Danh sách mã bưu chính quốc gia đối với 168 phường xã tại Thành phố Hồ Chí Minh hiện nay gồm những gì?
Nóng: Danh sách cụ thể địa chỉ tọa lạc của 19 Tòa án nhân dân khu vực TPHCM
Căn cứ theo Danh mục Mã bưu chính quốc gia cho đối tượng là phường, xã và các đơn vị hành chính tương đương được ban hành kèm theo Quyết định 2334/QĐ-BKHCN năm 2025 thì danh sách mã bưu chính quốc gia đối với 168 phường xã tại Thành phố Hồ Chí Minh hiện nay bao gồm:
Số thứ tự | Số thứ tự | Đối tượng gán mã | Mã bưu chính |
Tỉnh | Đối tượng gán mã | ||
(1) | (2) | (3) | (4) |
15 | TP. HỒ CHÍ MINH | ||
1 | P. Sài Gòn | 71016 | |
2 | P. Tân Định | 71008 | |
3 | P. Bến Thành | 71009 | |
4 | P. Cầu Ông Lãnh | 71011 | |
5 | P. Bàn Cờ | 72420 | |
6 | P. Xuân Hòa | 72421 | |
7 | P. Nhiêu Lộc | 72422 | |
8 | P. Xóm Chiếu | 72823 | |
9 | P. Khánh Hội | 72822 | |
10 | P. Vĩnh Hội | 72821 | |
11 | P. Chợ Quán | 72722 | |
12 | P. An Đông | 72721 | |
13 | P. Chợ Lớn | 72723 | |
14 | P. Bình Tây | 73121 | |
15 | P. Bình Tiên | 73120 | |
16 | P. Bình Phú | 73122 | |
17 | P. Phú Lâm | 73123 | |
18 | P. Tân Thuận | 72917 | |
19 | P. Phú Thuận | 72907 | |
20 | P. Tân Mỹ | 72916 | |
21 | P. Tân Hưng | 72912 | |
22 | P. Chánh Hưng | 73023 | |
23 | P. Phú Định | 73022 | |
24 | P. Bình Đông | 73024 | |
25 | P. Diên Hồng | 72521 | |
26 | P. Vườn Lài | 72522 | |
27 | P. Hòa Hưng | 72523 | |
28 | P. Minh Phụng | 72624 | |
29 | P. Bình Thới | 72622 | |
30 | P. Hòa Bình | 72623 | |
31 | P. Phú Thọ | 72625 | |
32 | P. Đông Hưng Thuận | 71508 | |
33 | P. Trung Mỹ Tây | 71507 | |
34 | P. Tân Thới Hiệp | 71511 | |
35 | P. Thới An | 71513 | |
36 | P. An Phú Đông | 71516 | |
37 | P. An Lạc | 71906 | |
38 | P. Bình Tân | 71916 | |
39 | P. Tân Tạo | 71915 | |
40 | P. Bình Trị Đông | 71910 | |
41 | P. Bình Hưng Hòa | 71913 | |
42 | P. Gia Định | 72330 | |
43 | P. Bình Thạnh | 72326 | |
44 | P. Bình Lợi Trung | 72329 | |
45 | P. Thạnh Mỹ Tây | 72331 | |
46 | P. Bình Quới | 72328 | |
47 | P. Hạnh Thông | 71423 | |
48 | P. An Nhơn | 71424 | |
49 | P. Gò Vấp | 71422 | |
50 | P. An Hội Đông | 71425 | |
51 | P. Thông Tây Hội | 71426 | |
52 | P. An Hội Tây | 71427 | |
53 | P. Đức Nhuận | 72223 | |
54 | P. Cầu Kiệu | 72222 | |
55 | P. Phú Nhuận | 72221 | |
56 | P. Tân Sơn Hòa | 72122 | |
57 | P. Tân Sơn Nhất | 72121 | |
58 | P. Tân Hòa | 72125 | |
59 | P. Bảy Hiền | 72124 | |
60 | P. Tân Bình | 72123 | |
61 | P. Tân Sơn | 72126 | |
62 | P. Tây Thạnh | 72009 | |
63 | P. Tân Sơn Nhì | 72008 | |
64 | P. Phú Thọ Hòa | 72012 | |
65 | P. Tân Phú | 72017 | |
66 | P. Phú Thạnh | 72013 | |
67 | P. Hiệp Bình | 71318 | |
68 | P. Thủ Đức | 71319 | |
69 | P. Tam Bình | 71312 | |
70 | P. Linh Xuân | 71309 | |
71 | P. Tăng Nhơn Phú | 71320 | |
72 | P. Long Bình | 71217 | |
73 | P. Long Phước | 71214 | |
74 | P. Long Trường | 71213 | |
75 | P. Cát Lái | 71115 | |
76 | P. Bình Trưng | 71322 | |
77 | P. Phước Long | 71321 | |
78 | P. An Khánh | 71108 | |
79 | X. Vĩnh Lộc | 71823 | |
80 | X. Tân Vĩnh Lộc | 71822 | |
81 | X. Bình Lợi | 71818 | |
