của Nhân dân để báo cáo tại kỳ họp Hội đồng nhân dân.

(7) Quyết định số lượng thành viên các Ban của Hội đồng nhân dân cấp mình. Phê chuẩn danh sách và việc cho thôi làm Phó Trưởng ban, Ủy viên của Ban của Hội đồng nhân dân cấp mình trong số đại biểu Hội đồng nhân dân theo đề nghị của Trưởng Ban của Hội đồng nhân dân.

(8) Phê chuẩn kết quả bầu, miễn nhiệm, bãi nhiệm Chủ tịch, Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân cấp dưới; trong thời gian Hội đồng nhân dân không họp, phê chuẩn việc cho thôi giữ chức vụ, cho từ chức theo nguyện vọng đối với người được Hội đồng nhân dân cấp mình bầu nếu vì lý do sức khỏe hoặc vì lý do khác mà không thể tiếp tục thực hiện được nhiệm vụ, cho thôi giữ chức vụ Trưởng Ban của Hội đồng nhân dân, Ủy viên Ủy ban nhân dân cùng cấp do chuyển công tác khác theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền quy định tại khoản 2 Điều 37 của Luật này.

(9) Thành lập Tổ đại biểu, xác định số lượng đại biểu Hội đồng nhân dân của Tổ đại biểu, phân công Tổ trưởng và Tổ phó của Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân; quyết định việc chuyển sinh hoạt tại Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân của đại biểu Hội đồng nhân dân.

(10) Quyết định việc đưa ra Hội đồng nhân dân hoặc đưa ra cử tri bãi nhiệm đại biểu Hội đồng nhân dân.

(11) Báo cáo về hoạt động của Hội đồng nhân dân cùng cấp đến Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân cấp trên; Thường trực Hội đồng nhân dân cấp tỉnh báo cáo về hoạt động của Hội đồng nhân dân cấp mình đến Ủy ban Thường vụ Quốc hội và Chính phủ.

(12) Giữ mối liên hệ và phối hợp công tác với Ban Thường trực Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cùng cấp; mỗi năm 02 lần thông báo đến Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cùng cấp về hoạt động của Hội đồng nhân dân.

(13) Ban hành nghị quyết và các văn bản hành chính khác về những vấn đề thuộc nhiệm vụ, quyền hạn của mình; bãi bỏ, sửa đổi, bổ sung, thay thế văn bản do mình ban hành khi xét thấy không còn phù hợp hoặc trái pháp luật.

(14) Trong thời gian Hội đồng nhân dân không họp, Thường trực Hội đồng nhân dân được quyết định các nội dung sau đây và báo cáo Hội đồng nhân dân tại kỳ họp gần nhất:

- Biện pháp giải quyết các công việc đột xuất, khẩn cấp trong phòng, chống, khắc phục hậu quả thiên tai, dịch bệnh, bảo đảm quốc phòng, an ninh, trật tự, an toàn xã hội trên địa bàn;

- Thường trực Hội đồng nhân dân cấp tỉnh được quyết định chế độ chi ngân sách đối với một số nhiệm vụ chi thuộc các trường hợp đột xuất, cấp bách theo chỉ đạo của cấp có thẩm quyền, phù hợp với tình hình thực tế và khả năng cân đối của ngân sách địa phương;

- Các nội dung khác theo quy định của pháp luật.

Phân loại đơn vị hành chính hiện nay quy định thế nào?

Căn cứ theo Điều 3 Luật Tổ chức chính quyền địa phương 2025 thì phân loại đơn vị hành chính hiện nay quy định như sau:

(1) Phân loại đơn vị hành chính là cơ sở để hoạch định chính sách phát triển kinh tế - xã hội, xây dựng tổ chức bộ máy, chế độ, chính sách đối với cán bộ, công chức của chính quyền địa phương phù hợp với từng loại đơn vị hành chính.

(2) Phân loại đơn vị hành chính phải dựa trên các tiêu chí về quy mô dân số, diện tích tự nhiên, điều kiện phát triển kinh tế - xã hội và các yếu tố đặc thù của từng loại đơn vị hành chính ở nông thôn, đô thị, hải đảo theo quy định của Chính phủ.

Logo Thư viện Pháp luật
Nguyễn Vĩnh Kỳ Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật hành chính Xem thêm

Bài viết mới nhất

Pháp luật
CSGT cảnh báo 122 điểm ngập nước trên địa bàn TP.Hồ Chí Minh

(Hochiminhcity.gov.vn) – TP.Hồ Chí Minh đang bước vào mùa mưa với những đợt mưa lớn, triều cường dâng cao, nhiều tuyến đường bị ngập sâu, gây ùn ứ, xe chết máy và tiềm ẩn nguy cơ mất an toàn. Để người dân chủ động lựa chọn lộ trình di chuyển phù hợp, Phòng Cảnh sát giao thông (CSGT) Công an TP.Hồ Chí Minh thông tin cụ thể các điểm có nguy cơ ngập trên địa bàn Thành phố.