Đối tượng đánh giá tiềm năng đất đai cấp tỉnh? Dữ liệu về tiềm năng đất đai có được cập nhật vào cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai?

19:28 | 07/09/2024
Đối tượng đánh giá tiềm năng đất đai cấp tỉnh được quy định như thế nào? Dữ liệu về tiềm năng đất đai có được cập nhật vào cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai? Quy hoạch sử dụng đất quốc gia có được lập dựa trên tiềm năng đất đai?
Nội dung chính
  1. Đối tượng đánh giá tiềm năng đất đai cấp tỉnh được quy định như thế nào?
  2. Dữ liệu về tiềm năng đất đai có được cập nhật vào cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai?
  3. Quy hoạch sử dụng đất quốc gia có được lập dựa trên tiềm năng đất đai?

Đối tượng đánh giá tiềm năng đất đai cấp tỉnh được quy định như thế nào?

Theo khoản 12 Điều 3 Thông tư 11/2024/TT-BTNMT thì tiềm năng đất đai là khả năng về số lượng, chất lượng đất và hiệu quả kinh tế, xã hội, môi trường cho các loại đất nông nghiệp, phi nông nghiệp.

Căn cứ vào khoản 2 Điều 4 Thông tư 11/2024/TT-BTNMT có quy định như sau:

Đối tượng điều tra, đánh giá đất đai; bảo vệ, cải tạo, phục hồi đất
1. Đối tượng điều tra, đánh giá chất lượng đất, thoái hóa đất cả nước, các vùng kinh tế - xã hội (sau đây gọi là cấp vùng), các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (sau đây gọi là cấp tỉnh) bao gồm các loại đất nông nghiệp và đất chưa sử dụng (trừ đất núi đá không có rừng cây).
2. Đối tượng điều tra, đánh giá tiềm năng đất đai cả nước, cấp vùng, cấp tỉnh bao gồm các loại đất nông nghiệp, đất phi nông nghiệp, đất chưa sử dụng.
3. Đối tượng điều tra, đánh giá ô nhiễm đất
a) Đối tượng điều tra, đánh giá ô nhiễm đất cả nước, cấp vùng bao gồm các loại đất nông nghiệp và đất chưa sử dụng (trừ đất núi đá không có rừng cây);
b) Đối tượng điều tra, đánh giá ô nhiễm đất cấp tỉnh là các loại đất có nguồn gây ô nhiễm, gồm: các loại đất nông nghiệp; đất chưa sử dụng (trừ đất núi đá không có rừng cây); đất được quy hoạch xây dựng khu dân cư đô thị, nông thôn.
...

Như vậy, đối tượng điều tra, đánh giá tiềm năng đất đai cấp tỉnh theo quy định bao gồm các loại đất nông nghiệp, đất phi nông nghiệp, đất chưa sử dụng.

Đối tượng đánh gia tiềm năng đất đai cấp tỉnh? Dữ liệu về tiềm năng đất đai có được cập nhật vào cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai?

Đối tượng đánh giá tiềm năng đất đai cấp tỉnh? Dữ liệu về tiềm năng đất đai có được cập nhật vào cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai? (Hình từ Internet)

Dữ liệu về tiềm năng đất đai có được cập nhật vào cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai?

Căn cứ theo quy định tại khoản 1 Điều 53 Luật Đất đai 2024 về nội dung điều tra, đánh giá chất lượng đất, tiềm năng đất đai như sau:

