Công văn 8458/UBND-ĐT triển khai Nghị quyết 36/2026/NQ-CP đơn giản hóa thủ tục cấp mã số vùng trồng, cơ sở đóng gói ra sao?

Nguyễn Hoàng Nhật Duy
16:49 | 15/09/2026
Công văn 8458/UBND-ĐT triển khai Nghị quyết 36/2026/NQ-CP đơn giản hóa thủ tục cấp mã số vùng trồng, cơ sở đóng gói như sau:
Nội dung chính
  1. Công văn 8458/UBND-ĐT triển khai Nghị quyết 36/2026/NQ-CP đơn giản hóa thủ tục cấp mã số vùng trồng, cơ sở đóng gói ra sao?
  2. Nguyên tắc đơn giản hóa thủ tục hành chính về cấp mã số vùng trồng, mã số cơ sở đóng gói là gì?
  3. Trình tự cấp mã số vùng trồng, mã số cơ sở đóng gói như thế nào?

Công văn 8458/UBND-ĐT triển khai Nghị quyết 36/2026/NQ-CP đơn giản hóa thủ tục cấp mã số vùng trồng, cơ sở đóng gói ra sao?

Ngày 11/9/2026, UBND TP Hồ Chí Minh đã có Công văn 8458/UBND-ĐT về việc triển khai thực hiện Nghị quyết 36/2026/NQ-CP của Chính phủ

Thực hiện Công văn 8695/BNNMT-TTTV ngày 03 tháng 8 năm 2026 của Bộ Nông nghiệp và Môi trường về tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết 36/2026/NQ-CP về đơn giản hóa thủ tục hành chính về mã số vùng trồng, mã số cơ sở đóng gói; xét đề nghị của Sở Nông nghiệp và Môi trường tại Công văn 28612/SNNMT-CCBVTV ngày 28 tháng 8 năm 2026 về ban hành Công văn triển khai thực hiện Nghị quyết 36/2026/NQ-CP của Chính phủ; Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố chỉ đạo như sau:

(1) Giao Sở Nông nghiệp và Môi trường

- Tổ chức tập huấn, hướng dẫn, giải đáp cho Ủy ban nhân dân cấp xã và các tổ chức, cá nhân về các nội dung, vướng mắc liên quan đến cấp và quản lý mã số vùng trống, mã số cơ sở đóng gói.

- Đẩy mạnh công tác thông tin, tuyên truyền về mục đích, ý nghĩa, lợi ích của mã số vùng trồng, mã số cơ sở đóng gói và các quy định của Nghị quyết 36/2026/NQ-CP; hướng dẫn người dân, hợp tác xã, doanh nghiệp chủ động đăng ký, duy trì điều kiện của mã số sau khi được cấp; đa dạng hóa hình thức tuyển truyền, tập huấn và đối thoại trực tiếp tại vùng sản xuất.

- Chủ trì tổ chức rà soát, chuẩn hóa thông tin vùng trồng, cơ sở đóng gói hướng dẫn hoàn thiện hồ sơ đăng ký; cập nhật đầy đủ, chính xác dữ liệu mã số vùng trồng, mã số cơ sở đóng gói (bao gồm các mã số đã được cấp trước đó ), bảo đảm đáp ứng yêu cầu quản lý nhà nước và yêu cầu của thị trường nhập khẩu.

- Là đầu mối tổng hợp danh sách mã số đã được cấp đáp ứng yêu cầu của nước nhập khẩu gin về cơ quan đầu mối thuộc Bộ Nông nghiệp và Môi trường để chuyển nước nhập khẩu phê duyệt; thông báo cho Ủy ban nhân dân xã, phường, đặc khu (sau đây gọi là Ủy ban nhân dân cấp xã) kết quả phê duyệt của nước nhập khẩu, các thông báo không tuân thủ và các thông tin liên quan khác; công khai, cập nhật danh sách mã số vùng trồng, mã số cơ sở đóng gói đã được cấp, phê duyệt

(gồm các thông tin: mã số, tên tổ chức/cá nhân hoặc tên đơn vị đại diện, địa chỉ, sản phẩm, diện tích, thị trường xuất khẩu) kèm theo trạng thái hoạt động của mã số (đang hoạt động, chờ phê duyệt, tạm dừng hoặc thu hồi) trên Hệ thống xử lý nghiệp vụ để các tổ chức, cá nhân tra cứu.

