Mã bưu chính quốc gia đối với 75 phường xã tại Tỉnh Sơn La sau sáp nhập gồm những gì? Chi tiết mã ZipCode Tỉnh Sơn La?
Căn cứ theo Danh mục Mã bưu chính quốc gia cho đối tượng là phường, xã và các đơn vị hành chính tương đương được ban hành kèm theo Quyết định 2334/QĐ-BKHCN năm 2025 thì danh sách mã bưu chính quốc gia (Mã ZipCode) đối với 75 phường xã Tỉnh Sơn La hiện nay bao gồm:
Số thứ tự | Số thứ tự | Đối tượng gán mã | Mã bưu chính |
Tỉnh | Đối tượng gán mã | ||
(1) | (2) | (3) | (4) |
29 |
| TỈNH SƠN LA |
|
| 1 | X. Đoàn Kết | 34709 |
| 2 | X. Lóng Sập | 34717 |
| 3 | X. Chiềng Sơn | 34718 |
| 4 | X. Vân Hồ | 34806 |
| 5 | X. Song Khủa | 34812 |
| 6 | X. Tô Múa | 34815 |
| 7 | X. Xuân Nha | 34818 |
| 8 | X. Quỳnh Nhai | 34267 |
| 9 | X. Mường Chiên | 34256 |
| 10 | X. Mường Giôn | 34266 |
| 11 | X. Mường Sại | 34264 |
| 12 | X. Thuận Châu | 34306 |
| 13 | X. Chiềng La | 34307 |
| 14 | X. Nậm Lầu | 34332 |
| 15 | X. Muổi Nọi | 34334 |
| 16 | X. Mường Khiêng | 34311 |
| 17 | X. Co Mạ | 34325 |
| 18 | X. Bình Thuận | 34335 |
| 19 | X. Mường É | 34318 |
| 20 | X. Long Hẹ | 34322 |
| 21 | X. Mường La | 34222 |
| 22 | X. Chiềng Lao | 34210 |
| 23 | X. Mường Bú | 34216 |
| 24 | X. Chiềng Hoa | 34218 |
| 25 | X. Bắc Yên | 34606 |
| 26 | X. Tà Xùa | 34607 |
| 27 | X. Tạ Khoa | 34616 |
| 28 | X. Xím Vàng | 34609 |
| 29 | X. Pắc Ngà | 34611 |
| 30 | X. Chiềng Sại | 34618 |
| 31 | X. Phù Yên | 34933 |
| 32 | X. Gia Phù | 34916 |
| 33 | X. Tường Hạ | 34923 |
| 34 | X. Mường Cơi | 34908 |
| 35 | X. Mường Bang | 34932 |
| 36 | X. Tân Phong | 34930 |
| 37 | X. Kim Bon | 34921 |
| 38 | X. Yên Châu | 34656 |
| 39 | X. Chiềng Hặc | 34666 |
| 40 | X. Lóng Phiêng | 34667 |
| 41 | X. Yên Sơn | 34662 |
| 42 | X. Chiềng Mai | 34520 |
| 43 | X. Mai Sơn | 34528 |
| 44 | X. Phiêng Pằn | 34524 |
| 45 | X. Chiềng Mung | 34513 |
| 46 | X. Phiêng Cằm | 34518 |
| 47 | X. Mường Chanh | 34516 |
| 48 | X. Tà Hộc | 34508 |
| 49 | X. Chiềng Sung | 34510 |
| 50 | X. Bó Sinh | 34412 |
| 51 | X. Chiềng Khương | 34422 |
| 52 | X. Mường Hung | 34421 |
| 53 | X. Chiềng Khoong | 34407 |
| 54 | X. Mường Lầm | 34411 |
| 55 | X. Nậm Ty | 34409 |
| 56 | X. Sông Mã | 34406 |
| 57 | X. Huổi Một | 34419 |
| 58 | X. Chiềng Sơ | 34417 |
| 59 | X. Sốp Cộp | 34456 |
| 60 | X. Púng Bánh | 34458 |
| 61 | P. Tô Hiệu | 34112 |
| 62 | P. Chiềng An | 34107 |
| 63 | P. Chiềng Cơi | 34111 |
| 64 | P. Chiềng Sinh | 34116 |
| 65 | P. Mộc Châu | 34725 |
| 66 | P. Mộc Sơn | 34721 |
| 67 | P. Vân Sơn | 34724 |
| 68 | P. Thảo Nguyên | 34722 |
| 69 | X. Mường Lạn | 34463 |
| 70 | X. Phiêng Khoài | 34664 |
| 71 | X. Suối Tọ | 34910 |
| 72 | X. Ngọc Chiến | 34208 |
| 73 | X. Tân Yên | 34711 |
| 74 | X. Mường Bám | 34324 |
| 75 | X. Mường Lèo | 34460 |
*Chú thích:
P: là phường
X: là xã
Lưu ý: Danh mục nêu trên là danh mục sửa đổi Mã bưu chính quốc gia cho đối tượng là phường, xã và các đơn vị hành chính tương đương đã ban hành tại Quyết định 2475/QĐ-BTTTT năm 2017 (Điều 1 Quyết định 2334/QĐ-BKHCN năm 2025)
*Trên đây là thông tin về "Mã bưu chính quốc gia đối với 75 phường xã tại Tỉnh Sơn La sau sáp nhập gồm những gì? Chi tiết mã ZipCode Tỉnh Sơn La?"

