Tin giả, tin sai sự thật là gì? Loại thông tin nào được xác định là tin giả, tin sai sự thật theo Nghị định 328?
Ngày 19/8/2026, Chính phủ ban hành Nghị định 328/2026/NĐ-CP quy định phòng, chống tin giả, tin sai sự thật. Trong đó có nội dung định nghĩa thế nào là tin giả, tin sai sự thật và xác định loại thông tin nào là tin giả, tin sai sự thật.
>>> TẢI VỀ Nghị định 328/2026/NĐ-CP
Theo đó, tại khoản 1 Điều 3 Nghị định 328/2026/NĐ-CP định nghĩa tin giả, tin sai sự thật và phân loại tin giả, tin sai sự thật như sau:
Giải thích từ ngữ
1. Tin giả, tin sai sự thật là thông tin không có thật hoặc có một phần sự thật xâm hại đến an ninh, uy tín, hình ảnh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội, quyền, lợi ích hợp pháp của cá nhân, tổ chức gồm các loại thông tin: Thông tin giả, thông tin sai sự thật, thông tin sai lệch, thông tin giả mạo, thông tin bịa đặt, thông tin vu khống, thông tin xuyên tạc.
...
Theo đó, tin giả, tin sai sự thật là thông tin không có thật hoặc có một phần sự thật xâm hại đến an ninh, uy tín, hình ảnh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội, quyền, lợi ích hợp pháp của cá nhân, tổ chức.
Gồm có: Thông tin giả, thông tin sai sự thật, thông tin sai lệch, thông tin giả mạo, thông tin bịa đặt, thông tin vu khống, thông tin xuyên tạc.
Nghị định 328/2026/NĐ-CP có hiệu lực thi hành từ ngày 05 tháng 10 năm 2026.
*Trên đây là nội dung "Tin giả, tin sai sự thật là gì? Loại thông tin nào được xác định là tin giả, tin sai sự thật theo Nghị định 328?"

Tin giả, tin sai sự thật là gì? Loại thông tin nào được xác định là tin giả, tin sai sự thật theo Nghị định 328?
Lực lượng thường trực bảo vệ an ninh mạng năm 2026 quy định như thế nào?
Căn cứ Điều 6 Nghị định 329/2026/NĐ-CP quy định về lực lượng thường trực bảo vệ an ninh mạng năm 2026 như sau:
(1) Lực lượng thường trực bảo vệ an ninh mạng gồm lực lượng bảo vệ an ninh mạng được bố trí tại bộ, ngành, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cơ quan, tổ chức quản lý trực tiếp hệ thống thông tin quan trọng về an ninh quốc gia và bộ phận thực hiện nhiệm vụ thường trực bảo vệ an ninh mạng đối với hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu của cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp.
(2) Việc bố trí lực lượng thường trực bảo vệ an ninh mạng tại bộ, ngành, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp căn cứ vào quy mô, tính chất, mức độ quan trọng của hệ thống thông tin, quy mô dữ liệu, phạm vi phục vụ, yêu cầu giám sát thường xuyên, liên tục, rủi ro an ninh mạng, an ninh dữ liệu và mức độ phụ thuộc vào dịch vụ, hạ tầng kỹ thuật, chuỗi cung ứng số bên ngoài, theo một hoặc kết hợp một số hình thức sau đây:
- Bố trí đơn vị hoặc bộ phận chuyên trách thực hiện nhiệm vụ thường trực bảo vệ an ninh mạng;
- Bố trí nhân sự chuyên trách thực hiện nhiệm vụ thường trực bảo vệ an ninh mạng;
- Thuê tổ chức, doanh nghiệp cung cấp dịch vụ an ninh mạng theo quy định của pháp luật để hỗ trợ thực hiện nhiệm vụ bảo vệ an ninh mạng cho hệ thống thông tin của cơ quan chủ quản.
(3) Cơ quan, tổ chức quản lý trực tiếp hệ thống thông tin quan trọng về an ninh quốc gia bố trí bộ phận hoặc nhân sự chuyên trách bảo vệ an ninh mạng.
(4) Lực lượng thường trực bảo vệ an ninh mạng có nhiệm vụ:
- Bảo vệ an ninh mạng đối với hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu thuộc phạm vi quản lý;
- Tổ chức quản lý rủi ro, giám sát an ninh mạng, kiểm soát truy cập, phân quyền đối với hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu thuộc phạm vi quản lý;
- Tham mưu chủ quản hệ thống thông tin báo cáo về sự cố an ninh mạng; thực hiện quy trình ứng cứu sự cố; báo cáo, phối hợp theo cơ chế điều phối quy định của pháp luật; thực hiện chế độ báo cáo định kỳ hoặc đột xuất theo yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền theo quy định của pháp luật;
- Tổ chức hoặc tham mưu cơ quan chủ quản hệ thống thông tin tổ chức kiểm tra, đánh giá việc tuân thủ quy định về bảo vệ an ninh mạng, an ninh dữ liệu, bảo vệ dữ liệu cá nhân đối với hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu thuộc phạm vi quản lý;
- Tổ chức hoặc tham mưu cơ quan chủ quản hệ thống thông tin tổ chức đào tạo, bồi dưỡng, huấn luyện, diễn tập bảo vệ an ninh mạng;
- Tham gia bảo vệ an ninh mạng theo quy định của pháp luật;
- Trao đổi, cung cấp cho lực lượng chuyên trách bảo vệ an ninh mạng thông tin, dữ liệu phục vụ bảo vệ an ninh mạng.
(5) Chủ quản hệ thống thông tin quyết định việc bố trí lực lượng thường trực bảo vệ an ninh mạng; ban hành quy chế hoạt động; xác định nhiệm vụ, quyền hạn, chế độ trực, trách nhiệm bảo mật và bảo đảm điều kiện hoạt động của lực lượng này theo quy định của pháp luật.
(6) Khuyến khích tổ chức, doanh nghiệp cung cấp hạ tầng số, dịch vụ viễn thông, trung tâm dữ liệu, dịch vụ điện toán đám mây, dịch vụ an ninh mạng, dịch vụ tài chính, thanh toán, nền tảng số quy mô lớn hoặc xử lý khối lượng lớn dữ liệu cá nhân chủ động bố trí đơn vị hoặc bộ phận chuyên trách bảo vệ an ninh mạng đối với hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu thuộc phạm vi quản lý.
Nguyên tắc áp dụng biện pháp bảo vệ an ninh mạng là gì?
Căn cứ theo Điều 4 Nghị định 333/2026/NĐ-CP quy định nguyên tắc áp dụng biện pháp bảo vệ an ninh mạng sau đây:
(1) Việc áp dụng các biện pháp bảo vệ an ninh mạng phải tuân thủ quy định của Hiến pháp và pháp luật; bảo đảm lợi ích của Nhà nước, quyền và lợi ích hợp pháp của cơ quan, tổ chức, cá nhân.
(2) Các biện pháp bảo vệ an ninh mạng chỉ được áp dụng đúng mục đích, đúng đối tượng, đúng thẩm quyền và đúng trình tự, thủ tục theo quy định của pháp luật; chỉ được thực hiện sau khi có quyết định phê duyệt bằng văn bản của người có thẩm quyền.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];