Mã bưu chính quốc gia đối với 102 phường xã tại Tỉnh Đắk Lắk sau sáp nhập ra sao? Mã ZipCode Tỉnh Đắk Lắk?

Nguyễn Vĩnh Kỳ 2,583 lượt xem
09:32 | 11/10/2025
Mã bưu chính quốc gia đối với 102 phường xã tại Tỉnh Đắk Lắk sau sáp nhập ra sao? Mã ZipCode Tỉnh Đắk Lắk? Đối tượng gán Mã bưu chính quốc gia hiện nay bao gồm những đối tượng nào? Việc thông báo hoạt động bưu chính hiện nay được quy định như thế nào?
Nội dung chính
  1. Mã bưu chính quốc gia đối với 102 phường xã tại Tỉnh Đắk Lắk sau sáp nhập ra sao? Mã ZipCode Tỉnh Đắk Lắk?
  2. Đối tượng gán Mã bưu chính quốc gia hiện nay bao gồm những đối tượng nào?
  3. Việc thông báo hoạt động bưu chính hiện nay được quy định như thế nào?

Mã bưu chính quốc gia đối với 102 phường xã tại Tỉnh Đắk Lắk sau sáp nhập ra sao? Mã ZipCode Tỉnh Đắk Lắk?

Căn cứ theo Danh mục Mã bưu chính quốc gia cho đối tượng là phường, xã và các đơn vị hành chính tương đương được ban hành kèm theo Quyết định 2334/QĐ-BKHCN năm 2025 thì danh sách mã bưu chính quốc gia (Mã ZipCode) đối với 102 phường xã Tỉnh Đắk Lắk hiện nay bao gồm:

Số thứ tự

Số thứ tự

Đối tượng gán mã

Mã bưu chính

Tỉnh

Đối tượng gán mã



(1)

(2)

(3)

(4)

7

TỈNH ĐẮK LẮK



1

X. Hòa Phú

63121


2

X. Ea Drông

64017


3

X. Ea Súp

63706


4

X. Ea Rốk

63709


5

X. Ea Bung

63714


6

X. Ea Wer

63806


7

X. Ea Nuôl

63808


8

X. Ea Kiết

63916


9

X. Ea M’Droh

63915


10

X. Quảng Phú

63906


11

X. Cuôr Đăng

63922


12

X. Cư M'gar

63912


13

X. Ea Tul

63920


14

X. Pơng Drang

63511


15

X. Krông Búk

63513


16

X. Cư Pơng

63509


17

X. Ea Khăl

63609


18

X. Ea Drăng

63606


19

X. Ea Wy

63615


20

X. Ea Hiao

63612


21

X. Krông Năng

63406


22

X. Dliê Ya

63415


23

X. Tam Giang

63410


24

X. Phú Xuân

63407


25

X. Krông Pắc

63222


26

X. Ea KNuếc

63220


27

X. Tân Tiến

63216


28

X. Ea Phê

63208


29

X. Ea Kly

63210


30

X. Ea Kar

63306


31

X. Ea Ô

63316


32

X. Ea Knốp

63313


33

X. Cư Yang

63319


34

X. Ea Păl

63317


35

X. M’Drắk

64506


36

X. Ea Riêng

64508


37

X. Cư M'ta

64507


38

X. Krông Á

64510


39

X. Cư Prao

64518


40

X. Hòa Sơn

64408


41

X. Dang Kang

64413


42

X. Krông Bông

64420


43

X. Yang Mao

64419


44

X. Cư Pui

64417


45

X. Liên Sơn Lắk

64317


46

X. Đắk Liêng

64307


47

X. Nam Ka

64311


48

X. Đắk Phơi

64313


49

X. Ea Ning

64112


50

X. Dray Bhăng

64106


51

X. Ea Ktur

64113


52

X. Krông Ana

64214


53

X. Dur KMăl

64209


54

X. Ea Na

64212


55

P. Buôn Ma Thuột

63127


56

P. Tân An

63109


57

P. Tân Lập

63108


58

P. Thành Nhất

63116


59

P. Ea Kao

63123


60

P. Buôn Hồ

64018


61

P. Cư Bao

64014


62

X. Buôn Đôn

63812


63

X. Ea H'leo

63614


64

X. Ea Trang

64512


65

X. Ia Lốp

63711


66

X. Ia RVê

63713


67

X. Krông Nô

64314


68

X. Vụ Bổn

63212


69

X. Xuân Thọ

56321


70

X. Xuân Cảnh

56315


71

X. Xuân Lộc

56318


72

X. Hòa Xuân

56818


73

X. Tuy An Bắc

56222


74

X. Tuy An Đông

56223


75

X. Ô Loan

56224


76

X. Tuy An Nam

56225


77

X. Tuy An Tây

56226


78

X. Phú Hòa 1

56915


79

X. Phú Hòa 2

56916


80

X. Tây Hòa

56717


81

X. Hòa Thịnh

56710


82

X. Hòa Mỹ

56718


83

X. Sơn Thành

56719


84

X. Sơn Hòa

56520


85

X. Vân Hòa

56521


86

X. Tây Sơn

56522


87

X. Suối Trai

56518


88

X. Ea Ly

56614


89

X. Ea Bá

56615


90

X. Đức Bình

56618


91

X. Sông Hinh

56611


92

X. Xuân Lãnh

56415


93

X. Phú Mỡ

56416


94

X. Xuân Phước

56410


95

X. Đồng Xuân

56417


96

P. Phú Yên

56123


97

P. Tuy Hòa

56122


98

P. Bình Kiến

56119


99

P. Xuân Đài

56308


100

P. Sông Cầu

56320


101

P. Đông Hòa

56816


102

P. Hòa Hiệp

56817

*Chú thích:

