Danh sách cụ thể địa chỉ tọa lạc của 19 Tòa án nhân dân khu vực TPHCM sau sáp nhập chi tiết ra sao?
Căn cứ theo Mục 15 Phụ lục Ban hành kèm theo Nghị quyết 81/2025/UBTVQH15 và Danh sách địa điểm đặt trụ sở chính của tòa án nhân dân cấp tỉnh và tòa án nhân dân khu vực sau sắp xếp thuộc phạm vi quản lý của tòa án nhân dân tối cao Ban hành kèm theo Quyết định 114/QĐ-TANDTC năm 2025 thì địa chỉ tọa lạc của 19 Tòa án nhân dân khu vực TPHCM sau sáp nhập chi tiết như sau:
STT | Tên Tòa án | Địa chỉ trụ sở | Kế thừa quyền, nghĩa vụ, trách nhiệm của Tòa án | Phạm vi thẩm quyền theo lãnh thổ (Đơn vị hành chính cấp xã thuộc TPHCM) |
1 | Tòa án nhân dân khu vực 1 - TPHCM | Số 6 Lý Tự Trọng, Phường Sài Gòn, TP. Hồ Chí Minh | Quận 3, Quận 1, Quận 4 | Đối với 10 đơn vị hành chính cấp xã thuộc Thành phố Hồ Chí Minh: Sài Gòn, Tân Định, Bến Thành, Cầu Ông Lãnh, Bàn Cờ, Xuân Hòa, Nhiêu Lộc, Xóm Chiếu, Khánh Hội, Vĩnh Hội. |
2 | Tòa án nhân dân khu vực 2 - TPHCM | Số 1400 Đồng Văn Cống, phường Thủ Đức, TP. Hồ Chí Minh | Thủ Đức | Đối với 12 đơn vị hành chính cấp xã thuộc Thành phố Hồ Chí Minh: Hiệp Bình, Thủ Đức, Tam Bình, Linh Xuân, Tăng Nhơn Phú, Long Bình, Long Phước, Long Trường, Cát Lái, Bình Trưng, Phước Long, An Khánh. |
3 | Tòa án nhân dân khu vực 3 - TPHCM | Số 642 Nguyễn Trãi, phường Chợ Lớn, TP. Hồ Chí Minh | Quận 5, Quận 6, Quận 11 | Đối với 11 đơn vị hành chính cấp xã thuộc Thành phố Hồ Chí Minh: Chợ Quán, An Đông, Chợ Lớn, Bình Tây, Bình Tiên, Bình Phú, Phú Lâm, Minh Phụng, Bình Thới, Hòa Bình, Phú Thọ. |
4 | Tòa án nhân dân khu vực 4 - TPHCM | Số 27 Thành Thái, phường Diên Hồng, TP. Hồ Chí Minh | Quận 10, Tân Bình | Đối với 09 đơn vị hành chính cấp xã thuộc Thành phố Hồ Chí Minh: Diên Hồng, Vườn Lài, Hòa Hưng, Tân Sơn Hòa, Tân Sơn Nhất, Tân Hòa, Bảy Hiền, Tân Bình, Tân Sơn. |
5 | Tòa án nhân dân khu vực 5 - TPHCM | Số 453-455-457 Bạch Đằng, phường Gia Định, TP. Hồ Chi Minh | Bình Thạnh, Phú Nhuận | Đối với 08 đơn vị hành chính cấp xã thuộc Thành phố Hồ Chí Minh: Gia Định, Bình Thạnh, Bình Lợi Trung, Thạnh Mỹ Tây, Bình Quới, Đức Nhuận, Cầu Kiệu, Phú Nhuận. |
6 | Tòa án nhân dân khu vực 6 - TPHCM | Số 424A Nguyễn Bình, ấp 3, xã Nhà Bè, TP. Hồ Chí Minh | Quận 7, Nhà Bè, Cần Giờ | Đối với 10 đơn vị hành chính cấp xã thuộc Thành phố Hồ Chí Minh: Tân Thuận, Phú Thuận, Tân Mỹ, Tân Hưng, Bình Khánh, An Thới Đông, Cần Giờ, Nhà Bè, Hiệp Phước, Thạnh An. |
