Tra cứu Mã bưu chính quốc gia tỉnh Thanh Hóa sau sáp nhập đơn vị hành chính? Tra cứu mã zip code Thanh Hóa từ 24/8?

Nguyễn Hoài Bảo Trâm 6,743 lượt xem
17:17 | 20/06/2026
Tra cứu Mã bưu chính quốc gia tỉnh Thanh Hóa sau sáp nhập đơn vị hành chính? Tra cứu mã zip code Thanh Hóa từ 24/8? Nguyên tắc xây dựng Mã bưu chính quốc gia tỉnh Thanh Hóa được quy định như thế nào? Cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp giấy phép bưu chính thu hồi giấy phép bưu chính trong trường hợp nào?
Nội dung chính
  1. Tra cứu Mã bưu chính quốc gia tỉnh Thanh Hóa sau sáp nhập đơn vị hành chính? Tra cứu mã zip code Thanh Hóa từ 24/8?
  2. Cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp giấy phép bưu chính thu hồi giấy phép bưu chính trong trường hợp nào?
  3. Nguyên tắc xây dựng Mã bưu chính quốc gia tỉnh Thanh Hóa được quy định như thế nào?

Tra cứu Mã bưu chính quốc gia tỉnh Thanh Hóa sau sáp nhập đơn vị hành chính? Tra cứu mã zip code Thanh Hóa từ 24/8?

Danh sách Mã bưu chính quốc gia tỉnh Thanh Hóa sau sáp nhập đơn vị hành chính thuộc Danh mục mã bưu chính quốc gia cho đối tượng là phường, xã và đơn vị hành chính tương đương được ban hành kèm theo Quyết định 2334/QĐ-BKHCN năm 2025 như sau:

Số thứ tự

Đối tượng gán mã

Mã bưu chính

ĐTGM



(1)

(2)

(3)

