- Tra cứu Mã bưu chính quốc gia tỉnh Thanh Hóa sau sáp nhập đơn vị hành chính? Tra cứu mã zip code Thanh Hóa từ 24/8?
- Cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp giấy phép bưu chính thu hồi giấy phép bưu chính trong trường hợp nào?
- Nguyên tắc xây dựng Mã bưu chính quốc gia tỉnh Thanh Hóa được quy định như thế nào?
Tra cứu Mã bưu chính quốc gia tỉnh Thanh Hóa sau sáp nhập đơn vị hành chính? Tra cứu mã zip code Thanh Hóa từ 24/8?
Danh sách Mã bưu chính quốc gia tỉnh Thanh Hóa sau sáp nhập đơn vị hành chính thuộc Danh mục mã bưu chính quốc gia cho đối tượng là phường, xã và đơn vị hành chính tương đương được ban hành kèm theo Quyết định 2334/QĐ-BKHCN năm 2025 như sau:
Số thứ tự | Đối tượng gán mã | Mã bưu chính |
ĐTGM | ||
(1) | (2) | (3) |
| TỈNH THANH HÓA |
|
1 | X. Các Sơn | 42722 |
2 | X. Trường Lâm | 42736 |
3 | X. Hà Trung | 40606 |
4 | X. Tống Sơn | 40631 |
5 | X. Hà Long | 40623 |
6 | X. Hoạt Giang | 40610 |
7 | X. Lĩnh Toại | 40618 |
8 | X. Triệu Lộc | 40426 |
9 | X. Đông Thành | 40433 |
10 | X. Hậu Lộc | 40406 |
11 | X. Hoa Lộc | 40413 |
12 | X. Vạn Lộc | 40434 |
13 | X. Nga Sơn | 40506 |
14 | X. Nga Thắng | 40522 |
15 | X. Hồ Vương | 40533 |
16 | X. Tân Tiến | 40534 |
17 | X. Nga An | 40511 |
18 | X. Ba Đình | 40519 |
19 | X. Hoằng Hóa | 40349 |
20 | X. Hoằng Tiến | 40312 |
21 | X. Hoằng Thanh | 40311 |
22 | X. Hoằng Lộc | 40340 |
23 | X. Hoằng Châu | 40348 |
24 | X. Hoằng Sơn | 40323 |
25 | X. Hoằng Phú | 40331 |
26 | X. Hoằng Giang | 40332 |
27 | X. Lưu Vệ | 42636 |
28 | X. Quảng Yên | 42614 |
29 | X. Quảng Ngọc | 42623 |
30 | X. Quảng Ninh | 42617 |
31 | X. Quảng Bình | 42621 |
32 | X. Tiên Trang | 42627 |
33 | X. Quảng Chính | 42633 |
34 | X. Nông Cống | 42306 |
35 | X. Thắng Lợi | 42338 |
36 | X. Trung Chính | 42324 |
37 | X. Trường Văn | 42339 |
38 | X. Thăng Bình | 42328 |
39 | X. Tượng Lĩnh | 42332 |
40 | X. Công Chính | 42335 |
41 | X. Thiệu Hóa | 40934 |
42 | X. Thiệu Quang | 40911 |
43 | X. Thiệu Tiến | 40921 |
44 | X. Thiệu Toán | 40922 |
45 | X. Thiệu Trung | 40931 |
46 | X. Yên Định | 41035 |
47 | X. Yên Trường | 41025 |
48 | X. Yên Phú | 41027 |
49 | X. Quý Lộc | 41032 |
50 | X. Yên Ninh | 41020 |
51 | X. Định Tân | 41009 |
52 | X. Định Hòa | 41015 |
53 | X. Thọ Xuân | 41606 |
54 | X. Thọ Long | 41647 |
55 | X. Xuân Hòa | 41613 |
56 | X. Sao Vàng | 41629 |
57 | X. Lam Sơn | 41628 |
58 | X. Thọ Lập | 41621 |
59 | X. Xuân Tín | 41620 |
60 | X. Xuân Lập | 41616 |
61 | X. Vĩnh Lộc | 41106 |
62 | X. Tây Đô | 41122 |
63 | X. Biện Thượng | 41123 |
64 | X. Triệu Sơn | 41506 |
65 | X. Thọ Bình | 41524 |
66 | X. Thọ Ngọc | 41519 |
67 | X. Thọ Phú | 41513 |
68 | X. Hợp Tiến | 41526 |
69 | X. An Nông | 41532 |
70 | X. Tân Ninh | 41542 |
71 | X. Đồng Tiến | 41540 |
72 | X. Hồi Xuân | 41906 |
