Mã bưu chính quốc gia đối với 69 phường xã tại Tỉnh Hà Tĩnh sau sáp nhập ra sao? Mã ZipCode Tỉnh Hà Tĩnh chi tiết?

Nguyễn Vĩnh Kỳ 5,246 lượt xem
04:31 | 10/10/2025
Mã bưu chính quốc gia đối với 69 phường xã tại Tỉnh Hà Tĩnh sau sáp nhập ra sao? Mã ZipCode Tỉnh Hà Tĩnh chi tiết? Cấu trúc Mã bưu chính quốc gia hiện nay được quy định như thế nào? Việc bảo đảm an ninh trong cung ứng và sử dụng dịch vụ bưu chính hiện nay như thế nào?
Nội dung chính
  1. Mã bưu chính quốc gia đối với 69 phường xã tại Tỉnh Hà Tĩnh sau sáp nhập ra sao? Mã ZipCode Tỉnh Hà Tĩnh chi tiết?
  2. Cấu trúc Mã bưu chính quốc gia hiện nay được quy định như thế nào?
  3. Việc bảo đảm an ninh trong cung ứng và sử dụng dịch vụ bưu chính hiện nay như thế nào?

Mã bưu chính quốc gia đối với 69 phường xã tại Tỉnh Hà Tĩnh sau sáp nhập ra sao? Mã ZipCode Tỉnh Hà Tĩnh chi tiết?

Căn cứ theo Danh mục Mã bưu chính quốc gia cho đối tượng là phường, xã và các đơn vị hành chính tương đương được ban hành kèm theo Quyết định 2334/QĐ-BKHCN năm 2025 thì danh sách mã bưu chính quốc gia (Mã ZipCode) đối với 69 phường xã Tỉnh Hà Tĩnh hiện nay bao gồm:

Số thứ tự

Số thứ tự

Đối tượng gán mã

Mã bưu chính

Tỉnh

Đối tượng gán mã



(1)

(2)

(3)

(4)

13

TỈNH HÀ TĨNH

1

X. Thạch Lạc

45213

2

X. Đồng Tiến

45125

3

X. Thạch Khê

45211

4

X. Cẩm Bình

46117

5

X. Kỳ Xuân

46308

6

X. Kỳ Anh

46327

7

X. Kỳ Hoa

46217

8

X. Kỳ Văn

46315

9

X. Kỳ Khang

46313

10

X. Kỳ Lạc

46326

11

X. Kỳ Thượng

46323

12

X. Cẩm Xuyên

46106

13

X. Thiên Cầm

46109

14

X. Cẩm Duệ

46120

15

X. Cẩm Hưng

46124

16

X. Cẩm Lạc

46127

17

X. Cẩm Trung

46131

18

X. Yên Hòa

46112

19

X. Thạch Hà

45206

20

X. Toàn Lưu

45237

21

X. Việt Xuyên

45238

22

X. Đông Kinh

45239

23

X. Thạch Xuân

45234

24

X. Lộc Hà

45413

25

X. Hồng Lộc

45410

26

X. Mai Phụ

45417

27

X. Can Lộc

45329

28

X. Tùng Lộc

45310

29

X. Gia Hanh

45321

30

X. Trường Lưu

45330

31

X. Xuân Lộc

45324

32

X. Đồng Lộc

45325

33

X. Tiên Điền

45506

34

X. Nghi Xuân

45525

35

X. Cổ Đạm

45519

36

X. Đan Hải

45526

37

X. Đức Thọ

45706

38

X. Đức Đồng

45731

39

X. Đức Quang

45734

40

X. Đức Thịnh

45735

41

X. Đức Minh

45736

42

X. Hương Sơn

45838

43

X. Sơn Tây

45833

44

X. Tứ Mỹ

45839

45

X. Sơn Giang

45822

46

X. Sơn Tiến

45820

47

X. Sơn Hồng

45835

48

X. Kim Hoa

45829

49

X. Vũ Quang

45906

50

X. Mai Hoa

45918

51

X. Thượng Đức

45919

52

X. Hương Khê

46006

53

X. Hương Phố

46028

54

X. Hương Đô

46007

55

X. Hà Linh

46011

56

X. Hương Bình

46016

57

X. Phúc Trạch

46026

58

X. Hương Xuân

46022

59

P. Thành Sen

45122

60

P. Trần Phú

45123

61

P. Hà Huy Tập

45124

62

P. Vũng Áng

46221

63

P. Sông Trí

46218

64

P. Hoành Sơn

46220

65

P. Hải Ninh

46219

66

P. Bắc Hồng Lĩnh

45612

67

P. Nam Hồng Lĩnh

45613

68

X. Sơn Kim 1

45836

69

X. Sơn Kim 2

45837

*Chú thích:

P: là phường

X: là xã

Lưu ý: Danh mục nêu trên là danh mục sửa đổi Mã bưu chính quốc gia cho đối tượng là phường, xã và các đơn vị hành chính tương đương đã ban hành tại Quyết định 2475/QĐ-BTTTT năm 2017 (Điều 1 Quyết định 2334/QĐ-BKHCN năm 2025)

*Trên đây là thông tin về "Mã bưu chính quốc gia đối với 69 phường xã tại Tỉnh Hà Tĩnh sau sáp nhập ra sao? Mã ZipCode Tỉnh Hà Tĩnh chi tiết?"

Mã bưu chính quốc gia đối với 69 phường xã tại Tỉnh Hà Tĩnh sau sáp nhập ra sao? Mã ZipCode Tỉnh Hà Tĩnh chi tiết?

Mã bưu chính quốc gia đối với 69 phường xã tại Tỉnh Hà Tĩnh sau sáp nhập ra sao? Mã ZipCode Tỉnh Hà Tĩnh chi tiết? (Hình từ internet)

Cấu trúc Mã bưu chính quốc gia hiện nay được quy định như thế nào?