P: là phường

X: là xã

Lưu ý: Danh mục nêu trên là danh mục sửa đổi Mã bưu chính quốc gia cho đối tượng là phường, xã và các đơn vị hành chính tương đương đã ban hành tại Quyết định 2475/QĐ-BTTTT năm 2017 (Điều 1 Quyết định 2334/QĐ-BKHCN năm 2025)

*Trên đây là thông tin về "Mã bưu chính quốc gia đối với 102 phường xã tại Tỉnh Đắk Lắk sau sáp nhập ra sao? Mã ZipCode Tỉnh Đắk Lắk?"

Mã bưu chính quốc gia đối với 102 phường xã tại Tỉnh Đắk Lắk sau sáp nhập ra sao? Mã ZipCode Tỉnh Đắk Lắk?

Mã bưu chính quốc gia đối với 102 phường xã tại Tỉnh Đắk Lắk sau sáp nhập ra sao? Mã ZipCode Tỉnh Đắk Lắk? (Hình từ internet)

Đối tượng gán Mã bưu chính quốc gia hiện nay bao gồm những đối tượng nào?

Căn cứ theo Điều 3 Thông tư 07/2017/TT-BTTTT có quy định rằng:

Đối tượng gán Mã bưu chính quốc gia
Mã bưu chính quốc gia được gán cho một hoặc một nhóm địa chỉ xác định, gồm các đối tượng sau:
1. Phường, xã và đơn vị hành chính tương đương.
2. Điểm phục vụ bưu chính thuộc mạng bưu chính công cộng.
3. Điểm phục vụ bưu chính và đối tượng phục vụ thuộc mạng bưu chính phục vụ cơ quan Đảng, Nhà nước theo Quyết định của Thủ tướng Chính phủ.
4. Cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự của nước ngoài và cơ quan đại diện của các tổ chức quốc tế tại Việt Nam.

Theo đó, Mã bưu chính quốc gia được gán cho một hoặc một nhóm địa chỉ xác định, gồm các đối tượng sau:

(1) Phường, xã và đơn vị hành chính tương đương.

(2) Điểm phục vụ bưu chính thuộc mạng bưu chính công cộng.

(3) Điểm phục vụ bưu chính và đối tượng phục vụ thuộc mạng bưu chính phục vụ cơ quan Đảng, Nhà nước theo Quyết định của Thủ tướng Chính phủ.

(4) Cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự của nước ngoài và cơ quan đại diện của các tổ chức quốc tế tại Việt Nam.

Việc thông báo hoạt động bưu chính hiện nay được quy định như thế nào?

Căn cứ theo quy định tại Điều 25 Luật Bưu chính 2010 thì việc thông báo hoạt động bưu chính hiện nay được quy định như sau:

(1) Các hoạt động bưu chính sau đây phải được thông báo bằng văn bản cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền về bưu chính:

- Cung ứng dịch vụ thư không có địa chỉ nhận có khối lượng đơn chiếc đến 02 kilôgam (kg);

- Cung ứng dịch vụ thư có khối lượng đơn chiếc trên 02 kilôgam (kg);

- Cung ứng dịch vụ gói, kiện;

- Làm đại lý cho doanh nghiệp cung ứng dịch vụ bưu chính nước ngoài;

- Nhận nhượng quyền thương mại trong lĩnh vực bưu chính từ nước ngoài vào Việt Nam;

- Làm đại diện cho doanh nghiệp cung ứng dịch vụ bưu chính nước ngoài;

- Làm chi nhánh, văn phòng đại diện của doanh nghiệp cung ứng dịch vụ bưu chính được thành lập theo pháp luật Việt Nam;

- Làm văn phòng đại diện của doanh nghiệp cung ứng dịch vụ bưu chính nước ngoài.

(2) Trường hợp có thay đổi nội dung đã thông báo, doanh nghiệp cung ứng dịch vụ bưu chính, các tổ chức quy định tại điểm g và điểm h khoản 1 Điều 25 Luật Bưu chính 2010 phải thông báo về việc thay đổi nội dung đó với cơ quan nhà nước có thẩm quyền về bưu chính.

(3) Cơ quan nhà nước có thẩm quyền về bưu chính xác nhận bằng văn bản các trường hợp thông báo quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 25 Luật Bưu chính 2010.

(4) Văn bản xác nhận thông báo hoạt động dịch vụ bưu chính được cấp lại trong trường hợp bị mất hoặc bị hư hỏng không sử dụng được.

(5) Trong thời gian thực hiện thủ tục thông báo, doanh nghiệp cung ứng dịch vụ bưu chính, các tổ chức quy định tại điểm g và điểm h khoản 1 Điều 25 Luật Bưu chính 2010 được tiến hành các hoạt động bưu chính theo Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc Giấy chứng nhận đầu tư hoặc Giấy phép thành lập văn phòng đại diện của thương nhân nước ngoài hoặc thông báo chấp thuận đăng ký hoạt động nhượng quyền thương mại đã được cấp tại Việt Nam.

Logo Thư viện Pháp luật
Nguyễn Vĩnh Kỳ Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Công nghệ thông tin Xem thêm

Bài viết mới nhất