82 | X. Tân Nhựt | 71816 | |
83 | X. Bình Chánh | 71814 | |
84 | X. Hưng Long | 71809 | |
85 | X. Bình Hưng | 71813 | |
86 | X. Bình Khánh | 73310 | |
87 | X. An Thới Đông | 73311 | |
88 | X. Cần Giờ | 72018 | |
89 | X. Củ Chi | 71627 | |
90 | X. Tân An Hội | 71607 | |
91 | X. Thái Mỹ | 71625 | |
92 | X. An Nhơn Tây | 71619 | |
93 | X. Nhuận Đức | 71618 | |
94 | X. Phú Hòa Đông | 71616 | |
95 | X. Bình Mỹ | 71611 | |
96 | X. Đông Thạnh | 71708 | |
97 | X. Hóc Môn | 71706 | |
98 | X. Xuân Thới Sơn | 71712 | |
99 | X. Bà Điểm | 71714 | |
100 | X. Nhà Bè | 73206 | |
101 | X. Hiệp Phước | 73212 | |
102 | X. Thạnh An | 73308 | |
103 | P. Đông Hòa | 75308 | |
104 | P. Dĩ An | 75306 | |
105 | P. Tân Đông Hiệp | 75311 | |
106 | P. An Phú | 75209 | |
107 | P. Bình Hòa | 75208 | |
108 | P. Lái Thiêu | 75206 | |
109 | P. Thuận An | 75216 | |
110 | P. Thuận Giao | 75211 | |
111 | P. Thủ Dầu Một | 75123 | |
112 | P. Phú Lợi | 75110 | |
113 | P. Chánh Hiệp | 75122 | |
114 | P. Bình Dương | 75121 | |
115 | P. Hòa Lợi | 75912 | |
116 | P. Phú An | 75124 | |
117 | P. Tây Nam | 75914 | |
118 | P. Long Nguyên | 75709 | |
119 | P. Bến Cát | 75915 | |
120 | P. Chánh Phú Hòa | 75913 | |
121 | P. Vĩnh Tân | 75409 | |
122 | P. Bình Cơ | 75418 | |
123 | P. Tân Uyên | 75419 | |
124 | P. Tân Hiệp | 75408 | |
125 | P. Tân Khánh | 75420 | |
126 | X. Thường Tân | 75515 | |
127 | X. Bắc Tân Uyên | 75516 | |
128 | X. Phú Giáo | 75618 | |
129 | X. Phước Hòa | 75614 | |
130 | X. Phước Thành | 75617 | |
131 | X. An Long | 75610 | |
132 | X. Trừ Văn Thố | 75707 | |
133 | X. Bàu Bàng | 75713 | |
134 | X. Long Hòa | 75812 | |
135 | X. Thanh An | 75807 | |
136 | X. Dầu Tiếng | 75806 | |
137 | X. Minh Thạnh | 75815 | |
138 | P. Thới Hòa | 75911 | |
139 | P. Vũng Tàu | 78223 | |
140 | P. Tam Thắng | 78224 | |
141 | P. Rạch Dừa | 78219 | |
142 | P. Phước Thắng | 78225 | |
143 | P. Long Hương | 78116 | |
144 | P. Bà Rịa | 78117 | |
145 | P. Tam Long | 78118 | |
146 | P. Tân Hải | 78714 | |
147 | P. Tân Phước | 78711 | |
148 | P. Phú Mỹ | 78706 | |
149 | P. Tân Thành | 78716 | |
150 | X. Châu Pha | 78712 | |
151 | X. Long Hải | 78412 | |
152 | X. Long Điền | 78406 | |
153 | X. Phước Hải | 78313 | |
154 | X. Đất Đỏ | 78306 | |
155 | X. Nghĩa Thành | 78617 | |
156 | X. Ngãi Giao | 78606 | |
157 | X. Kim Long | 78611 | |
158 | X. Châu Đức | 78622 | |
159 | X. Bình Giã | 78607 | |
160 | X. Xuân Sơn | 78619 | |
161 | X. Hồ Tràm | 78519 | |
162 | X. Xuyên Mộc | 78518 | |
163 | X. Hòa Hội | 78511 | |
164 | X. Bàu Lâm | 78514 | |
165 | Đặc khu Côn Đảo | 78807 | |
166 | X. Long Sơn | 78222 | |
167 | X. Hòa Hiệp | 78512 | |
168 | X. Bình Châu | 78510 |
*Chú thích:
P: là phường
X: là xã
Lưu ý: Danh mục nêu trên là danh mục sửa đổi Mã bưu chính quốc gia cho đối tượng là phường, xã và các đơn vị hành chính tương đương đã ban hành tại Quyết định 2475/QĐ-BTTTT năm 2017 (Điều 1 Quyết định 2334/QĐ-BKHCN năm 2025)
*Trên đây là thông tin về "Danh sách mã bưu chính quốc gia đối với 168 phường xã tại Thành phố Hồ Chí Minh hiện nay gồm những gì?"