- Tổ chức kiểm tra về yêu cầu kỹ thuật đối với các vùng trồng, cơ sở đóng gói đã được cấp mã số theo yêu cầu quản lý; phối hợp với cơ quan chuyên ngành bảo vệ và kiểm dịch thực vật Trung ương tổ chức kiểm tra các vùng trống, cơ sở đóng gói được cấp mã số theo chương trình của nước nhập khẩu.

- Tăng cường kiểm tra, giám sát, đôn đốc việc triển khai thực hiện của các địa phương; kịp thời tham mưu Ủy ban nhân dân Thành phố chấn chỉnh các đơn vị thực hiện chậm hoặc chưa đúng quy định; biểu dương, nhân rộng các mô hình, cách làm hiệu quả nhằm tạo chuyển biến rõ rệt trong công tác cấp và quản lý mã số vùng trồng, mã số cơ sở đóng gói.

- Tổng hợp tình hình, kết quả thực hiện; kịp thời báo cáo Ủy ban nhân dân Thành phố những khó khăn, vướng mắc vượt thẩm quyền để xem xét, chỉ đạo.

Xem thêm tại Công văn 8458/UBND-ĐT năm 2026 >> TẢI VỀ

Công văn 8458/UBND-ĐT triển khai Nghị quyết 36/2026/NQ-CP đơn giản hóa thủ tục cấp mã số vùng trồng, cơ sở đóng gói ra sao?

Công văn 8458/UBND-ĐT triển khai Nghị quyết 36/2026/NQ-CP đơn giản hóa thủ tục cấp mã số vùng trồng, cơ sở đóng gói ra sao?

Nguyên tắc đơn giản hóa thủ tục hành chính về cấp mã số vùng trồng, mã số cơ sở đóng gói là gì?

Căn cứ theo Điều 2 Nghị quyết 36/2026/NQ-CP quy định về nguyên tắc đơn giản hóa thủ tục hành chính về cấp mã số vùng trồng, mã số cơ sở đóng gói như sau:

- Việc cấp và quản lý mã số vùng trồng, mã số cơ sở đóng gói được thực hiện toàn trình trên môi trường mạng theo nguyên tắc tổ chức, cá nhân tự khai, tự chịu trách nhiệm, giảm thời gian, giảm chi phí tuân thủ, đơn giản hóa thủ tục hành chính, không phát sinh thủ tục hành chính mới, tạo thuận lợi cho tổ chức, cá nhân, bảo đảm công khai, minh bạch, khả thi và phù hợp với điều kiện thực tế sản xuất, đóng gói sản phẩm cây trồng.

- Thực hiện thủ tục hành chính về cấp mã số vùng trồng, mã số cơ sở đóng gói phải gắn với cơ chế hậu kiểm, kiểm tra, giám sát, xử lý vi phạm, truy xuất nguồn gốc của cơ quan nhà nước có thẩm quyền; chỉ thực hiện tiền kiểm đối với trường hợp nước nhập khẩu có yêu cầu về mã số vùng trồng, mã số cơ sở đóng gói.

- Khuyến khích tổ chức, cá nhân, hợp tác xã, tổ hợp tác liên kết sản xuất hình thành vùng nguyên liệu tập trung, quy mô lớn để cấp mã số vùng trồng.

Trình tự cấp mã số vùng trồng, mã số cơ sở đóng gói như thế nào?

Căn cứ theo khoản 2 Điều 4 Nghị quyết 36/2026/NQ-CP quy định về trình tự cấp mã số vùng trồng, mã số cơ sở đóng gói như sau:

- Tổ chức, cá nhân nộp hồ sơ đề nghị cấp mã số vùng trồng, mã số cơ sở đóng gói đến Ủy ban nhân dân cấp xã (nơi có địa chỉ vùng trồng, cơ sở đóng gói) thông qua Cổng dịch vụ công quốc gia.

- Đối với trường hợp tổ chức, cá nhân không đăng ký xuất khẩu đến các thị trường có yêu cầu về mã số, trong thời hạn không quá 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã ban hành Thông báo cấp mã số vùng trồng, mã số cơ sở đóng gói theo Mẫu tại Phụ lục III, Phụ lục IV ban hành kèm theo Nghị quyết 36/2026/NQ-CP; trường hợp không cấp phải có văn bản trả lời và nêu rõ lý do.

- Đối với trường hợp tổ chức, cá nhân đăng ký xuất khẩu đến thị trường có yêu cầu về mã số, trong thời hạn không quá 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã tổ chức kiểm tra và ban hành Thông báo cấp mã số vùng trồng, mã số cơ sở đóng gói theo Mẫu tại Phụ lục III, Phụ lục IV ban hành kèm theo Nghị quyết 36/2026/NQ-CP; phê duyệt ngay mã số đối với trường hợp nước nhập khẩu đồng ý để cơ quan có thẩm quyền Việt Nam tự phê duyệt; trường hợp không cấp phải có văn bản trả lời và nêu rõ lý do.