Cấu trúc Mã bưu chính quốc gia hiện nay được quy định như thế nào, căn cứ theo Điều 5 Thông tư 07/2017/TT-BTTT có nêu rõ cấu trúc Mã bưu chính quốc gia như sau:

Cấu trúc Mã bưu chính quốc gia
Mã bưu chính quốc gia bao gồm tập hợp 05 (năm) ký tự số, cụ thể như sau:
1. Hai (02) ký tự đầu tiên xác định tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.
2. Ba (03) hoặc bốn (04) ký tự đầu tiên xác định quận, huyện và đơn vị hành chính tương đương.
3. Năm (05) ký tự xác định đối tượng gán Mã bưu chính quốc gia.

Như vậy, căn cứ theo quy định nêu trên thì cấu trúc Mã bưu chính quốc gia hiện nay được quy định như sau:

(1) Hai (02) ký tự đầu tiên xác định tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.

(2) Ba (03) hoặc bốn (04) ký tự đầu tiên xác định quận, huyện và đơn vị hành chính tương đương.

(3) Năm (05) ký tự xác định đối tượng gán Mã bưu chính quốc gia.

Việc bảo đảm an ninh trong cung ứng và sử dụng dịch vụ bưu chính hiện nay như thế nào?

Căn cứ theo Điều 14 Luật Bưu chính 2010 thì việc bảo đảm an ninh trong cung ứng và sử dụng dịch vụ bưu chính hiện nay được quy định như sau:

(1) Trường hợp bưu gửi bị phát hiện vi phạm quy định tại Điều 12 Luật Bưu chính 2010 thì doanh nghiệp cung ứng dịch vụ bưu chính có trách nhiệm:

- Đình chỉ vận chuyển, phát bưu gửi đó;

- Thông báo cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền liên quan để xử lý theo quy định của pháp luật.

(2) Cơ quan nhà nước có thẩm quyền tạm đình chỉ vận chuyển, phát bưu gửi; kiểm tra, xử lý bưu gửi hoặc yêu cầu cung cấp thông tin về sử dụng dịch vụ bưu chính trong các trường hợp sau đây:

- Có căn cứ xác định bưu gửi có liên quan hoặc dẫn đến hành vi vi phạm pháp luật về an ninh quốc gia hoặc hành vi vi phạm pháp luật nghiêm trọng khác;

- Bưu gửi có liên quan đến vụ án hình sự mà việc kiểm tra, xử lý bưu gửi và yêu cầu cung cấp thông tin về sử dụng dịch vụ bưu chính được pháp luật cho phép.

(3) Việc tạm đình chỉ vận chuyển, phát bưu gửi; kiểm tra, xử lý bưu gửi hoặc yêu cầu cung cấp thông tin về sử dụng dịch vụ bưu chính quy định tại khoản 2 điều này chỉ được thực hiện sau khi có yêu cầu bằng văn bản của cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định của pháp luật.

(4) Việc đình chỉ, tạm đình chỉ vận chuyển, phát bưu gửi; kiểm tra, xử lý bưu gửi và yêu cầu cung cấp thông tin về sử dụng dịch vụ bưu chính quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 14 Luật Bưu chính 2010 phải được lập biên bản, có chữ ký của các bên liên quan.

(5) Tổ chức, cá nhân không được lợi dụng việc đình chỉ, tạm đình chỉ vận chuyển, phát bưu gửi; kiểm tra, xử lý bưu gửi và yêu cầu cung cấp thông tin về sử dụng dịch vụ bưu chính để gây thiệt hại đến lợi ích của Nhà nước, quyền và lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân cung ứng và sử dụng dịch vụ bưu chính.

(6) Doanh nghiệp cung ứng dịch vụ bưu chính có trách nhiệm phối hợp, tạo điều kiện cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền thực hiện nhiệm vụ quy định tại khoản 2 Điều 14 Luật Bưu chính 2010.

(7) Việc đình chỉ, tạm đình chỉ vận chuyển, phát bưu gửi; kiểm tra, xử lý bưu gửi và yêu cầu cung cấp thông tin về sử dụng dịch vụ bưu chính không được ảnh hưởng đến hoạt động bình thường và chất lượng dịch vụ bưu chính của doanh nghiệp cung ứng dịch vụ bưu chính.

Logo Thư viện Pháp luật
Nguyễn Vĩnh Kỳ Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Công nghệ thông tin Xem thêm

Bài viết mới nhất

Pháp luật
CB, CC, VC có hành vi gây lãng phí dẫn đến thiệt hại từ 50 triệu đồng đến 75 triệu đồng thì bị kỷ luật thế nào?

Theo Nghị định 267/2026/NĐ-CP thì cán bộ, công chức, viên chức có hành vi gây lãng phí mà thiệt hại từ 02 triệu đồng trở lên thì sẽ bị xử lý kỷ luật. Sau đây là hình thức kỷ luật đối với hành vi gây lãng phí dẫn đến thiệt hại từ 50 triệu đồng đến 75 triệu đồng.

Pháp luật
Giải quyết kiến nghị trong đấu thầu theo Nghị định 349/2026/NĐ-CP, Nghị định 214/2025/NĐ-CP chi tiết ra sao?

Giải quyết kiến nghị trong đấu thầu được quy định tại Chương XII Nghị định 214/2025/NĐ-CP được sửa đổi bổ sung bởi Nghị định 349/2026/NĐ-CP bao gồm: (1) Điều kiện xem xét, giải quyết kiến nghị; (2) Quy trình giải quyết kiến nghị và (3) Thành phần, trách nhiệm và hoạt động của Hội đồng giải quyết kiến nghị.