Mã bưu chính quốc gia đối với 102 phường xã tại Tỉnh Đắk Lắk sau sáp nhập ra sao? Mã ZipCode Tỉnh Đắk Lắk?
Căn cứ theo Danh mục Mã bưu chính quốc gia cho đối tượng là phường, xã và các đơn vị hành chính tương đương được ban hành kèm theo Quyết định 2334/QĐ-BKHCN năm 2025 thì danh sách mã bưu chính quốc gia (Mã ZipCode) đối với 102 phường xã Tỉnh Đắk Lắk hiện nay bao gồm:
Số thứ tự | Số thứ tự | Đối tượng gán mã | Mã bưu chính |
Tỉnh | Đối tượng gán mã | ||
(1) | (2) | (3) | (4) |
7 |
| TỈNH ĐẮK LẮK | |
1 | X. Hòa Phú | 63121 | |
2 | X. Ea Drông | 64017 | |
3 | X. Ea Súp | 63706 | |
4 | X. Ea Rốk | 63709 | |
5 | X. Ea Bung | 63714 | |
6 | X. Ea Wer | 63806 | |
7 | X. Ea Nuôl | 63808 | |
8 | X. Ea Kiết | 63916 | |
9 | X. Ea M’Droh | 63915 | |
10 | X. Quảng Phú | 63906 | |
11 | X. Cuôr Đăng | 63922 | |
12 | X. Cư M'gar | 63912 | |
13 | X. Ea Tul | 63920 | |
14 | X. Pơng Drang | 63511 | |
15 | X. Krông Búk | 63513 | |
16 | X. Cư Pơng | 63509 | |
17 | X. Ea Khăl | 63609 | |
18 | X. Ea Drăng | 63606 | |
19 | X. Ea Wy | 63615 | |
20 | X. Ea Hiao | 63612 | |
21 | X. Krông Năng | 63406 | |
22 | X. Dliê Ya | 63415 | |
23 | X. Tam Giang | 63410 | |
24 | X. Phú Xuân | 63407 | |
25 | X. Krông Pắc | 63222 | |
26 | X. Ea KNuếc | 63220 | |
27 | X. Tân Tiến | 63216 | |
28 | X. Ea Phê | 63208 | |
29 | X. Ea Kly | 63210 | |
30 | X. Ea Kar | 63306 | |
31 | X. Ea Ô | 63316 | |
32 | X. Ea Knốp | 63313 | |
33 | X. Cư Yang | 63319 | |
34 | X. Ea Păl | 63317 | |
35 | X. M’Drắk | 64506 | |
36 | X. Ea Riêng | 64508 | |
37 | X. Cư M'ta | 64507 | |
38 | X. Krông Á | 64510 | |
39 | X. Cư Prao | 64518 | |
40 | X. Hòa Sơn | 64408 | |
41 | X. Dang Kang | 64413 | |
42 | X. Krông Bông | 64420 | |
43 | X. Yang Mao | 64419 | |
44 | X. Cư Pui | 64417 | |
45 | X. Liên Sơn Lắk | 64317 | |
46 | X. Đắk Liêng | 64307 | |
47 | X. Nam Ka | 64311 | |
48 | X. Đắk Phơi | 64313 | |
49 | X. Ea Ning | 64112 | |
50 | X. Dray Bhăng | 64106 | |
51 | X. Ea Ktur | 64113 | |
52 | X. Krông Ana | 64214 | |
53 | X. Dur KMăl | 64209 | |
54 | X. Ea Na | 64212 | |
55 | P. Buôn Ma Thuột | 63127 | |
56 | P. Tân An | 63109 | |
57 | P. Tân Lập | 63108 | |
58 | P. Thành Nhất | 63116 | |
59 | P. Ea Kao | 63123 | |
60 | P. Buôn Hồ | 64018 | |
61 | P. Cư Bao | 64014 | |
62 | X. Buôn Đôn | 63812 | |
63 | X. Ea H'leo | 63614 | |
64 | X. Ea Trang | 64512 | |
65 | X. Ia Lốp | 63711 | |
66 | X. Ia RVê | 63713 | |
67 | X. Krông Nô | 64314 | |
68 | X. Vụ Bổn | 63212 | |
69 | X. Xuân Thọ | 56321 | |
70 | X. Xuân Cảnh | 56315 | |
71 | X. Xuân Lộc | 56318 | |
72 | X. Hòa Xuân | 56818 | |
73 | X. Tuy An Bắc | 56222 | |
74 | X. Tuy An Đông | 56223 | |
75 | X. Ô Loan | 56224 | |
76 | X. Tuy An Nam | 56225 | |
77 | X. Tuy An Tây | 56226 | |
78 | X. Phú Hòa 1 | 56915 | |
79 | X. Phú Hòa 2 | 56916 | |
80 | X. Tây Hòa | 56717 | |
81 | X. Hòa Thịnh | 56710 | |
82 | X. Hòa Mỹ | 56718 | |
83 | X. Sơn Thành | 56719 | |
84 | X. Sơn Hòa | 56520 | |
85 | X. Vân Hòa | 56521 | |
86 | X. Tây Sơn | 56522 | |
87 | X. Suối Trai | 56518 | |
88 | X. Ea Ly | 56614 | |
89 | X. Ea Bá | 56615 | |
90 | X. Đức Bình | 56618 | |
91 | X. Sông Hinh | 56611 | |
92 | X. Xuân Lãnh | 56415 | |
93 | X. Phú Mỡ | 56416 | |
94 | X. Xuân Phước | 56410 | |
95 | X. Đồng Xuân | 56417 | |
96 | P. Phú Yên | 56123 | |
97 | P. Tuy Hòa | 56122 | |
98 | P. Bình Kiến | 56119 | |
99 | P. Xuân Đài | 56308 | |
100 | P. Sông Cầu | 56320 | |
101 | P. Đông Hòa | 56816 | |
102 | P. Hòa Hiệp | 56817 |
*Chú thích:
P: là phường
X: là xã
Lưu ý: Danh mục nêu trên là danh mục sửa đổi Mã bưu chính quốc gia cho đối tượng là phường, xã và các đơn vị hành chính tương đương đã ban hành tại Quyết định 2475/QĐ-BTTTT năm 2017 (Điều 1 Quyết định 2334/QĐ-BKHCN năm 2025)
*Trên đây là thông tin về "Mã bưu chính quốc gia đối với 102 phường xã tại Tỉnh Đắk Lắk sau sáp nhập ra sao? Mã ZipCode Tỉnh Đắk Lắk?"

