Danh sách mã bưu chính quốc gia đối với 168 phường xã tại Thành phố Hồ Chí Minh hiện nay gồm những gì?

Nguyễn Vĩnh Kỳ 74,164 lượt xem
10:00 | 23/09/2025
Danh sách mã bưu chính quốc gia đối với 168 phường xã tại Thành phố Hồ Chí Minh hiện nay gồm những gì? Nguyên tắc xây dựng Mã bưu chính quốc gia hiện nay được quy định ra sao? Đối tượng gán Mã bưu chính quốc gia bao gồm những đối tượng nào?
Nội dung chính
  1. Danh sách mã bưu chính quốc gia đối với 168 phường xã tại Thành phố Hồ Chí Minh hiện nay gồm những gì?
  2. Nguyên tắc xây dựng Mã bưu chính quốc gia hiện nay được quy định ra sao?
  3. Đối tượng gán Mã bưu chính quốc gia bao gồm những đối tượng nào?

Danh sách mã bưu chính quốc gia đối với 168 phường xã tại Thành phố Hồ Chí Minh hiện nay gồm những gì?

Nóng: Danh sách cụ thể địa chỉ tọa lạc của 19 Tòa án nhân dân khu vực TPHCM

Căn cứ theo Danh mục Mã bưu chính quốc gia cho đối tượng là phường, xã và các đơn vị hành chính tương đương được ban hành kèm theo Quyết định 2334/QĐ-BKHCN năm 2025 thì danh sách mã bưu chính quốc gia đối với 168 phường xã tại Thành phố Hồ Chí Minh hiện nay bao gồm:

Số thứ tự

Số thứ tự

Đối tượng gán mã

Mã bưu chính

Tỉnh

Đối tượng gán mã



(1)

(2)

(3)

(4)