73 | X. Nam Xuân | 41910 |
74 | X. Thiên Phủ | 41912 |
75 | X. Hiền Kiệt | 41913 |
76 | X. Phú Lệ | 41918 |
77 | X. Trung Thành | 41921 |
78 | X. Tam Lư | 42012 |
79 | X. Quan Sơn | 42019 |
80 | X. Trung Hạ | 42009 |
81 | X. Linh Sơn | 41817 |
82 | X. Đồng Lương | 41807 |
83 | X. Văn Phú | 41818 |
84 | X. Giao An | 41815 |
85 | X. Bá Thước | 41429 |
86 | X. Thiết Ống | 41425 |
87 | X. Văn Nho | 41428 |
88 | X. Điền Quang | 41424 |
89 | X. Điền Lư | 41419 |
90 | X. Quý Lương | 41430 |
91 | X. Cổ Lũng | 41412 |
92 | X. Pù Luông | 41431 |
93 | X. Ngọc Lặc | 41706 |
94 | X. Thạch Lập | 41716 |
95 | X. Ngọc Liên | 41712 |
96 | X. Minh Sơn | 41720 |
97 | X. Nguyệt Ấn | 41723 |
98 | X. Kiên Thọ | 41727 |
99 | X. Cẩm Thạch | 41314 |
100 | X. Cẩm Thủy | 41326 |
101 | X. Cẩm Tú | 41309 |
102 | X. Cẩm Vân | 41325 |
103 | X. Cẩm Tân | 41323 |
104 | X. Kim Tân | 41206 |
105 | X. Vân Du | 41207 |
106 | X. Ngọc Trạo | 41233 |
107 | X. Thạch Bình | 41221 |
108 | X. Thành Vinh | 41213 |
109 | X. Thạch Quảng | 41218 |
110 | X. Như Xuân | 42524 |
111 | X. Thượng Ninh | 42509 |
112 | X. Xuân Bình | 42522 |
113 | X. Hóa Quỳ | 42511 |
114 | X. Thanh Phong | 42516 |
115 | X. Thanh Quân | 42515 |
116 | X. Xuân Du | 42410 |
117 | X. Mậu Lâm | 42408 |
118 | X. Như Thanh | 42423 |
119 | X. Yên Thọ | 42418 |
120 | X. Thanh Kỳ | 42422 |
121 | X. Thường Xuân | 42206 |
122 | X. Luận Thành | 42220 |
123 | X. Tân Thành | 42221 |
124 | X. Thắng Lộc | 42223 |
125 | X. Xuân Chinh | 42217 |
126 | X. Mường Lát | 42106 |
127 | P. Hạc Thành | 40143 |
128 | P. Quảng Phú | 40140 |
129 | P. Đông Quang | 40819 |
130 | P. Đông Sơn | 40144 |
131 | P. Đông Tiến | 40807 |
132 | P. Hàm Rồng | 40106 |
133 | P. Nguyệt Viên | 40145 |
134 | P. Sầm Sơn | 40217 |
135 | P. Nam Sầm Sơn | 40218 |
136 | P. Bỉm Sơn | 40714 |
137 | P. Quang Trung | 40710 |
138 | P. Ngọc Sơn | 42740 |
139 | P. Tân Dân | 42712 |
140 | P. Hải Lĩnh | 42711 |
141 | P. Tĩnh Gia | 42741 |
142 | P. Đào Duy Từ | 42742 |
143 | P. Hải Bình | 42727 |
144 | P. Trúc Lâm | 42730 |
145 | P. Nghi Sơn | 42739 |
146 | X. Phú Xuân | 41917 |
147 | X. Mường Chanh | 42114 |
148 | X. Quang Chiểu | 42113 |
149 | X. Tam Chung | 42109 |
150 | X. Pù Nhi | 42112 |
151 | X. Nhi Sơn | 42111 |
152 | X. Mường Lý | 42108 |
153 | X. Trung Lý | 42107 |
154 | X. Trung Sơn | 41923 |
155 | X. Na Mèo | 42017 |
156 | X. Sơn Thủy | 42018 |
157 | X. Sơn Điện | 42015 |
158 | X. Mường Mìn | 42016 |
159 | X. Tam Thanh | 42014 |
160 | X. Yên Khương | 41812 |
161 | X. Yên Thắng | 41813 |
162 | X. Xuân Thái | 42416 |
163 | X. Bát Mọt | 42212 |
164 | X. Yên Nhân | 42211 |
165 | X. Lương Sơn | 42210 |
166 | X. Vạn Xuân | 42213 |
Trên đây là thông tin "Tra cứu Mã bưu chính quốc gia tỉnh Thanh Hóa sau sáp nhập đơn vị hành chính? Tra cứu mã zip code Thanh Hóa từ 24/8?"