7 | Tòa án nhân dân khu vực 7 - TPHCM | Số 416/2 Dương Quảng Hàm, phường An Nhơn, TP. Hồ Chí Minh | Gò Vấp, Quận 12 | Đối với 11 đơn vị hành chính cấp xã thuộc Thành phố Hồ Chí Minh: Đông Hưng Thuận, Trung Mỹ Tây, Tân Thới Hiệp, Thới An, An Phú Đông, Hạnh Thông, An Nhơn, Gò Vấp, An Hội đồng, Thông Tây Hội, An Hội Tây. |
8 | Tòa án nhân dân khu vực 8 - TPHCM | Số 77B, tỉnh lộ 8, xã Tân An Hội, TP. Hồ Chí Minh | Củ Chi, Hóc Môn | Đối với 11 đơn vị hành chính cấp xã thuộc Thành phố Hồ Chí Minh: Củ Chi, Tân An Hội, Thái Mỹ, An Nhơn Tây, Nhuận Đức, Phú Hòa Đông, Bình Mỹ, Đông Thạnh, Hóc Môn, Xuân Thới Sơn, Bà Điểm. |
9 | Tòa án nhân dân khu vực 9 - TPHCM | Số 422/1 Hồ Học Lãm, phường An Lạc, TP. Hồ Chí Minh | Tân Phú, Bình Tân | Đối với 10 đơn vị hành chính cấp xã thuộc Thành phố Hồ Chí Minh: An Lạc, Tân Tạo, Bình Tân, Bình Trị Đông, Bình Hưng Hòa, Tây Thạnh, Tân Sơn Nhì, Phú Thọ Hòa, Tân Phú, Phú Thạnh. |
10 | Tòa án nhân dân khu vực 10 - TPHCM | Số 4 đường số 3, Trung tâm hành chính, xã Tân Nhựt, TP. Hồ Chí Minh | Bình Chánh, Quận 8 | Đối với 10 đơn vị hành chính cấp xã thuộc Thành phố Hồ Chí Minh: Chánh Hưng, Phú Định, Bình Đông, Vĩnh Lộc, Tân Vĩnh Lộc, Bình Lợi, Tân Nhựt, Bình Chánh, Hưng Long, Bình Hưng. |
11 | Tòa án nhân dân khu vực 11 - TPHCM | Số 989 đường 2/9, phường Phước Thắng, TP. Hồ Chí Minh | Vũng Tàu, Côn Đảo | Đối với 06 đơn vị hành chính cấp xã thuộc Thành phố Hồ Chí Minh- Vũng Tàu, Tam Thắng, Rạch Dừa, Phước Thắng, Côn Đảo, Long Sơn. |
12 | Tòa án nhân dân khu vực 12 - TPHCM | Số 539 Phạm Văn Đồng, phường Bà Rịa, TP. Hồ Chí Minh | Phú Mỹ, Bà Rịa | Đối với 08 đơn vị hành chính cấp xã thuộc Thành phố Hồ Chí Minh: Bà Rịa, Long Hương, Phú Mỹ, Tam Long, Tân Thành, Tân Phước, Tân Hải, Châu Pha. |
13 | Tòa án nhân dân khu vực 13 - TPHCM | Quốc lộ 55, khu phố Long Sơn, xã Long Điền, TP. Hồ Chí Minh | Long Đất | Đối với 04 đơn vị hành chính cấp xã thuộc Thành phố Hồ Chí Minh: Phước Hải, Long Hải, Đất Đỏ, Long Điền. |
14 | Tòa án nhân dân khu vực 14 - TPHCM | Số 367 Hùng Vương, xã Ngãi Giao, TP. Hồ Chí Minh | Châu Đức, Xuyên Mộc | Đối với 12 đơn vị hành chính cấp xã thuộc Thành phố Hồ Chí Minh: Ngãi Giao, Bình Giã, Kim Long, Châu Đức, Xuân Sơn, Nghĩa Thành, Hồ Tràm, Xuyên Mộc, Hòa Hội, Bàu Lâm, Hòa Hiệp, Bình Châu. |
