Công văn 8695/BNNMT-TTTV triển khai Nghị quyết 36/2026/NQ-CP đơn giản hóa thủ tục cấp mã số vùng trồng, cơ sở đóng gói chi tiết ra sao?
Ngày 03/8/2026, Bộ Nông nghiệp và Môi trường ban hành Công văn 8695/BNNMT-TTTV năm 2026 về việc tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết 36/2026/NQ-CP về đơn giản hóa thủ tục hành chính về mã số vùng trồng, mã số cơ sở đóng gói.
>>> Tải về Công văn 8695/BNNMT-TTTV năm 2026
Theo đó, tại Công văn 8695/BNNMT-TTTV năm 2026 có nêu rõ:
Để Nghị quyết 36/2026/NQ-CP được triển khai kịp thời Bộ Nông nghiệp và Môi trường đề nghị Ủy ban nhân dân (UBND) các tỉnh, thành phố; các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ tập trung chỉ đạo tổ chức thực hiện các nội dung sau:
(1) Đối với UBND các tỉnh, thành phố
- Khẩn trương triển khai Nghị quyết 36/2026/NQ-CP, xác định rõ mục tiêu, tiến độ, nhiệm vụ, trách nhiệm của từng cơ quan, đơn vị. Đối với các địa phương có cây trồng chủ lực xuất khẩu sắp, đang vào vụ thu hoạch chính như Đăk Lăk, Lâm Đồng, Gia Lai, Quảng Ngãi, … chủ động thực hiện các giải pháp để tập trung nguồn lực hỗ trợ UBND cấp xã, các tổ chức, cá nhân hoàn thành thủ tục cấp mã số vùng trồng, mã cơ sở đóng gói trên địa bàn (huy động lực lượng chức năng, Đoàn Thanh niên cộng sản Hồ Chí Minh, sinh viên các trường Đại học, Cao đẳng, cán bộ khuyến nông cơ sở, Hội Nông dân, Hội Phụ nữ tham gia hỗ trợ).
- Chỉ đạo cơ quan chuyên môn cấp tỉnh tổ chức tập huấn, hướng dẫn, giải đáp cho UBND cấp xã và các tổ chức, cá nhân về các nội dung, vướng mắc liên quan đến cấp và quản lý mã số vùng trồng, mã số cơ sở đóng gói.
- Chỉ đạo UBND cấp xã tập trung tiếp nhận, giải quyết kịp thời hồ sơ cấp mã số vùng trồng, mã số cơ sở đóng gói theo quy định; không để tồn đọng hồ sơ do nguyên nhân chủ quan; chủ động xử lý các khó khăn, vướng mắc thuộc thẩm quyền, kịp thời báo cáo Bộ Nông nghiệp và Môi trường đối với các nội dung vượt thẩm quyền.
- Tổ chức rà soát, chuẩn hóa thông tin vùng trồng, cơ sở đóng gói; hướng dẫn hoàn thiện hồ sơ đăng ký; cập nhật đầy đủ, chính xác dữ liệu mã số vùng trồng, mã số cơ sở đóng gói (bao gồm các mã số đã được cấp trước đó), bảo đảm đáp ứng yêu cầu quản lý nhà nước và yêu cầu của thị trường nhập khẩu.
- Tăng cường kiểm tra, giám sát, đôn đốc việc triển khai; kịp thời chấn chỉnh các đơn vị thực hiện chậm hoặc chưa đúng quy định; biểu dương, nhân rộng các mô hình, cách làm hiệu quả nhằm tạo chuyển biến rõ rệt trong công tác cấp và quản lý mã số vùng trồng, mã số cơ sở đóng gói.
- Đẩy mạnh công tác thông tin, tuyên truyền về mục đích, ý nghĩa, lợi ích của mã số vùng trồng, mã số cơ sở đóng gói và các quy định của Nghị quyết 36/2026/NQ-CP; hướng dẫn người dân, hợp tác xã, doanh nghiệp chủ động đăng ký, duy trì điều kiện của mã số sau khi được cấp; đa dạng hóa hình thức tuyên truyền, tập huấn và đối thoại trực tiếp tại vùng sản xuất.
