Công văn 10110/BNNMT-QLĐĐ về việc báo cáo tiến độ tình hình thực hiện Chỉ thị 05 hoàn thành cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai ra sao?
Ngày 07/9/2026, Bộ Nông nghiệp và Môi trường ban hành Công văn 10110/BNNMT-QLĐĐ năm 2026 về việc báo cáo tiến độ tình hình thực hiện Chỉ thị 05/CT-TTg ngày 13/02/2026 của Thủ tướng Chính phủ.
>>> Tải về Công văn 10110/BNNMT-QLĐĐ năm 2026
Theo đó, tại Công văn 10110/BNNMT-QLĐĐ năm 2026 có nêu rõ thực hiện nhiệm vụ được giao tại Thông báo 239/TB-VPCP ngày 08/5/2026 và Thông báo số 311/TB-VPCP ngày 17/6/2026 của Văn phòng Chính phủ về ý kiến kết luận của Phó Thủ tướng Chính phủ Hồ Quốc Dũng tại cuộc họp ngày 06/5/2026 và Hội nghị sơ kết tình hình triển khai Chỉ thị 05/CT-TTg ngày 13/02/2026 của Thủ tướng Chính phủ về công tác đo đạc lập bản đồ địa chính, lập hồ sơ địa chính và hoàn thành cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai (sau đây gọi là Chỉ thị số 05/CT-TTg) ngày 17/6/2026, Công văn 6212/VPCP-NN ngày 29/6/2026 và Công văn 8153/VPCP-NN ngày 13/8/2026 của Văn phòng Chính phủ về việc báo cáo tiến độ xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai (CSDL đất đai), Bộ Nông nghiệp và Môi trường kính báo cáo kết quả thực hiện đến ngày 25/8/2026.
Trong đó, về tiến độ xây dựng, hoàn thiện cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai cụ thể như sau:
Kết quả tổng hợp, cập nhật tiến độ xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai thực tế tại địa phương tính đến ngày 25 tháng 8 năm 2026 tại 34 tỉnh/thành phố, cụ thể như sau:
Theo báo cáo số liệu rà soát, cập nhật từ các địa phương về Bộ Nông nghiệp và Môi trường trong kỳ báo cáo, tổng số thửa đất của cả nước là 102.960.436 thửa đất (tăng 2.284.813 thửa đất so với kỳ báo cáo trước, nguyên nhân chủ yếu do một số địa phương trước đây chưa cập nhật việc chia, tách thửa tại các dự án nhà ở; chưa kịp thống kê, rà soát lại sau khi sắp xếp địa giới hành chính), trong đó:
- Tổng số thửa đất đã đồng bộ có dữ liệu của cả nước là 68.246.449 thửa đất; so sánh với số liệu tổng số thửa đất đã đồng bộ tại kỳ báo cáo trước là 73.161.310 thửa đất, thấp hơn 4.914.861 thửa đất;
- Số thửa đất đảm bảo tiêu chí “đúng - đủ - sạch - sống” (nhóm 1) của cả nước là 43.335.924 thửa đất; so sánh với số liệu thửa đất nhóm 1 tại kỳ báo cáo trước là 38.597.571 thửa đất, cao hơn 4.738.353 thửa đất;
- Số thửa đất có dữ liệu cần tiếp tục bổ sung, xác thực thông tin để làm giàu, làm sạch (nhóm 2) của cả nước là 24.720.221 thửa đất; so sánh với số liệu thửa đất nhóm 2 tại kỳ báo cáo trước là 34.563.739 thửa đất, thấp hơn 9.933.518 thửa đất;
- Số thửa đất chưa xây dựng cơ sở dữ liệu (nhóm 3) của cả nước là 34.713.987 thửa đất; so sánh với số liệu thửa đất nhóm 3 tại kỳ báo cáo trước là 27.514.313 thửa đất, cao hơn 7.199.674 thửa đất.
Các địa phương có tổng số thửa đất đã đồng bộ có dữ liệu cao nhất cả nước bao gồm các tỉnh Lào Cai, tỉnh Thái Nguyên, Thành phố Hồ Chí Minh, thành phố Hà Nội và thành phố Đồng Nai; các địa phương có tổng số thửa đất đã đồng bộ có dữ liệu thấp nhất cả nước bao gồm các tỉnh Điện Biên, thành phố Quảng Ninh, thành phố Huế, tỉnh Khánh Hòa.
Các địa phương có tổng số thửa đất đảm bảo tiêu chí “đúng - đủ - sạch - sống” (nhóm 1) cao nhất cả nước bao gồm các tỉnh Lào Cai, Thành phố Hồ Chí Minh, tỉnh Thái Nguyên, thành phố Hà Nội và tỉnh Nghệ An; các địa phương có tổng số thửa đất đảm bảo tiêu chí “đúng - đủ - sạch - sống” (nhóm 1) thấp nhất cả nước bao gồm các thành phố Quảng Ninh, tỉnh Điện Biên, tỉnh Cao Bằng và thành phố Cần Thơ.
