CHI TIẾT DIỆN TÍCH DÂN SỐ 102 phường xã tỉnh Đắk Lắk từ 1/7/2025 theo Công văn 2896/BNV-CQĐP năm 2025 ra sao?

Nguyễn Vĩnh Kỳ 568 lượt xem
02:01 | 17/07/2026
Dưới đây là "CHI TIẾT DIỆN TÍCH DÂN SỐ 102 phường xã tỉnh Đắk Lắk từ 1/7/2025 theo Công văn 2896/BNV-CQĐP năm 2025 ra sao?".
Nội dung chính
  1. CHI TIẾT DIỆN TÍCH DÂN SỐ 102 phường xã tỉnh Đắk Lắk từ 1/7/2025 theo Công văn 2896/BNV-CQĐP năm 2025 ra sao?
  2. Cơ cấu tổ chức Ủy ban nhân dân của 166 phường xã tỉnh Đắk Lắk quy định ra sao?
  3. Nguyên tắc tổ chức và hoạt động của chính quyền địa phương hiện nay ra sao?

CHI TIẾT DIỆN TÍCH DÂN SỐ 102 phường xã tỉnh Đắk Lắk từ 1/7/2025 theo Công văn 2896/BNV-CQĐP năm 2025 ra sao?

Danh sách DIỆN TÍCH DÂN SỐ 102 phường xã tỉnh Đắk Lắk từ 1/7/2025 chi tiết như sau:

STT

Tên phường xã

Diện tích (km2)

Dân số (người)