Nội dung điều tra, đánh giá đất đai
1. Nội dung điều tra, đánh giá chất lượng đất, tiềm năng đất đai bao gồm:
a) Khoanh vùng, xác định vị trí, diện tích và phân mức chất lượng đất đối với các loại đất nông nghiệp, đất chưa sử dụng theo các đặc điểm thổ nhưỡng, địa hình, tính chất vật lý, tính chất hóa học, tính chất sinh học và điều kiện khác;
b) Khoanh vùng, xác định vị trí, diện tích và phân mức tiềm năng đất đai đối với các loại đất nông nghiệp, đất phi nông nghiệp, đất chưa sử dụng trên cơ sở phân mức chất lượng đất và hiệu quả sử dụng đất theo các mục tiêu kinh tế, xã hội, môi trường;
c) Khoanh vùng các khu vực đất cần bảo vệ, xử lý, cải tạo và phục hồi;
d) Lập bản đồ chất lượng đất, bản đồ tiềm năng đất đai; xây dựng và cập nhật dữ liệu chất lượng đất, tiềm năng đất đai vào cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai.
2. Nội dung điều tra, đánh giá thoái hóa đất bao gồm:
a) Khoanh vùng, xác định vị trí, diện tích đất bị thoái hóa đối với các loại đất nông nghiệp, đất chưa sử dụng theo từng loại hình thoái hóa gồm: đất bị suy giảm độ phì; đất bị xói mòn; đất bị khô hạn, hoang mạc hóa, sa mạc hóa; đất bị kết von, đá ong hóa; đất bị mặn hóa; đất bị phèn hóa;
b) Xác định xu hướng, nguyên nhân và dự báo nguy cơ thoái hóa đất;
c) Khoanh vùng các khu vực đất bị thoái hóa cần xử lý, cải tạo và phục hồi;
d) Lập bộ bản đồ thoái hóa đất; xây dựng và cập nhật dữ liệu thoái hóa đất vào cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai.
...

Bên cạnh đó, theo quy định tại khoản 7 và khoản 8 Điều 14 Thông tư 11/2024/TT-BTNMT như sau:

Xây dựng bản đồ chất lượng đất, tiềm năng đất đai
...
7. Xây dựng dữ liệu về chất lượng đất, tiềm năng đất đai
a) Chuẩn hóa dữ liệu liên quan đến chất lượng đất, tiềm năng đất đai theo quy định của pháp luật về cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai;
b) Quét các dữ liệu khác có liên quan.
8. Cập nhật dữ liệu về chất lượng đất, tiềm năng đất đai vào cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai theo quy định của pháp luật về cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai.

Như vậy, căn cứ theo quy định trên thì dữ liệu về tiềm năng đất đai được xây dựng và cập nhật vào cơ sở sở dữ liệu quốc gia về đất đai.

Quy hoạch sử dụng đất quốc gia có được lập dựa trên tiềm năng đất đai?

Căn cứ theo quy định tại khoản 1 Điều 64 Luật Đất đai 2024 như sau:

Quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất quốc gia
1. Căn cứ lập quy hoạch sử dụng đất quốc gia bao gồm:
a) Chiến lược phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh; quy hoạch tổng thể quốc gia; chiến lược phát triển ngành, lĩnh vực;
b) Điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội;
c) Hiện trạng sử dụng đất, biến động đất đai, chất lượng đất, tiềm năng đất đai và kết quả thực hiện quy hoạch sử dụng đất quốc gia kỳ trước;
d) Nhu cầu, khả năng sử dụng đất của các ngành, lĩnh vực, địa phương;
đ) Tiến bộ khoa học và công nghệ có liên quan đến việc sử dụng đất.
...

Theo đó, tiềm năng đất đai là một trong những căn cứ lập quy hoạch sử dụng đất quốc gia.

Logo Thư viện Pháp luật
Trịnh Lê Vy Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Công nghệ thông tin Xem thêm

Bài viết mới nhất

Pháp luật
Vai trò của Business Analyst và Legal Business Analyst trong TVPL Legal AI

BA và Legal BA phải có khả năng trực tiếp tham gia làm ra sản phẩm TVPL AI: nghiên cứu nhu cầu thật, hiểu sâu quy trình pháp chế và công ty luật, chuyển nghiệp vụ thành yêu cầu rõ cho đội AI/lập trình, đồng hành trong quá trình phát triển, trực tiếp test và góp ý cho đến khi sản phẩm thực sự sử dụng được. Đồng thời giới thiệu được sản phẩm này ra thị trường, đến được đúng người có nhu cầu sử dụng.