(2) Đối với các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ
- Cục Trồng trọt và Bảo vệ thực vật
+ Chủ trì tham mưu Bộ trưởng tổ chức triển khai Nghị quyết 36/2026/NQ-CP trên phạm vi cả nước; hướng dẫn, đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện của các địa phương; công bố, sửa đổi, bổ sung thủ tục hành chính theo quy định.
+ Phối hợp với Cục Chuyển đổi số tổ chức tập huấn, hướng dẫn địa phương triển khai thủ tục hành chính trên Cổng dịch vụ công quốc gia và Hệ thống xử lý nghiệp vụ của Bộ Nông nghiệp và Môi trường.
+ Theo dõi, tổng hợp, đánh giá kết quả thực hiện từng giai đoạn theo tình hình thực tiễn; kịp thời báo cáo Bộ trưởng, Chính phủ và Thủ tướng Chính phủ theo quy định.
+ Chủ trì, phối hợp với Vụ Pháp chế, Cục Quản lý đất đai, Cục Chuyển đổi số và các đơn vị liên quan khẩn trương dự thảo Nghị định sửa đổi, bổ sung Nghị định 38/2026/NĐ-CP quy định về nhập khẩu cây mang theo bầu đất và mã số vùng trồng, mã số cơ sở đóng gói; trình Chính phủ xem xét, ban hành trong tháng 9/2026.
- Cục Chuyển đổi số
+ Khẩn trương hoàn thiện, nâng cấp Hệ thống xử lý nghiệp vụ của Bộ Nông nghiệp và Môi trường phục vụ tiếp nhận, giải quyết hồ sơ, quản lý dữ liệu, theo dõi tiến độ, thống kê, báo cáo và quản lý mã số vùng trồng, mã số cơ sở đóng gói.
+ Chủ trì xây dựng tài liệu, tổ chức tập huấn, hướng dẫn tổ chức, cá nhân và cán bộ địa phương thực hiện các thủ tục trên môi trường số; bảo đảm hỗ trợ kỹ thuật kịp thời, an toàn, thông suốt trong suốt quá trình triển khai.
- Cục Quản lý đất đai Hướng dẫn địa phương thực hiện cấp mã số định danh thửa đất; khai thác, chia sẻ dữ liệu đất đai phục vụ cấp và quản lý mã số vùng trồng; phối hợp xử lý các khó khăn, vướng mắc liên quan đến thông tin đất đai. Chủ trì, phối hợp với địa phương trả lời tổ chức, cá nhân các nội dung liên quan đến việc quản lý và sử dụng đất.
- Cục Chất lượng, Chế biến và Phát triển thị trường Phối hợp hướng dẫn các cơ sở đóng gói thực hiện các quy định tại Nghị quyết 36/2026/NQ-CP và các quy định liên quan gắn với truy xuất nguồn gốc, bảo đảm kiểm soát chất lượng và đáp ứng yêu cầu của thị trường trong nước, xuất khẩu.
- Cục Kinh tế hợp tác và Phát triển nông thôn Hướng dẫn hợp tác xã, tổ hợp tác, doanh nghiệp hoàn thiện hồ sơ, thủ tục cấp mã số vùng trồng, mã số cơ sở đóng gói; đẩy mạnh tuyên truyền, tập huấn, hỗ trợ khai báo thông tin; lồng ghép việc triển khai Nghị quyết 36/2026/NQ-CP với các chương trình phát triển vùng nguyên liệu và liên kết sản xuất.
- Trung tâm Khuyến nông quốc gia Chủ trì phối hợp xây dựng tài liệu tuyên truyền, tập huấn; chỉ đạo hệ thống khuyến nông các cấp phối hợp với chính quyền cơ sở tập huấn, hướng dẫn tổ chức, cá nhân đăng ký, khai báo thông tin, thực hiện và duy trì các điều kiện của mã số vùng trồng, mã số cơ sở đóng gói.
- Báo Nông nghiệp và Môi trường Xây dựng và triển khai kế hoạch truyền thông; tăng cường tuyên truyền chủ trương, chính sách, quy định về mã số vùng trồng, mã số cơ sở đóng gói đối với tổ chức, cá nhân.