TỈNH THANH HÓA

1

X. Các Sơn

42722

2

X. Trường Lâm

42736

3

X. Hà Trung

40606

4

X. Tống Sơn

40631

5

X. Hà Long

40623

6

X. Hoạt Giang

40610

7

X. Lĩnh Toại

40618

8

X. Triệu Lộc

40426

9

X. Đông Thành

40433

10

X. Hậu Lộc

40406

11

X. Hoa Lộc

40413

12

X. Vạn Lộc

40434

13

X. Nga Sơn

40506

14

X. Nga Thắng

40522

15

X. Hồ Vương

40533

16

X. Tân Tiến

40534

17

X. Nga An

40511

18

X. Ba Đình

40519

19

X. Hoằng Hóa

40349

20

X. Hoằng Tiến

40312

21

X. Hoằng Thanh

40311

22

X. Hoằng Lộc

40340

23

X. Hoằng Châu

40348

24

X. Hoằng Sơn

40323

25

X. Hoằng Phú

40331

26

X. Hoằng Giang

40332

27

X. Lưu Vệ

42636

28

X. Quảng Yên

42614

29

X. Quảng Ngọc

42623

30

X. Quảng Ninh

42617

31

X. Quảng Bình

42621

32

X. Tiên Trang

42627

33

X. Quảng Chính

42633

34

X. Nông Cống

42306

35

X. Thắng Lợi

42338

36

X. Trung Chính

42324

37

X. Trường Văn

42339

38

X. Thăng Bình

42328

39

X. Tượng Lĩnh

42332

40

X. Công Chính

42335

41

X. Thiệu Hóa

40934

42

X. Thiệu Quang

40911

43

X. Thiệu Tiến

40921

44

X. Thiệu Toán

40922

45

X. Thiệu Trung

40931

46

X. Yên Định

41035

47

X. Yên Trường

41025

48

X. Yên Phú

41027

49

X. Quý Lộc

41032

50

X. Yên Ninh

41020

51

X. Định Tân

41009

52

X. Định Hòa

41015

53

X. Thọ Xuân

41606

54

X. Thọ Long

41647

55

X. Xuân Hòa

41613

56

X. Sao Vàng

41629

57

X. Lam Sơn

41628

58

X. Thọ Lập

41621

59

X. Xuân Tín

41620

60

X. Xuân Lập

41616

61

X. Vĩnh Lộc

41106

62

X. Tây Đô

41122

63

X. Biện Thượng

41123

64

X. Triệu Sơn

41506

65

X. Thọ Bình

41524

66

X. Thọ Ngọc

41519

67

X. Thọ Phú

41513

68

X. Hợp Tiến

41526

69

X. An Nông

41532

70

X. Tân Ninh

41542

71

X. Đồng Tiến

41540

72

X. Hồi Xuân

41906

73

X. Nam Xuân

41910

74

X. Thiên Phủ

41912

75

X. Hiền Kiệt

41913

76

X. Phú Lệ

41918

77

X. Trung Thành

41921

78

X. Tam Lư

42012

79

X. Quan Sơn

42019

80

X. Trung Hạ

42009

81

X. Linh Sơn

41817

82

X. Đồng Lương

41807

83

X. Văn Phú

41818

84

X. Giao An

41815

85

X. Bá Thước

41429

86

X. Thiết Ống

41425

87

X. Văn Nho

41428

88

X. Điền Quang

41424

89

X. Điền Lư

41419

90

X. Quý Lương

41430

91

X. Cổ Lũng

41412

92

X. Pù Luông

41431

93

X. Ngọc Lặc

41706

94

X. Thạch Lập

41716

95

X. Ngọc Liên

41712

96

X. Minh Sơn

41720

97

X. Nguyệt Ấn

41723

98

X. Kiên Thọ

41727

99

X. Cẩm Thạch

41314

100

X. Cẩm Thủy

41326

101

X. Cẩm Tú

41309

102

X. Cẩm Vân

41325

103

X. Cẩm Tân

41323

104

X. Kim Tân

41206

105

X. Vân Du

41207

106

X. Ngọc Trạo

41233

107

X. Thạch Bình

41221

108

X. Thành Vinh

41213

109

X. Thạch Quảng

41218

110

X. Như Xuân

42524

111

X. Thượng Ninh

42509

112

X. Xuân Bình

42522

113

X. Hóa Quỳ

42511

114

X. Thanh Phong

42516

115

X. Thanh Quân

42515

116

X. Xuân Du

42410

117

X. Mậu Lâm

42408

118

X. Như Thanh

42423

119

X. Yên Thọ

42418

120

X. Thanh Kỳ

42422

121

X. Thường Xuân

42206

122

X. Luận Thành

42220

123

X. Tân Thành

42221

124

X. Thắng Lộc

42223

125

X. Xuân Chinh

42217

126

X. Mường Lát

42106

127

P. Hạc Thành

40143

128

P. Quảng Phú

40140

129

P. Đông Quang

40819

130

P. Đông Sơn

40144

131

P. Đông Tiến

40807

132

P. Hàm Rồng

40106

133

P. Nguyệt Viên

40145

134

P. Sầm Sơn

40217

135

P. Nam Sầm Sơn

40218

136

P. Bỉm Sơn

40714

137

P. Quang Trung

40710

138

P. Ngọc Sơn

42740

139

P. Tân Dân

42712

140

P. Hải Lĩnh

42711

141

P. Tĩnh Gia

42741

142

P. Đào Duy Từ

42742

143

P. Hải Bình

42727

144

P. Trúc Lâm

42730

145

P. Nghi Sơn

42739

146

X. Phú Xuân

41917

147

X. Mường Chanh

42114

148

X. Quang Chiểu

42113

149

X. Tam Chung

42109

150

X. Pù Nhi

42112

151

X. Nhi Sơn

42111

152

X. Mường Lý

42108

153

X. Trung Lý

42107

154

X. Trung Sơn

41923

155

X. Na Mèo

42017

156

X. Sơn Thủy

42018

157

X. Sơn Điện

42015

158

X. Mường Mìn

42016

159

X. Tam Thanh

42014

160

X. Yên Khương

41812

161

X. Yên Thắng

41813

162

X. Xuân Thái

42416

163

X. Bát Mọt

42212

164

X. Yên Nhân

42211

165

X. Lương Sơn

42210

166

X. Vạn Xuân

42213

Trên đây là thông tin "Tra cứu Mã bưu chính quốc gia tỉnh Thanh Hóa sau sáp nhập đơn vị hành chính? Tra cứu mã zip code Thanh Hóa từ 24/8?"