15


TP. HỒ CHÍ MINH



1

P. Sài Gòn

71016


2

P. Tân Định

71008


3

P. Bến Thành

71009


4

P. Cầu Ông Lãnh

71011


5

P. Bàn Cờ

72420


6

P. Xuân Hòa

72421


7

P. Nhiêu Lộc

72422


8

P. Xóm Chiếu

72823


9

P. Khánh Hội

72822


10

P. Vĩnh Hội

72821


11

P. Chợ Quán

72722


12

P. An Đông

72721


13

P. Chợ Lớn

72723


14

P. Bình Tây

73121


15

P. Bình Tiên

73120


16

P. Bình Phú

73122


17

P. Phú Lâm

73123


18

P. Tân Thuận

72917


19

P. Phú Thuận

72907


20

P. Tân Mỹ

72916


21

P. Tân Hưng

72912


22

P. Chánh Hưng

73023


23

P. Phú Định

73022


24

P. Bình Đông

73024


25

P. Diên Hồng

72521


26

P. Vườn Lài

72522


27

P. Hòa Hưng

72523


28

P. Minh Phụng

72624


29

P. Bình Thới

72622


30

P. Hòa Bình

72623


31

P. Phú Thọ

72625


32

P. Đông Hưng Thuận

71508


33

P. Trung Mỹ Tây

71507


34

P. Tân Thới Hiệp

71511


35

P. Thới An

71513


36

P. An Phú Đông

71516


37

P. An Lạc

71906


38

P. Bình Tân

71916


39

P. Tân Tạo

71915


40

P. Bình Trị Đông

71910


41

P. Bình Hưng Hòa

71913


42

P. Gia Định

72330


43

P. Bình Thạnh

72326


44

P. Bình Lợi Trung

72329


45

P. Thạnh Mỹ Tây

72331


46

P. Bình Quới

72328


47

P. Hạnh Thông

71423


48

P. An Nhơn

71424


49

P. Gò Vấp

71422


50

P. An Hội Đông

71425


51

P. Thông Tây Hội

71426


52

P. An Hội Tây

71427


53

P. Đức Nhuận

72223


54

P. Cầu Kiệu

72222


55

P. Phú Nhuận

72221


56

P. Tân Sơn Hòa

72122


57

P. Tân Sơn Nhất

72121


58

P. Tân Hòa

72125


59

P. Bảy Hiền

72124


60

P. Tân Bình

72123


61

P. Tân Sơn

72126


62

P. Tây Thạnh

72009


63

P. Tân Sơn Nhì

72008


64

P. Phú Thọ Hòa

72012


65

P. Tân Phú

72017


66

P. Phú Thạnh

72013


67

P. Hiệp Bình

71318


68

P. Thủ Đức

71319


69

P. Tam Bình

71312


70

P. Linh Xuân

71309


71

P. Tăng Nhơn Phú

71320


72

P. Long Bình

71217


73

P. Long Phước

71214


74

P. Long Trường

71213


75

P. Cát Lái

71115


76

P. Bình Trưng

71322


77

P. Phước Long

71321


78

P. An Khánh

71108


79

X. Vĩnh Lộc

71823


80

X. Tân Vĩnh Lộc

71822


81

X. Bình Lợi

71818


82

X. Tân Nhựt

71816


83

X. Bình Chánh

71814


84

X. Hưng Long

71809


85

X. Bình Hưng

71813


86

X. Bình Khánh

73310


87

X. An Thới Đông

73311


88

X. Cần Giờ

72018


89

X. Củ Chi

71627


90

X. Tân An Hội

71607


91

X. Thái Mỹ

71625


92

X. An Nhơn Tây

71619


93

X. Nhuận Đức

71618


94

X. Phú Hòa Đông

71616


95

X. Bình Mỹ

71611


96

X. Đông Thạnh

71708


97

X. Hóc Môn

71706


98

X. Xuân Thới Sơn

71712


99

X. Bà Điểm

71714


100

X. Nhà Bè

73206


101

X. Hiệp Phước

73212


102

X. Thạnh An

73308


103

P. Đông Hòa

75308


104

P. Dĩ An

75306


105

P. Tân Đông Hiệp

75311


106

P. An Phú

75209


107

P. Bình Hòa

75208


108

P. Lái Thiêu

75206


109

P. Thuận An

75216


110

P. Thuận Giao

75211


111

P. Thủ Dầu Một

75123


112

P. Phú Lợi

75110


113

P. Chánh Hiệp

75122


114

P. Bình Dương

75121


115

P. Hòa Lợi

75912


116

P. Phú An

75124


117

P. Tây Nam

75914


118

P. Long Nguyên

75709


119

P. Bến Cát

75915


120

P. Chánh Phú Hòa

75913


121

P. Vĩnh Tân

75409


122

P. Bình Cơ

75418


123

P. Tân Uyên

75419


124

P. Tân Hiệp

75408


125

P. Tân Khánh

75420


126

X. Thường Tân

75515


127

X. Bắc Tân Uyên

75516


128

X. Phú Giáo

75618


129

X. Phước Hòa

75614


130

X. Phước Thành

75617


131

X. An Long

75610


132

X. Trừ Văn Thố

75707


133

X. Bàu Bàng

75713


134

X. Long Hòa

75812


135

X. Thanh An

75807


136

X. Dầu Tiếng

75806


137

X. Minh Thạnh

75815


138

P. Thới Hòa

75911


139

P. Vũng Tàu

78223


140

P. Tam Thắng

78224


141

P. Rạch Dừa

78219


142

P. Phước Thắng

78225


143

P. Long Hương

78116


144

P. Bà Rịa

78117


145

P. Tam Long

78118


146

P. Tân Hải

78714


147

P. Tân Phước

78711


148

P. Phú Mỹ

78706


149

P. Tân Thành

78716


150

X. Châu Pha

78712


151

X. Long Hải

78412


152

X. Long Điền

78406


153

X. Phước Hải

78313


154

X. Đất Đỏ

78306


155

X. Nghĩa Thành

78617


156

X. Ngãi Giao

78606


157

X. Kim Long

78611


158

X. Châu Đức

78622


159

X. Bình Giã

78607


160

X. Xuân Sơn

78619


161

X. Hồ Tràm

78519


162

X. Xuyên Mộc

78518


163

X. Hòa Hội

78511


164

X. Bàu Lâm

78514


165

Đặc khu Côn Đảo

78807


166

X. Long Sơn

78222


167

X. Hòa Hiệp

78512


168

X. Bình Châu

78510

*Chú thích:

P: là phường

X: là xã

Lưu ý: Danh mục nêu trên là danh mục sửa đổi Mã bưu chính quốc gia cho đối tượng là phường, xã và các đơn vị hành chính tương đương đã ban hành tại Quyết định 2475/QĐ-BTTTT năm 2017 (Điều 1 Quyết định 2334/QĐ-BKHCN năm 2025)

*Trên đây là thông tin về "Danh sách mã bưu chính quốc gia đối với 168 phường xã tại Thành phố Hồ Chí Minh hiện nay gồm những gì?"