Đối với trường hợp mã số vùng trồng, mã số cơ sở đóng gói phải được nước nhập khẩu phê duyệt, cơ quan chuyên môn đầu mối cấp tỉnh tổng hợp, gửi danh sách về Bộ Nông nghiệp và Môi trường trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày có Thông báo cấp mã số vùng trồng, mã số cơ sở đóng gói. Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được danh sách, Bộ Nông nghiệp và Môi trường tổng hợp, gửi nước nhập khẩu xem xét, phê duyệt; trường hợp nước nhập khẩu có yêu cầu khác về thời gian gửi danh sách này thì thực hiện theo yêu cầu của nước nhập khẩu.

Nội dung kiểm tra bao gồm kiểm tra thông tin kê khai trong hồ sơ, việc đáp ứng các yêu cầu kỹ thuật của nước nhập khẩu. Biên bản kiểm tra theo Mẫu tại Phụ lục VI (đối với vùng trồng) hoặc Phụ lục VII (đối với cơ sở đóng gói) ban hành kèm theo Nghị quyết 36/2026/NQ-CP.

- Trường hợp vùng trồng, cơ sở đóng gói đã được cấp mã số muốn đăng ký bổ sung thị trường xuất khẩu thì nộp đơn theo Mẫu tại Phụ lục I, Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị quyết 36/2026/NQ-CP; trình tự thực hiện theo điểm a, điểm c khoản 2 Điều 4 Nghị quyết 36/2026/NQ-CP nhưng giữ nguyên mã số đã được cấp trong Thông báo cấp/cấp lại mã số vùng trồng, mã số cơ sở đóng gói.

- Trường hợp thay đổi thông tin liên quan đến tên tổ chức, cá nhân đại diện mã số vùng trồng, mã số cơ sở đóng gói hoặc do việc thay đổi địa giới hành chính thì tổ chức, cá nhân nộp đơn đề nghị cấp lại theo Mẫu tại Phụ lục V ban hành kèm theo Nghị quyết 36/2026/NQ-CP. Trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ khi tiếp nhận đơn đề nghị cấp lại của tổ chức, cá nhân, Ủy ban nhân dân cấp xã căn cứ vào hồ sơ lưu trữ, xem xét và thông báo cho tổ chức, cá nhân theo Mẫu tại Phụ lục III, Phụ lục IV ban hành kèm theo Nghị quyết 36/2026/NQ-CP; trường hợp không cấp phải có văn bản trả lời và nêu rõ lý do.

Lưu ý: Trường hợp Cổng dịch vụ công quốc gia gặp sự cố không thể tiếp nhận và xử lý hồ sơ trên môi trường mạng hoặc tổ chức, cá nhân không thể nộp hồ sơ trên môi trường mạng, Ủy ban nhân dân cấp xã tiếp nhận hồ sơ bằng bản giấy (nộp trực tiếp hoặc qua đường bưu điện); việc cấp mã số được thực hiện theo quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều 4 Nghị quyết 36/2026/NQ-CP và thông tin phải được cập nhật lên Cổng dịch vụ công quốc gia ngay sau khi Cổng dịch vụ công quốc gia hoạt động bình thường.

Trên đây là thông tin *Công văn 8458/UBND-ĐT triển khai Nghị quyết 36/2026/NQ-CP đơn giản hóa thủ tục cấp mã số vùng trồng, cơ sở đóng gói ra sao?

Logo Thư viện Pháp luật
Nguyễn Hoàng Nhật Duy Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Công nghệ thông tin Xem thêm

Pháp luật
Hướng dẫn lấy ý kiến nhận xét đảng viên nơi cư trú online trên Dịch vụ công mới nhất 2026 ra sao? Mẫu nhận xét đảng viên 221 mới nhất thế nào?

Lấy ý kiến nhận xét đảng viên nơi cư trú trực tuyến là một trong 4 thủ tục hành chính của Đảng được triển khai trên môi trường điện tử. Đảng viên cần truy cập Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính của Đảng, đăng nhập bằng VNeID, kiểm tra thông tin cá nhân và chi bộ nơi cư trú, đồng thời thực hiện theo hướng dẫn chính thức của tổ chức đảng có thẩm quyền để bảo đảm thông tin chính xác và quy trình được thực hiện đúng quy định.

Bài viết mới nhất