Danh sách mã bưu chính quốc gia đối với 168 phường xã tại Thành phố Hồ Chí Minh hiện nay gồm những gì? (Hình từ internet)
Nguyên tắc xây dựng Mã bưu chính quốc gia hiện nay được quy định ra sao?
Căn cứ theo Điều 4 Thông tư 07/2017/TT-BTTTT có nêu rõ:
Nguyên tắc xây dựng Mã bưu chính quốc gia
1. Bảo đảm tính khoa học, tính ổn định, tính toàn diện và không trùng lặp.
2. Căn cứ vào địa dư hành chính, mật độ dân số và phân cấp về quản lý hành chính trên phạm vi cả nước.
3. Đảm bảo phân bổ trên phạm vi cả nước và có dự trữ khi có sự thay đổi về địa dư hành chính và đối tượng gán Mã bưu chính quốc gia.
4. Theo thông lệ quốc tế và hướng dẫn của Liên minh Bưu chính Thế giới (UPU).
Như vậy, căn cứ theo quy định trên thì các nguyên tắc xây dựng Mã bưu chính quốc gia hiện nay được quy định như sau:
(1) Bảo đảm tính khoa học, tính ổn định, tính toàn diện và không trùng lặp.
(2) Căn cứ vào địa dư hành chính, mật độ dân số và phân cấp về quản lý hành chính trên phạm vi cả nước.
(3) Đảm bảo phân bổ trên phạm vi cả nước và có dự trữ khi có sự thay đổi về địa dư hành chính và đối tượng gán Mã bưu chính quốc gia.
(4) Theo thông lệ quốc tế và hướng dẫn của Liên minh Bưu chính Thế giới (UPU).
Đối tượng gán Mã bưu chính quốc gia bao gồm những đối tượng nào?
Căn cứ theo Điều 3 Thông tư 07/2017/TT-BTTTT có quy định rằng:
Đối tượng gán Mã bưu chính quốc gia
Mã bưu chính quốc gia được gán cho một hoặc một nhóm địa chỉ xác định, gồm các đối tượng sau:
1. Phường, xã và đơn vị hành chính tương đương.
2. Điểm phục vụ bưu chính thuộc mạng bưu chính công cộng.
3. Điểm phục vụ bưu chính và đối tượng phục vụ thuộc mạng bưu chính phục vụ cơ quan Đảng, Nhà nước theo Quyết định của Thủ tướng Chính phủ.
4. Cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự của nước ngoài và cơ quan đại diện của các tổ chức quốc tế tại Việt Nam.
Theo đó, Mã bưu chính quốc gia được gán cho một hoặc một nhóm địa chỉ xác định, gồm các đối tượng sau:
(1) Phường, xã và đơn vị hành chính tương đương.
(2) Điểm phục vụ bưu chính thuộc mạng bưu chính công cộng.
(3) Điểm phục vụ bưu chính và đối tượng phục vụ thuộc mạng bưu chính phục vụ cơ quan Đảng, Nhà nước theo Quyết định của Thủ tướng Chính phủ.
(4) Cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự của nước ngoài và cơ quan đại diện của các tổ chức quốc tế tại Việt Nam.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];