Mã bưu chính quốc gia đối với 102 phường xã tại Tỉnh Đắk Lắk sau sáp nhập ra sao? Mã ZipCode Tỉnh Đắk Lắk? (Hình từ internet)
Đối tượng gán Mã bưu chính quốc gia hiện nay bao gồm những đối tượng nào?
Căn cứ theo Điều 3 Thông tư 07/2017/TT-BTTTT có quy định rằng:
Đối tượng gán Mã bưu chính quốc gia
Mã bưu chính quốc gia được gán cho một hoặc một nhóm địa chỉ xác định, gồm các đối tượng sau:
1. Phường, xã và đơn vị hành chính tương đương.
2. Điểm phục vụ bưu chính thuộc mạng bưu chính công cộng.
3. Điểm phục vụ bưu chính và đối tượng phục vụ thuộc mạng bưu chính phục vụ cơ quan Đảng, Nhà nước theo Quyết định của Thủ tướng Chính phủ.
4. Cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự của nước ngoài và cơ quan đại diện của các tổ chức quốc tế tại Việt Nam.
Theo đó, Mã bưu chính quốc gia được gán cho một hoặc một nhóm địa chỉ xác định, gồm các đối tượng sau:
(1) Phường, xã và đơn vị hành chính tương đương.
(2) Điểm phục vụ bưu chính thuộc mạng bưu chính công cộng.
(3) Điểm phục vụ bưu chính và đối tượng phục vụ thuộc mạng bưu chính phục vụ cơ quan Đảng, Nhà nước theo Quyết định của Thủ tướng Chính phủ.
(4) Cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự của nước ngoài và cơ quan đại diện của các tổ chức quốc tế tại Việt Nam.
Việc thông báo hoạt động bưu chính hiện nay được quy định như thế nào?
Căn cứ theo quy định tại Điều 25 Luật Bưu chính 2010 thì việc thông báo hoạt động bưu chính hiện nay được quy định như sau:
(1) Các hoạt động bưu chính sau đây phải được thông báo bằng văn bản cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền về bưu chính:
- Cung ứng dịch vụ thư không có địa chỉ nhận có khối lượng đơn chiếc đến 02 kilôgam (kg);
- Cung ứng dịch vụ thư có khối lượng đơn chiếc trên 02 kilôgam (kg);
- Cung ứng dịch vụ gói, kiện;
- Làm đại lý cho doanh nghiệp cung ứng dịch vụ bưu chính nước ngoài;
- Nhận nhượng quyền thương mại trong lĩnh vực bưu chính từ nước ngoài vào Việt Nam;
- Làm đại diện cho doanh nghiệp cung ứng dịch vụ bưu chính nước ngoài;
- Làm chi nhánh, văn phòng đại diện của doanh nghiệp cung ứng dịch vụ bưu chính được thành lập theo pháp luật Việt Nam;
- Làm văn phòng đại diện của doanh nghiệp cung ứng dịch vụ bưu chính nước ngoài.
(2) Trường hợp có thay đổi nội dung đã thông báo, doanh nghiệp cung ứng dịch vụ bưu chính, các tổ chức quy định tại điểm g và điểm h khoản 1 Điều 25 Luật Bưu chính 2010 phải thông báo về việc thay đổi nội dung đó với cơ quan nhà nước có thẩm quyền về bưu chính.
(3) Cơ quan nhà nước có thẩm quyền về bưu chính xác nhận bằng văn bản các trường hợp thông báo quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 25 Luật Bưu chính 2010.
(4) Văn bản xác nhận thông báo hoạt động dịch vụ bưu chính được cấp lại trong trường hợp bị mất hoặc bị hư hỏng không sử dụng được.
(5) Trong thời gian thực hiện thủ tục thông báo, doanh nghiệp cung ứng dịch vụ bưu chính, các tổ chức quy định tại điểm g và điểm h khoản 1 Điều 25 Luật Bưu chính 2010 được tiến hành các hoạt động bưu chính theo Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc Giấy chứng nhận đầu tư hoặc Giấy phép thành lập văn phòng đại diện của thương nhân nước ngoài hoặc thông báo chấp thuận đăng ký hoạt động nhượng quyền thương mại đã được cấp tại Việt Nam.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];