Các địa phương có tổng số thửa đất chưa xây dựng cơ sở dữ liệu (nhóm 3) còn lại thấp nhất cả nước bao gồm các tỉnh Vĩnh Long, thành phố Đồng Nai, tỉnh An Giang, tỉnh Quảng Trị và tỉnh Lào Cai; các địa phương có tổng số thửa đất chưa xây dựng cơ sở dữ liệu (nhóm 3) cao nhất cả nước bao gồm các tỉnh Phú Thọ, tỉnh Thanh Hóa, tỉnh Tuyên Quang và tỉnh Quảng Ngãi.
Hiện nay, để đảm bảo hoàn thành tiến độ được giao, các địa phương đồng loạt đồng bộ dữ liệu lên hệ thống VNLIS của Bộ Nông nghiệp và Môi trường nên trong vài tuần vừa qua có hiện tượng hệ thống hạ tầng công nghệ bị quá tải. Bộ Nông nghiệp và Môi trường và các địa phương đang tiếp tục triển khai nâng cấp hạ tầng công nghệ, cập nhật phần mềm, rà soát các trường thông tin đồng bộ với Trung tâm Dữ liệu quốc gia và nâng cao chất lượng dữ liệu để giải quyết thủ tục hành chính đất đai. Dữ liệu thửa đất “đúng - đủ - sạch - sống” đang được các địa phương tích cực tiếp tục được làm giàu thêm các trường thông tin và đang đồng bộ lại dữ liệu từ địa phương lên Trung ương nhằm đáp ứng yêu cầu kỹ thuật khi đồng bộ dữ liệu với Trung tâm Dữ liệu quốc gia. Theo đó, số lượng thửa đất ở các nhóm dữ liệu trong quá trình đồng bộ lại sẽ có điều chỉnh tăng, giảm và sẽ ổn định khi quá trình làm giàu dữ liệu hoàn thành.
* Xem thêm chi tiết tại Công văn 10110/BNNMT-QLĐĐ năm 2026

Công văn 10110/BNNMT-QLĐĐ về việc báo cáo tiến độ tình hình thực hiện Chỉ thị 05 hoàn thành cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai ra sao?
Nội dung quản lý Nhà nước về đất đai được quy định như thế nào?
Căn cứ theo Điều 20 Luật Đất đai 2024 quy định về nội dung quản lý Nhà nước về đất đai như sau:
- Ban hành và tổ chức thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật về quản lý, sử dụng đất đai.
- Tuyên truyền, phổ biến, giáo dục, đào tạo, nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ, hợp tác quốc tế trong quản lý, sử dụng đất đai.
- Xác định địa giới đơn vị hành chính, lập và quản lý hồ sơ địa giới đơn vị hành chính.
- Đo đạc, chỉnh lý, lập bản đồ địa chính, bản đồ hiện trạng sử dụng đất, bản đồ quy hoạch sử dụng đất và các bản đồ chuyên ngành về quản lý, sử dụng đất.
- Điều tra, đánh giá và bảo vệ, cải tạo, phục hồi đất đai.
- Lập, điều chỉnh, quản lý quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất.
- Giao đất, cho thuê đất, thu hồi đất, công nhận quyền sử dụng đất, trưng dụng đất, chuyển mục đích sử dụng đất.
- Điều tra, xây dựng bảng giá đất, giá đất cụ thể, quản lý giá đất.
- Quản lý tài chính về đất đai.
- Bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất, trưng dụng đất.
- Phát triển, quản lý và khai thác quỹ đất.
- Đăng ký đất đai, lập và quản lý hồ sơ địa chính; cấp, đính chính, thu hồi, hủy giấy chứng nhận.
- Thống kê, kiểm kê đất đai.
- Xây dựng, quản lý, vận hành, khai thác Hệ thống thông tin quốc gia về đất đai.
- Quản lý, giám sát việc thực hiện quyền và nghĩa vụ của người sử dụng đất.
- Giải quyết tranh chấp đất đai; giải quyết khiếu nại, tố cáo về đất đai.
- Cung cấp, quản lý hoạt động dịch vụ công về đất đai.
- Thanh tra, kiểm tra, giám sát, theo dõi, đánh giá việc chấp hành quy định của pháp luật về đất đai và xử lý vi phạm pháp luật về đất đai.
Quyền chung của người sử dụng đất hiện nay
Căn cứ theo Điều 26 Luật Đất đai 2024 đã quy định về quyền chung của người sử dụng đất như sau:
(1) Được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất khi có đủ điều kiện theo quy định của pháp luật về đất đai.
(2) Hưởng thành quả lao động, kết quả đầu tư trên đất sử dụng hợp pháp.
(3) Hưởng các lợi ích khi Nhà nước đầu tư để bảo vệ, cải tạo và phát triển đất nông nghiệp.
(4) Được Nhà nước hướng dẫn và giúp đỡ trong việc cải tạo, phục hồi đất nông nghiệp.
(5) Được Nhà nước bảo hộ khi người khác xâm phạm quyền, lợi ích hợp pháp về đất đai của mình.