- Vụ Kế hoạch - Tài chính Hướng dẫn sử dụng kinh phí và huy động các nguồn lực hợp pháp để triển khai thực hiện Nghị quyết 36/2026/NQ-CP bảo đảm hiệu quả, đúng quy định. i) Vụ Khoa học và Công nghệ Chủ trì nghiên cứu, hướng dẫn kết nối, chia sẻ cơ sở dữ liệu mã số vùng trồng, mã số cơ sở đóng gói với Hệ thống truy xuất nguồn gốc của Bộ Nông nghiệp và Môi trường; thúc đẩy ứng dụng khoa học công nghệ phục vụ công tác quản lý và triển khai Nghị quyết 36/2026/NQ-CP.
- Vụ Pháp chế Chủ động phối hợp với Cục Trồng trọt và Bảo vệ thực vật và các đơn vị có liên quan hoàn thiện thủ tục, trình Bộ ban hành Quyết định công bố thủ tục hành chính về cấp, cấp lại mã số vùng trồng, mã số cơ sở đóng gói; sửa đổi, bổ sung Nghị định 38/2026/NĐ-CP quy định về nhập khẩu cây mang theo bầu đất và mã số vùng trồng, mã số cơ sở đóng.
* Xem thêm chi tiết tại Công văn 8695/BNNMT-TTTV năm 2026

Công văn 8695/BNNMT-TTTV triển khai Nghị quyết 36/2026/NQ-CP đơn giản hóa thủ tục cấp mã số vùng trồng, cơ sở đóng gói chi tiết ra sao?
Nguyên tắc đơn giản hóa thủ tục hành chính về cấp mã số vùng trồng, mã số cơ sở đóng gói là gì?
Căn cứ theo Điều 2 Nghị quyết 36/2026/NQ-CP quy định về nguyên tắc đơn giản hóa thủ tục hành chính về cấp mã số vùng trồng, mã số cơ sở đóng gói như sau:
- Việc cấp và quản lý mã số vùng trồng, mã số cơ sở đóng gói được thực hiện toàn trình trên môi trường mạng theo nguyên tắc tổ chức, cá nhân tự khai, tự chịu trách nhiệm, giảm thời gian, giảm chi phí tuân thủ, đơn giản hóa thủ tục hành chính, không phát sinh thủ tục hành chính mới, tạo thuận lợi cho tổ chức, cá nhân, bảo đảm công khai, minh bạch, khả thi và phù hợp với điều kiện thực tế sản xuất, đóng gói sản phẩm cây trồng.
- Thực hiện thủ tục hành chính về cấp mã số vùng trồng, mã số cơ sở đóng gói phải gắn với cơ chế hậu kiểm, kiểm tra, giám sát, xử lý vi phạm, truy xuất nguồn gốc của cơ quan nhà nước có thẩm quyền; chỉ thực hiện tiền kiểm đối với trường hợp nước nhập khẩu có yêu cầu về mã số vùng trồng, mã số cơ sở đóng gói.
- Khuyến khích tổ chức, cá nhân, hợp tác xã, tổ hợp tác liên kết sản xuất hình thành vùng nguyên liệu tập trung, quy mô lớn để cấp mã số vùng trồng.
Trình tự cấp mã số vùng trồng, mã số cơ sở đóng gói như thế nào?
Căn cứ theo khoản 2 Điều 4 Nghị quyết 36/2026/NQ-CP quy định về trình tự cấp mã số vùng trồng, mã số cơ sở đóng gói như sau:
- Tổ chức, cá nhân nộp hồ sơ đề nghị cấp mã số vùng trồng, mã số cơ sở đóng gói đến Ủy ban nhân dân cấp xã (nơi có địa chỉ vùng trồng, cơ sở đóng gói) thông qua Cổng dịch vụ công quốc gia.