-

TỈNH ĐẮK LẮK

18.096,4

3.346.853

1

Xã Hòa Phú

109,07

48.822

2

Phường Buôn Ma Thuột

71,99

169.596

3

Phường Tân An

56,41

64.122

4

Phường Tân Lập

46,70

73.316

5

Phường Thành Nhất

32,22

52.466

6

Phường Ea Kao

60,70

57.070

7

Xã Ea Drông

111,13

23.951

8

Phường Buôn Hồ

66,54

62.780

9

Phường Cư Bao

104,94

36.911

10

Xã Ea Súp

418,72

30.762

11

Xã Ea Rốk

544,60

28.785

12

Xã Ea Bung

390,08

9.677

13

Xã Ia Rvê

217,83

6.847

14

Xã Ia Lốp

194,09

6.502

15

Xã Ea Wer

184,61

29.708

16

Xã Ea Nuôl

111,74

43.706

17

Xã Buôn Đôn

1.113,79

6.582

18

Xã Ea Kiết

201,83

20.177

19

Xã Ea M’Droh

134,00

33.268

20

Xã Quảng Phú

111,34

61.104

21

Xã Cuôr Đăng

102,84

28.804

22

Xã Cư M’gar

114,98

32.368

23

Xã Ea Tul

159,51

34.876

24

Xã Pơng Drang

85,03

30.208

25

Xã Krông Búk

134,83

30.822

26

Xã Cư Pơng

137,81

17.687

27

Xã Ea Khăl

247,05

29.956

28

Xã Ea Drăng

171,34

54.475

29

Xã Ea Wy

213,94

28.567

30

Xã Ea H’leo

340,06

16.235

31

Xã Ea Hiao

361,69

30.796

32

Xã Krông Năng

98,34

43.678

33

Xã Dliê Ya

179,73

46.569

34

Xã Tam Giang

195,80

25.470

35

Xã Phú Xuân

140,74

34.836

36

Xã Krông Pắc

112,52

68.682

37

Xã Ea Knuếc

122,39

43.748

38

Xã Tân Tiến

89,43

28.767

39

Xã Ea Phê

84,66

48.605

40

Xã Ea Kly

107,63

40.161

41

Xã Vụ Bổn

109,13

18.111

42

Xã Ea Kar

198,67

87.972

43

Xã Ea Ô

137,73

23.852

44

Xã Ea Knốp

448,65

37.016

45

Xã Cư Yang

149,43

16.682

46

Xã Ea Păl

102,52

15.049

47

Xã M’Drắk

151,87

22.808

48

Xã Ea Riêng

167,56

15.719

49

Xã Cư M’ta

261,06

13.592

50

Xã Krông Á

291,60

12.900

51

Xã Cư Prao

204,89

13.765

52

Xã Ea Trang

207,40

6.585

53

Xã Hòa Sơn

108,55

25.392

54

Xã Dang Kang

105,91

21.301

55

Xã Krông Bông

166,03

23.168

56

Xã Yang Mao

562,38

16.970

57

Xã Cư Pui

314,08

27.561

58

Xã Liên Sơn Lắk

398,82

26.772

59

Xã Đắk Liêng

135,55

22.881

60

Xã Nam Ka

172,86

6.424

61

Xã Đắk Phơi

266,83

14.726

62

Xã Krông Nô

282,01

10.301

63

Xã Ea Ning

86,21

34.175

64

Xã Dray Bhăng

101,37

39.801

65

Xã Ea Ktur

100,72

54.269

66

Xã Krông Ana

107,23

48.491

67

Xã Dur Kmăl

114,49

12.594

68

Xã Ea Na

134,18

42.164

69

Phường Tuy Hòa

33,77

126.118

70

Phường Phú Yên

44,04

61.799

71

Phường Bình Kiến

73,71

44.406

72

Xã Xuân Thọ

192,12

10.793

73

Xã Xuân Cảnh

83,81

23.972

74

Xã Xuân Lộc

114,01

27.609

75

Phường Xuân Đài

13,40

21.574

76

Phường Sông Cầu

90,49

38.891

77

Xã Hòa Xuân

129,33

22.962

78

Phường Đông Hòa

77,54

47.632

79

Phường Hòa Hiệp

40,81

53.597

80

Xã Tuy An Bắc

52,32

26.174

81

Xã Tuy An Đông

46,05

40.108

82

Xã Ô Loan

103,48

40.278

83

Xã Tuy An Nam

69,99

29.805

84

Xã Tuy An Tây

136,20

12.913

85

Xã Phú Hòa 1

142,54

54.212

86

Xã Phú Hòa 2

95,78

38.691

87

Xã Tây Hòa

55,14

49.720

88

Xã Hòa Thịnh

159,23

30.602

89

Xã Hòa Mỹ

190,14

26.530

90

Xã Sơn Thành

218,11

27.838

91

Xã Sơn Hòa

267,39

40.825

92

Xã Vân Hòa

151,47

6.661

93

Xã Tây Sơn

334,62

11.052

94

Xã Suối Trai

186,95

11.387

95

Xã Ea Ly

140,35

12.104

96

Xã Ea Bá

131,79

8.316

97

Xã Đức Bình

160,36

15.896

98

Xã Sông Hinh

460,13

23.841

99

Xã Xuân Lãnh

174,65

15.933

100

Xã Phú Mỡ

547,20

9.007

101

Xã Xuân Phước

102,81

16.197

102

Xã Đồng Xuân

206,26

26.907

Số liệu nêu trên được tham khảo tại nguồn: Cổng thông tin điện tử Tỉnh Đắk Lắk và Công văn 2896/BNV-CQĐP năm 2025.

Lưu ý: phường xã Đắk Lắk được quy định chi tiết tại Nghị quyết 1660/NQ-UBTVQH15 và được hình thành từ việc sáp nhập giữa tỉnh Phú Yên và tỉnh Đắk Lắk theo Nghị quyết 202/2025/QH15.

Xem thêm:

>> TRA CỨU 22 XÃ Tỉnh Đắk Lắk CHƯA ĐẠT TIÊU CHUẨN từ 1/7/2025 theo Nghị quyết 112/2025/UBTVQH15 chi tiết nhất?

>> Mã bưu chính quốc gia đối với 102 phường xã tại Tỉnh Đắk Lắk sau sáp nhập ra sao? Mã ZipCode Tỉnh Đắk Lắk?

*Trên đây là thông tin về "CHI TIẾT DIỆN TÍCH DÂN SỐ 102 phường xã tỉnh Đắk Lắk từ 1/7/2025 theo Công văn 2896/BNV-CQĐP năm 2025 ra sao?"

CHI TIẾT DIỆN TÍCH DÂN SỐ 102 phường xã tỉnh Đắk Lắk từ 1/7/2025 theo Công văn 2896/BNV-CQĐP năm 2025 ra sao?

CHI TIẾT DIỆN TÍCH DÂN SỐ 102 phường xã tỉnh Đắk Lắk từ 1/7/2025 theo Công văn 2896/BNV-CQĐP năm 2025 ra sao? (Hình từ internet)

Cơ cấu tổ chức Ủy ban nhân dân của 166 phường xã tỉnh Đắk Lắk quy định ra sao?

Căn cứ theo Điều 39 Luật Tổ chức chính quyền địa phương 2025 thì Cơ cấu tổ chức Ủy ban nhân dân của 166 phường xã tỉnh Đắk Lắk quy định như sau:

(1) Ủy ban nhân dân gồm Chủ tịch, Phó Chủ tịch và Ủy viên.

(2) Ủy ban nhân dân cấp tỉnh tổ chức các cơ quan chuyên môn, tổ chức hành chính khác để tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân cấp mình thực hiện quản lý nhà nước về ngành, lĩnh vực ở địa phương và thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn theo phân cấp, ủy quyền của Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp mình và cơ quan nhà nước cấp trên.