15 | Tòa án nhân dân khu vực 15 - TPHCM | Số 471 đại lộ Bình Dương, phường Thủ Dầu Một, TP. Hồ Chí Minh | Thủ Dầu Một | Đối với 05 đơn vị hành chính cấp xã thuộc Thành phố Hồ Chí Minh: Bình Dương, Chánh Hiệp, Thủ Dầu Một, Phú Lợi, Phú An. |
16 | Tòa án nhân dân khu vực 16 - TPHCM | Nguyễn Văn Tiết, khu phố Bình Hòa, phường Lái Thiêu, TP. Hồ Chí Minh | Thuận An, Dĩ An | Đối với 08 đơn vị hành chính cấp xã thuộc Thành phố Hồ Chí Minh: Đông Hòa, Dĩ An, Thuận An, Thuận Giao, Bình Hòa, Lái Thiêu, An Phú, Tân Đông Hiệp. |
17 | Tòa án nhân dân khu vực 17 - TPHCM | Đường ĐT 747, phường Tân Uyên, TP. Hồ Chí Minh | Tân Uyên, Bắc Tân Uyên | Đối với 07 đơn vị hành chính cấp xã thuộc Thành phố Hồ Chí Minh: Vĩnh Tân, Bình Cơ, Tân Uyên, Tân Hiệp, Tân Khánh, Bắc Tân Uyên, Thường Tân. |
18 | Tòa án nhân dân khu vực 18 - TPHCM | Số 344 quốc lộ 13, phường Bến Cát, TP. Hồ Chí Minh | Bến Cát, Dầu Tiếng | Đối với 10 đơn vị hành chính cấp xã thuộc Thành phố Hồ Chí Minh: Hòa Lợi, Tây Nam, Chánh Phú Hòa, Minh Thạnh, Long Hòa, Dầu Tiếng, Thanh An, Thới Hòa, Bến Cát, Long Nguyên. |
19 | Tòa án nhân dân khu vực 19 - TPHCM | Đường N5, xã Bàu Bàng, TP. Hồ Chí Minh. | Bàu Bàng, Phú Giáo | Đối với 06 đơn vị hành chính cấp xã thuộc Thành phố Hồ Chí Minh: An Long, Phước Thành, Phước Hòa, Phú Giáo, Trừ Văn Thố, Bàu Bàng. |
Xem chi tiết danh sách cụ thể địa chỉ tọa lạc của 19 Tòa án nhân dân khu vực TPHCM sau sáp nhập chi tiết Ban hành kèm theo Quyết định 114/QĐ-TANDTC năm 2025 tại đây >>>tải về
*Trên đây là thông tin về "Danh sách cụ thể địa chỉ tọa lạc của 19 Tòa án nhân dân khu vực TPHCM sau sáp nhập chi tiết ra sao?"

Danh sách cụ thể địa chỉ tọa lạc của 19 Tòa án nhân dân khu vực TPHCM sau sáp nhập chi tiết ra sao? (Hình từ internet)
Cơ cấu tổ chức của Tòa án nhân dân khu vực được quy định như thế nào?
Căn cứ theo Điều 60 Luật Tổ chức Tòa án nhân dân 2024 được sử đổi bởi khoản 8 Điều 1 Luật Tổ chức Tòa án nhân dân sửa đổi 2025 có quy định về Cơ cấu tổ chức của Tòa án nhân dân khu vực như sau:
(1) Cơ cấu tổ chức của Tòa án nhân dân khu vực bao gồm:
- Các Tòa chuyên trách gồm Tòa Hình sự, Tòa Dân sự, Tòa Kinh tế, Tòa Hành chính, Tòa Gia đình và người chưa thành niên; Tòa Phá sản, Tòa Sở hữu trí tuệ tại một số Tòa án nhân dân khu vực.