Tra cứu Mã bưu chính quốc gia tỉnh Thanh Hóa sau sáp nhập đơn vị hành chính? Tra cứu mã zip code Thanh Hóa từ 24/8?

Tra cứu Mã bưu chính quốc gia tỉnh Thanh Hóa sau sáp nhập đơn vị hành chính? Tra cứu mã zip code Thanh Hóa từ 24/8? (Hình từ Internet)

Cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp giấy phép bưu chính thu hồi giấy phép bưu chính trong trường hợp nào?

Căn cứ khoản 1 Điều 24 Luật Bưu chính 2010 quy định, cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp giấy phép bưu chính thu hồi giấy phép bưu chính nếu doanh nghiệp được cấp giấy phép có một trong những hành vi sau đây:

- Hoạt động chống lại Nhà nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam; gây phương hại đến an ninh quốc gia, trật tự và an toàn xã hội;

- Cung cấp thông tin giả mạo hoặc cố ý gian dối để được cấp giấy phép;

- Không còn đủ các điều kiện để được cấp giấy phép;

- Cung ứng dịch vụ bưu chính không đúng với nội dung được ghi trong giấy phép, gây hậu quả nghiêm trọng đến lợi ích của Nhà nước, quyền và lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân;

- Sau 01 năm kể từ ngày được cấp giấy phép chưa triển khai cung ứng dịch vụ bưu chính được ghi trong giấy phép;

- Cho thuê, cho mượn giấy phép; chuyển nhượng giấy phép trái pháp luật.

Nguyên tắc xây dựng Mã bưu chính quốc gia tỉnh Thanh Hóa được quy định như thế nào?

Căn cứ theo Điều 4 Thông tư 07/2017/TT-BTTTT quy định cụ thể nguyên tắc xây dựng Mã bưu chính quốc gia như sau:

Nguyên tắc xây dựng Mã bưu chính quốc gia
1. Bảo đảm tính khoa học, tính ổn định, tính toàn diện và không trùng lặp.
2. Căn cứ vào địa dư hành chính, mật độ dân số và phân cấp về quản lý hành chính trên phạm vi cả nước.
3. Đảm bảo phân bổ trên phạm vi cả nước và có dự trữ khi có sự thay đổi về địa dư hành chính và đối tượng gán Mã bưu chính quốc gia.
4. Theo thông lệ quốc tế và hướng dẫn của Liên minh Bưu chính Thế giới (UPU).

Như vậy, việc xây dựng Mã bưu chính quốc gia tỉnh Thanh Hóa cần tuân thủ các nguyên tắc sau đây:

(1) Bảo đảm tính khoa học, tính ổn định, tính toàn diện và không trùng lặp.

(2) Căn cứ vào địa dư hành chính, mật độ dân số và phân cấp về quản lý hành chính trên phạm vi cả nước.

(3) Đảm bảo phân bổ trên phạm vi cả nước và có dự trữ khi có sự thay đổi về địa dư hành chính và đối tượng gán Mã bưu chính quốc gia.

(4) Theo thông lệ quốc tế và hướng dẫn của Liên minh Bưu chính Thế giới (UPU).

Logo Thư viện Pháp luật
Nguyễn Hoài Bảo Trâm Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Công nghệ thông tin Xem thêm

Bài viết mới nhất

Pháp luật
Mẫu báo cáo hoàn thành công trình theo Nghị định 207 thay thế Nghị định 06 từ 1/7/2026 là mẫu nào?

Nghị định 207/2026/NĐ-CP thay thế Nghị định 06/2021/NĐ-CP hướng dẫn Luật Xây dựng về quản lý chất lượng, thi công xây dựng và bảo trì công trình xây dựng (có hiệu lực thi hành từ ngày 01/07/2026). Theo đó, Mẫu báo cáo hoàn thành công trình được quy định tại Phụ lục VI ban hành kèm theo Nghị định 207/2026/NĐ-CP.