- Đối với trường hợp tổ chức, cá nhân không đăng ký xuất khẩu đến các thị trường có yêu cầu về mã số, trong thời hạn không quá 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã ban hành Thông báo cấp mã số vùng trồng, mã số cơ sở đóng gói theo Mẫu tại Phụ lục III, Phụ lục IV ban hành kèm theo Nghị quyết 36/2026/NQ-CP; trường hợp không cấp phải có văn bản trả lời và nêu rõ lý do.
- Đối với trường hợp tổ chức, cá nhân đăng ký xuất khẩu đến thị trường có yêu cầu về mã số, trong thời hạn không quá 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã tổ chức kiểm tra và ban hành Thông báo cấp mã số vùng trồng, mã số cơ sở đóng gói theo Mẫu tại Phụ lục III, Phụ lục IV ban hành kèm theo Nghị quyết 36/2026/NQ-CP; phê duyệt ngay mã số đối với trường hợp nước nhập khẩu đồng ý để cơ quan có thẩm quyền Việt Nam tự phê duyệt; trường hợp không cấp phải có văn bản trả lời và nêu rõ lý do.
Đối với trường hợp mã số vùng trồng, mã số cơ sở đóng gói phải được nước nhập khẩu phê duyệt, cơ quan chuyên môn đầu mối cấp tỉnh tổng hợp, gửi danh sách về Bộ Nông nghiệp và Môi trường trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày có Thông báo cấp mã số vùng trồng, mã số cơ sở đóng gói. Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được danh sách, Bộ Nông nghiệp và Môi trường tổng hợp, gửi nước nhập khẩu xem xét, phê duyệt; trường hợp nước nhập khẩu có yêu cầu khác về thời gian gửi danh sách này thì thực hiện theo yêu cầu của nước nhập khẩu.
Nội dung kiểm tra bao gồm kiểm tra thông tin kê khai trong hồ sơ, việc đáp ứng các yêu cầu kỹ thuật của nước nhập khẩu. Biên bản kiểm tra theo Mẫu tại Phụ lục VI (đối với vùng trồng) hoặc Phụ lục VII (đối với cơ sở đóng gói) ban hành kèm theo Nghị quyết 36/2026/NQ-CP.
- Trường hợp vùng trồng, cơ sở đóng gói đã được cấp mã số muốn đăng ký bổ sung thị trường xuất khẩu thì nộp đơn theo Mẫu tại Phụ lục I, Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị quyết 36/2026/NQ-CP; trình tự thực hiện theo điểm a, điểm c khoản 2 Điều 4 Nghị quyết 36/2026/NQ-CP nhưng giữ nguyên mã số đã được cấp trong Thông báo cấp/cấp lại mã số vùng trồng, mã số cơ sở đóng gói.
- Trường hợp thay đổi thông tin liên quan đến tên tổ chức, cá nhân đại diện mã số vùng trồng, mã số cơ sở đóng gói hoặc do việc thay đổi địa giới hành chính thì tổ chức, cá nhân nộp đơn đề nghị cấp lại theo Mẫu tại Phụ lục V ban hành kèm theo Nghị quyết 36/2026/NQ-CP. Trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ khi tiếp nhận đơn đề nghị cấp lại của tổ chức, cá nhân, Ủy ban nhân dân cấp xã căn cứ vào hồ sơ lưu trữ, xem xét và thông báo cho tổ chức, cá nhân theo Mẫu tại Phụ lục III, Phụ lục IV ban hành kèm theo Nghị quyết 36/2026/NQ-CP; trường hợp không cấp phải có văn bản trả lời và nêu rõ lý do.
Lưu ý: Trường hợp Cổng dịch vụ công quốc gia gặp sự cố không thể tiếp nhận và xử lý hồ sơ trên môi trường mạng hoặc tổ chức, cá nhân không thể nộp hồ sơ trên môi trường mạng, Ủy ban nhân dân cấp xã tiếp nhận hồ sơ bằng bản giấy (nộp trực tiếp hoặc qua đường bưu điện); việc cấp mã số được thực hiện theo quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều 4 Nghị quyết 36/2026/NQ-CP và thông tin phải được cập nhật lên Cổng dịch vụ công quốc gia ngay sau khi Cổng dịch vụ công quốc gia hoạt động bình thường.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];