Căn cứ quy định tại điểm này và yêu cầu của thực tiễn xét xử ở mỗi Tòa án nhân dân khu vực, Chánh án Tòa án nhân dân tối cao quyết định việc tổ chức Tòa Hình sự, Tòa Dân sự, Tòa Kinh tế, Tòa Hành chính, Tòa Gia đình và người chưa thành niên.
Căn cứ quy định tại điểm c khoản 2 Điều 4 Luật Tổ chức Tòa án nhân dân 2024, Chánh án Tòa án nhân dân tối cao quyết định việc tổ chức Tòa Phá sản, Tòa Sở hữu trí tuệ tại một số Tòa án nhân dân khu vực.
Trường hợp cần thiết, Ủy ban Thường vụ Quốc hội quyết định thành lập Tòa chuyên trách khác theo đề nghị của Chánh án Tòa án nhân dân tối cao;
- Bộ máy giúp việc.
Chánh án Tòa án nhân dân tối cao quyết định thành lập và quy định nhiệm vụ, quyền hạn của bộ máy giúp việc của Tòa án nhân dân khu vực.
(2) Tòa án nhân dân khu vực có Chánh án, các Phó Chánh án, Chánh tòa, các Phó Chánh tòa, Thẩm phán Tòa án nhân dân, Thẩm tra viên Tòa án làm công tác thi hành án, Thư ký Tòa án, công chức khác và người lao động.
Nguyên tắc tổ chức và hoạt động của Tòa án nhân dân hiện nay gồm những gì?
Căn cứ theo Điều 5 Luật Tổ chức Tòa án nhân dân 2024 thì nguyên tắc tổ chức và hoạt động của Tòa án nhân dân hiện nay bao gồm:
(1) Độc lập theo thẩm quyền xét xử.
(2) Bảo đảm quyền bình đẳng trước pháp luật và Tòa án.
(3) Thực hiện quyền tư pháp kịp thời, công bằng, công khai, vô tư, khách quan.
(4) Chế độ xét xử sơ thẩm, phúc thẩm được bảo đảm.
(5) Thực hiện chế độ xét xử sơ thẩm có Hội thẩm tham gia, trừ trường hợp xét xử theo thủ tục rút gọn.
(6) Thẩm phán, Hội thẩm xét xử độc lập và chỉ tuân theo pháp luật.
(7) Tòa án nhân dân xét xử tập thể và quyết định theo đa số, trừ trường hợp xét xử theo thủ tục rút gọn.
(8) Tranh tụng trong xét xử được bảo đảm.
(9) Bảo đảm quyền bào chữa của bị can, bị cáo, quyền bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của bị hại, đương sự.
(10) Tòa án chịu sự giám sát của Nhân dân, Quốc hội, Hội đồng nhân dân, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức thành viên của Mặt trận.
- Tòa án nhân dân khu vực
- Địa chỉ tọa lạc của 19 Tòa án nhân dân khu vực TPHCM sau sáp nhập
- Danh sách cụ thể địa chỉ tọa lạc của 19 Tòa án nhân dân khu vực TPHCM
- Danh sách cụ thể địa chỉ tọa lạc của 19 Tòa án nhân dân khu vực TPHCM sau sáp nhập
- 19 Tòa án nhân dân khu vực TPHCM sau sáp nhập
- Địa chỉ tọa lạc của 19 Tòa án nhân dân khu vực TPHCM
- Tòa án nhân dân
- Tòa án
- Luật tổ chức tòa án
- Luật Tổ chức Tòa án nhân dân
- Luật Tổ chức Tòa án nhân dân 2024
- Nghị quyết 81
- Quyết định 114
- Thành phố Hồ Chí Minh
- Tòa án khu vực
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];