Mã bưu chính quốc gia đối với 75 phường xã tại Tỉnh Sơn La sau sáp nhập gồm những gì? Chi tiết mã ZipCode Tỉnh Sơn La? (Hình từ internet)
Đối tượng gán Mã bưu chính quốc gia hiện nay bao gồm những đối tượng nào?
Căn cứ theo Điều 3 Thông tư 07/2017/TT-BTTTT có quy định rằng:
Đối tượng gán Mã bưu chính quốc gia
Mã bưu chính quốc gia được gán cho một hoặc một nhóm địa chỉ xác định, gồm các đối tượng sau:
1. Phường, xã và đơn vị hành chính tương đương.
2. Điểm phục vụ bưu chính thuộc mạng bưu chính công cộng.
3. Điểm phục vụ bưu chính và đối tượng phục vụ thuộc mạng bưu chính phục vụ cơ quan Đảng, Nhà nước theo Quyết định của Thủ tướng Chính phủ.
4. Cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự của nước ngoài và cơ quan đại diện của các tổ chức quốc tế tại Việt Nam.
Theo đó, Mã bưu chính quốc gia được gán cho một hoặc một nhóm địa chỉ xác định, gồm các đối tượng sau:
(1) Phường, xã và đơn vị hành chính tương đương.
(2) Điểm phục vụ bưu chính thuộc mạng bưu chính công cộng.
(3) Điểm phục vụ bưu chính và đối tượng phục vụ thuộc mạng bưu chính phục vụ cơ quan Đảng, Nhà nước theo Quyết định của Thủ tướng Chính phủ.
(4) Cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự của nước ngoài và cơ quan đại diện của các tổ chức quốc tế tại Việt Nam.
Việc bảo đảm an ninh trong cung ứng và sử dụng dịch vụ bưu chính hiện nay như thế nào?
Căn cứ theo Điều 14 Luật Bưu chính 2010 thì việc bảo đảm an ninh trong cung ứng và sử dụng dịch vụ bưu chính hiện nay được quy định như sau:
(1) Trường hợp bưu gửi bị phát hiện vi phạm quy định tại Điều 12 Luật Bưu chính 2010 thì doanh nghiệp cung ứng dịch vụ bưu chính có trách nhiệm:
- Đình chỉ vận chuyển, phát bưu gửi đó;
- Thông báo cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền liên quan để xử lý theo quy định của pháp luật.
(2) Cơ quan nhà nước có thẩm quyền tạm đình chỉ vận chuyển, phát bưu gửi; kiểm tra, xử lý bưu gửi hoặc yêu cầu cung cấp thông tin về sử dụng dịch vụ bưu chính trong các trường hợp sau đây:
- Có căn cứ xác định bưu gửi có liên quan hoặc dẫn đến hành vi vi phạm pháp luật về an ninh quốc gia hoặc hành vi vi phạm pháp luật nghiêm trọng khác;
- Bưu gửi có liên quan đến vụ án hình sự mà việc kiểm tra, xử lý bưu gửi và yêu cầu cung cấp thông tin về sử dụng dịch vụ bưu chính được pháp luật cho phép.
(3) Việc tạm đình chỉ vận chuyển, phát bưu gửi; kiểm tra, xử lý bưu gửi hoặc yêu cầu cung cấp thông tin về sử dụng dịch vụ bưu chính quy định tại khoản 2 điều này chỉ được thực hiện sau khi có yêu cầu bằng văn bản của cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định của pháp luật.
(4) Việc đình chỉ, tạm đình chỉ vận chuyển, phát bưu gửi; kiểm tra, xử lý bưu gửi và yêu cầu cung cấp thông tin về sử dụng dịch vụ bưu chính quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 14 Luật Bưu chính 2010 phải được lập biên bản, có chữ ký của các bên liên quan.
(5) Tổ chức, cá nhân không được lợi dụng việc đình chỉ, tạm đình chỉ vận chuyển, phát bưu gửi; kiểm tra, xử lý bưu gửi và yêu cầu cung cấp thông tin về sử dụng dịch vụ bưu chính để gây thiệt hại đến lợi ích của Nhà nước, quyền và lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân cung ứng và sử dụng dịch vụ bưu chính.
(6) Doanh nghiệp cung ứng dịch vụ bưu chính có trách nhiệm phối hợp, tạo điều kiện cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền thực hiện nhiệm vụ quy định tại khoản 2 Điều 14 Luật Bưu chính 2010.
(7) Việc đình chỉ, tạm đình chỉ vận chuyển, phát bưu gửi; kiểm tra, xử lý bưu gửi và yêu cầu cung cấp thông tin về sử dụng dịch vụ bưu chính không được ảnh hưởng đến hoạt động bình thường và chất lượng dịch vụ bưu chính của doanh nghiệp cung ứng dịch vụ bưu chính.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];