(3) Căn cứ các tiêu chí về quy mô dân số, diện tích tự nhiên, điều kiện phát triển kinh tế - xã hội và các yếu tố đặc thù của từng loại đơn vị hành chính cấp xã ở nông thôn, đô thị, hải đảo, Ủy ban nhân dân cấp xã được tổ chức các cơ quan chuyên môn, tổ chức hành chính khác hoặc bố trí các công chức chuyên môn để tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân cấp xã quản lý nhà nước đối với ngành, lĩnh vực theo quy định của Chính phủ.

(4) Chính phủ quy định khung số lượng Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân; số lượng và cơ cấu Ủy viên Ủy ban nhân dân; khung số lượng cơ quan chuyên môn, tổ chức hành chính khác thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cấp xã hoặc việc bố trí các công chức chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp xã để tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân cấp xã quản lý nhà nước đối với ngành, lĩnh vực; trình tự, thủ tục đề nghị phê chuẩn kết quả Hội đồng nhân dân bầu, miễn nhiệm, bãi nhiệm Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân; trình tự, thủ tục điều động, cách chức Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân, giao quyền Chủ tịch Ủy ban nhân dân.

Nguyên tắc tổ chức và hoạt động của chính quyền địa phương hiện nay ra sao?

Căn cứ theo Điều 4 Luật Tổ chức chính quyền địa phương 2025 thì nguyên tắc tổ chức và hoạt động của chính quyền địa phương hiện nay như sau:

(1) Tuân thủ Hiến pháp và pháp luật, quản lý xã hội bằng pháp luật; thực hiện nguyên tắc tập trung dân chủ.

Hội đồng nhân dân hoạt động theo chế độ tập thể, quyết định theo đa số.

Ủy ban nhân dân hoạt động theo chế độ tập thể, quyết định theo đa số; đồng thời đề cao thẩm quyền và trách nhiệm của Chủ tịch Ủy ban nhân dân.

(2) Tổ chức chính quyền địa phương tinh gọn, hiệu năng, hiệu lực, hiệu quả, đáp ứng yêu cầu quản trị địa phương chuyên nghiệp, hiện đại, thực hiện hiệu quả ứng dụng công nghệ thông tin và chuyển đổi số trong tổ chức và hoạt động của chính quyền địa phương, bảo đảm trách nhiệm giải trình gắn với cơ chế kiểm soát quyền lực.

(3) Bảo đảm quyền con người, quyền công dân; xây dựng chính quyền địa phương gần Nhân dân, phục vụ Nhân dân, phát huy quyền làm chủ của Nhân dân, chịu sự kiểm tra, giám sát của Nhân dân; thực hiện đầy đủ cơ chế phản biện xã hội của Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức chính trị - xã hội ở địa phương.

(5) Bảo đảm nền hành chính minh bạch, thống nhất, thông suốt, liên tục.

(6) Những công việc thuộc thẩm quyền của chính quyền địa phương phải do chính quyền địa phương quyết định và tổ chức thực hiện; phát huy vai trò tự chủ và tự chịu trách nhiệm của chính quyền địa phương.

(6) Phân định rõ thẩm quyền giữa cơ quan nhà nước ở trung ương và chính quyền địa phương; giữa chính quyền địa phương cấp tỉnh và chính quyền địa phương cấp xã.

Logo Thư viện Pháp luật
Nguyễn Vĩnh Kỳ Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật hành chính Xem thêm

Pháp luật
Liên hệ công tác kiểm tra, giám sát tại chi bộ theo Quy định 21-QĐ/TW ra sao? Nội dung kiểm tra, giám sát đảng viên của chi bộ năm 2026?

Quy định 21-QĐ/TW năm 2026 quy định chi bộ xây dựng kế hoạch, tiến hành kiểm tra, giám sát đảng viên trong chi bộ thực hiện nhiệm vụ đảng viên. Vậy công tác kiểm tra, giám sát tại chi bộ được thực hiện như thế nào và nội dung kiểm tra, giám sát đảng viên năm 2026 gồm những gì?

Pháp luật
Khẩn trương trình ban hành ngay Nghị định giảm thuế; đề xuất cơ chế tiền lương, phụ cấp, phân cấp, phân quyền...

(Chinhphu.vn) - Thủ tướng Lê Minh Hưng chỉ đạo khẩn trương trình Chính phủ ban hành ngay Nghị định giảm 30% thuế thu nhập đối với doanh nghiệp, hộ kinh doanh có doanh thu không quá 10 tỷ đồng/năm; hoàn thiện quy định về tổ chức bộ máy ở cấp cơ sở; hoàn thiện đề xuất biên chế của hệ thống chính trị để trình cấp có thẩm quyền, cũng như cơ chế về tiền lương, phụ cấp, phân cấp, phân quyền…

Bài viết mới nhất