Danh sách mã bưu chính quốc gia đối với 168 phường xã tại Thành phố Hồ Chí Minh hiện nay gồm những gì?

Danh sách mã bưu chính quốc gia đối với 168 phường xã tại Thành phố Hồ Chí Minh hiện nay gồm những gì? (Hình từ internet)

Nguyên tắc xây dựng Mã bưu chính quốc gia hiện nay được quy định ra sao?

Căn cứ theo Điều 4 Thông tư 07/2017/TT-BTTTT có nêu rõ:

Nguyên tắc xây dựng Mã bưu chính quốc gia
1. Bảo đảm tính khoa học, tính ổn định, tính toàn diện và không trùng lặp.
2. Căn cứ vào địa dư hành chính, mật độ dân số và phân cấp về quản lý hành chính trên phạm vi cả nước.
3. Đảm bảo phân bổ trên phạm vi cả nước và có dự trữ khi có sự thay đổi về địa dư hành chính và đối tượng gán Mã bưu chính quốc gia.
4. Theo thông lệ quốc tế và hướng dẫn của Liên minh Bưu chính Thế giới (UPU).

Như vậy, căn cứ theo quy định trên thì các nguyên tắc xây dựng Mã bưu chính quốc gia hiện nay được quy định như sau:

(1) Bảo đảm tính khoa học, tính ổn định, tính toàn diện và không trùng lặp.

(2) Căn cứ vào địa dư hành chính, mật độ dân số và phân cấp về quản lý hành chính trên phạm vi cả nước.

(3) Đảm bảo phân bổ trên phạm vi cả nước và có dự trữ khi có sự thay đổi về địa dư hành chính và đối tượng gán Mã bưu chính quốc gia.

(4) Theo thông lệ quốc tế và hướng dẫn của Liên minh Bưu chính Thế giới (UPU).

Đối tượng gán Mã bưu chính quốc gia bao gồm những đối tượng nào?

Căn cứ theo Điều 3 Thông tư 07/2017/TT-BTTTT có quy định rằng:

Đối tượng gán Mã bưu chính quốc gia
Mã bưu chính quốc gia được gán cho một hoặc một nhóm địa chỉ xác định, gồm các đối tượng sau:
1. Phường, xã và đơn vị hành chính tương đương.
2. Điểm phục vụ bưu chính thuộc mạng bưu chính công cộng.
3. Điểm phục vụ bưu chính và đối tượng phục vụ thuộc mạng bưu chính phục vụ cơ quan Đảng, Nhà nước theo Quyết định của Thủ tướng Chính phủ.
4. Cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự của nước ngoài và cơ quan đại diện của các tổ chức quốc tế tại Việt Nam.

Theo đó, Mã bưu chính quốc gia được gán cho một hoặc một nhóm địa chỉ xác định, gồm các đối tượng sau:

(1) Phường, xã và đơn vị hành chính tương đương.

(2) Điểm phục vụ bưu chính thuộc mạng bưu chính công cộng.

(3) Điểm phục vụ bưu chính và đối tượng phục vụ thuộc mạng bưu chính phục vụ cơ quan Đảng, Nhà nước theo Quyết định của Thủ tướng Chính phủ.

(4) Cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự của nước ngoài và cơ quan đại diện của các tổ chức quốc tế tại Việt Nam.

Logo Thư viện Pháp luật
Nguyễn Vĩnh Kỳ Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Công nghệ thông tin Xem thêm

Pháp luật
Ra mắt “Trạm công dân số phường Linh Xuân”

(Hochiminhcity.gov.vn) – Sáng 9/10, Đảng ủy, HĐND, UBND, Ủy ban MTTQ Việt Nam phường Linh Xuân tổ chức Lễ ra mắt công trình “Trạm Công dân số” tại cổng số 3, Bệnh viện Đa khoa khu vực Thủ Đức.

Pháp luật
TP.Hồ Chí Minh đẩy mạnh phát triển công dân số

(UBND TP.Hồ Chí Minh) – UBND TP.Hồ Chí Minh ban hành Kế hoạch triển khai thực hiện Nghị quyết số 66.22/2026/NQ-CP ngày 09/7/2026 của Chính phủ về phát triển công dân số trên địa bàn Thành phố.

Bài viết mới nhất