(6) Được quyền chuyển mục đích sử dụng đất theo quy định của Luật Đất đai 2024 và quy định khác của pháp luật có liên quan.
(7) Được bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất theo quy định của Luật Đất đai 2024.
(8) Khiếu nại, tố cáo, khởi kiện về những hành vi vi phạm quyền sử dụng đất hợp pháp của mình và những hành vi khác vi phạm pháp luật về đất đai.
Quy định về nhận quyền sử dụng đất hiện nay như thế nào?
Căn cứ theo Điều 28 Luật Đất đai 2024 thì quy định về nhận quyền sử dụng đất hiện nay như sau:
(1) Người nhận quyền sử dụng đất được quy định như sau:
- Cá nhân được nhận chuyển đổi quyền sử dụng đất quy định tại điểm b khoản 1 Điều 37 Luật Đất đai 2024;
- Tổ chức kinh tế, cá nhân được nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất;
- Tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài, người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài được phép nhập cảnh vào Việt Nam được nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất trong khu công nghiệp, cụm công nghiệp, khu công nghệ cao;
- Tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài được nhận chuyển nhượng vốn đầu tư là giá trị quyền sử dụng đất theo quy định của Chính phủ;
- Tổ chức kinh tế, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài nhận góp vốn bằng quyền sử dụng đất;
- Tổ chức trong nước, cá nhân, cộng đồng dân cư được nhận tặng cho quyền sử dụng đất theo quy định của Luật Đất đai 2024;
- Tổ chức trong nước, cá nhân, cộng đồng dân cư được nhận thừa kế quyền sử dụng đất;
- Người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài được phép nhập cảnh vào Việt Nam được mua, thuê mua nhà ở gắn liền với quyền sử dụng đất ở, nhận quyền sử dụng đất ở trong dự án phát triển nhà ở; nhận thừa kế quyền sử dụng đất ở và các loại đất khác trong cùng thửa đất có nhà ở theo quy định của pháp luật về dân sự; nhận tặng cho nhà ở gắn liền với quyền sử dụng đất ở từ những người thuộc hàng thừa kế theo quy định của pháp luật về dân sự;
- Tổ chức trong nước, cá nhân, cộng đồng dân cư, tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc, người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài được Nhà nước giao đất; tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài được Nhà nước giao đất để thực hiện các dự án đầu tư xây dựng nhà ở để bán hoặc để bán kết hợp cho thuê;
- Tổ chức kinh tế, đơn vị sự nghiệp công lập, tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc, cá nhân, người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài, tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao được Nhà nước cho thuê đất;
- Tổ chức trong nước, cá nhân, cộng đồng dân cư, tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc được Nhà nước công nhận quyền sử dụng đất đối với đất đang được sử dụng ổn định;
- Tổ chức trong nước, cá nhân, người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài được phép nhập cảnh vào Việt Nam, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài được nhận quyền sử dụng đất theo kết quả hòa giải thành về tranh chấp đất đai được Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền công nhận; thỏa thuận trong hợp đồng thế chấp để xử lý nợ; quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền về giải quyết tranh chấp đất đai, khiếu nại, tố cáo về đất đai, bản án, quyết định của Tòa án, quyết định thi hành án của cơ quan thi hành án đã được thi hành; quyết định hoặc phán quyết của Trọng tài thương mại Việt Nam; văn bản công nhận kết quả đấu giá quyền sử dụng đất phù hợp với pháp luật; văn bản về việc chia, tách quyền sử dụng đất phù hợp với pháp luật đối với nhóm người sử dụng đất mà có chung quyền sử dụng đất;
- Cộng đồng dân cư, tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc được nhận quyền sử dụng đất theo kết quả hòa giải thành về tranh chấp đất đai được Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền công nhận; quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền về giải quyết tranh chấp đất đai, khiếu nại, tố cáo về đất đai, bản án, quyết định của Tòa án, quyết định thi hành án của cơ quan thi hành án đã được thi hành; quyết định hoặc phán quyết của Trọng tài thương mại Việt Nam;
- Tổ chức trong nước là pháp nhân mới được hình thành thông qua việc chia, tách, sáp nhập, hợp nhất, chuyển đổi mô hình tổ chức theo quyết định của cơ quan, tổ chức có thẩm quyền hoặc văn bản về việc chia, tách, sáp nhập, hợp nhất, chuyển đổi mô hình tổ chức của tổ chức kinh tế phù hợp với pháp luật được nhận quyền sử dụng đất từ các tổ chức là pháp nhân bị chia, tách, sáp nhập, hợp nhất, chuyển đổi.
(2) Tổ chức trong nước, cá nhân được nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật không phụ thuộc vào nơi cư trú, nơi đóng trụ sở, trừ trường hợp quy định tại khoản 8 Điều 45 Luật Đất đai 2024 và Điều 48 Luật Đất đai 2024.
(3) Đối với khu vực hạn chế tiếp cận đất đai thì việc nhận quyền sử dụng đất quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 28 Luật Đất đai 2024 thực hiện theo trình tự, thủ tục do Chính phủ quy định.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];