Tra cứu Mã bưu chính quốc gia tỉnh Thanh Hóa sau sáp nhập đơn vị hành chính? Tra cứu mã zip code Thanh Hóa từ 24/8? (Hình từ Internet)
Cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp giấy phép bưu chính thu hồi giấy phép bưu chính trong trường hợp nào?
Căn cứ khoản 1 Điều 24 Luật Bưu chính 2010 quy định, cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp giấy phép bưu chính thu hồi giấy phép bưu chính nếu doanh nghiệp được cấp giấy phép có một trong những hành vi sau đây:
- Hoạt động chống lại Nhà nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam; gây phương hại đến an ninh quốc gia, trật tự và an toàn xã hội;
- Cung cấp thông tin giả mạo hoặc cố ý gian dối để được cấp giấy phép;
- Không còn đủ các điều kiện để được cấp giấy phép;
- Cung ứng dịch vụ bưu chính không đúng với nội dung được ghi trong giấy phép, gây hậu quả nghiêm trọng đến lợi ích của Nhà nước, quyền và lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân;
- Sau 01 năm kể từ ngày được cấp giấy phép chưa triển khai cung ứng dịch vụ bưu chính được ghi trong giấy phép;
- Cho thuê, cho mượn giấy phép; chuyển nhượng giấy phép trái pháp luật.
Nguyên tắc xây dựng Mã bưu chính quốc gia tỉnh Thanh Hóa được quy định như thế nào?
Căn cứ theo Điều 4 Thông tư 07/2017/TT-BTTTT quy định cụ thể nguyên tắc xây dựng Mã bưu chính quốc gia như sau:
Nguyên tắc xây dựng Mã bưu chính quốc gia
1. Bảo đảm tính khoa học, tính ổn định, tính toàn diện và không trùng lặp.
2. Căn cứ vào địa dư hành chính, mật độ dân số và phân cấp về quản lý hành chính trên phạm vi cả nước.
3. Đảm bảo phân bổ trên phạm vi cả nước và có dự trữ khi có sự thay đổi về địa dư hành chính và đối tượng gán Mã bưu chính quốc gia.
4. Theo thông lệ quốc tế và hướng dẫn của Liên minh Bưu chính Thế giới (UPU).
Như vậy, việc xây dựng Mã bưu chính quốc gia tỉnh Thanh Hóa cần tuân thủ các nguyên tắc sau đây:
(1) Bảo đảm tính khoa học, tính ổn định, tính toàn diện và không trùng lặp.
(2) Căn cứ vào địa dư hành chính, mật độ dân số và phân cấp về quản lý hành chính trên phạm vi cả nước.
(3) Đảm bảo phân bổ trên phạm vi cả nước và có dự trữ khi có sự thay đổi về địa dư hành chính và đối tượng gán Mã bưu chính quốc gia.
(4) Theo thông lệ quốc tế và hướng dẫn của Liên minh Bưu chính Thế giới (UPU).
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];