Danh sách 27 tỉnh, thành phố có thôn vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi, thôn đặc biệt khó khăn theo Quyết định 803/QĐ-BDTTG ra sao?

16:07 | 23/09/2026
27 tỉnh, thành phố có danh sách thôn được công bố tại Quyết định 803/QĐ-BDTTG công bố Danh sách thôn vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi, thôn đặc biệt khó khăn giai đoạn 2026 – 2030 (đợt 1) gồm:
Nội dung chính
  1. Danh sách 27 tỉnh, thành phố có thôn vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi, thôn đặc biệt khó khăn theo Quyết định 803/QĐ-BDTTG ra sao?
  2. Thôn vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi là gì?
  3. Quy trình xác định thôn, xã, tỉnh vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi như thế nào?

Ngày 20/9/2026, Bộ trưởng Bộ Dân tộc và Tôn giáo ban hành Quyết định 803/QĐ-BDTTG về việc công bố Danh sách thôn vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi, thôn đặc biệt khó khăn giai đoạn 2026 - 2030 (đợt 1).

Theo đó, Quyết định 803/QĐ-BDTTG công bố danh sách của 27 tỉnh, thành phố, có hiệu lực kể từ ngày ký.

Xem chi tiết Quyết định 803/QĐ-BDTTG tải về

Xem chi tiết Danh sách thôn vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi, thôn đặc biệt khó khăn giai đoạn 2026 – 2030 (đợt 1) tải về

Danh sách 27 tỉnh, thành phố có thôn vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi, thôn đặc biệt khó khăn theo Quyết định 803/QĐ-BDTTG ra sao?

Danh sách thôn vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi, thôn đặc biệt khó khăn giai đoạn 2026 - 2030 ban hành kèm theo Quyết định này thay thế Danh sách tương ứng đã được công bố, sửa đổi, bổ sung tại Quyết định 60/QĐ-BDTTG năm 2026, Quyết định 104/QĐ-BDTTG năm 2026Quyết định 255/QĐ-BDTTG năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Dân tộc và Tôn giáo, đối với các tỉnh, thành phố có Danh sách được công bố tại Quyết định này.

Danh sách 27 tỉnh, thành phố có thôn vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi, thôn đặc biệt khó khăn theo Quyết định 803/QĐ-BDTTG

STT

Tỉnh/thành

File đính kèm

1

Tuyên Quang

tải

2

Cao Bằng

tải

3

Lai Châu

tải

4

Thái Nguyên

tải

5

Điện Biên

tải

6

Lạng Sơn

tải

7

Sơn La

tải

8

Phú Thọ

tải

9

Bắc Ninh

tải

10

Quảng Ninh

tải

11

Hà Nội

tải

12

Hải Phòng

tải

13

Ninh Bình

tải

14

Thanh Hóa

tải

15

Nghệ An

tải

16

Huế

tải

17

Quảng Ngãi

tải

18

Gia Lai

tải

19

Đắk Lắk

tải

20

Tây Ninh

tải

21

TP. Hồ Chí Minh

tải

22

Cần Thơ

tải

23

Cà Mau

tải

24

Đà Nẵng

tải

25

Lâm Đồng

tải

26

Đồng Nai

tải

27

Vĩnh Long

tải

Danh sách 27 tỉnh, thành phố có thôn vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi, thôn đặc biệt khó khăn theo Quyết định 803/QĐ-BDTTG ra sao?

Danh sách 27 tỉnh, thành phố có thôn vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi, thôn đặc biệt khó khăn theo Quyết định 803/QĐ-BDTTG ra sao? (Hình từ Internet)

Thôn vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi là gì?

Theo Điều 6 Nghị định 272/2025/NĐ-CP quy định như sau:

Xác định thôn, xã, tỉnh vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi
1. Thôn vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi là thôn đáp ứng ít nhất 01 trong 02 điều kiện sau đây:
a) Đáp ứng quy định tại khoản 1 Điều 4 của Nghị định này;
b) Đáp ứng quy định tại khoản 1 Điều 5 của Nghị định này.
2. Xã vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi là xã đáp ứng ít nhất 01 trong 02 điều kiện sau đây:
a) Đáp ứng quy định tại khoản 2 Điều 4 của Nghị định này;
b) Đáp ứng quy định tại khoản 2 Điều 5 của Nghị định này.
3. Tỉnh vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi là tỉnh đáp ứng ít nhất 01 trong 02 điều kiện sau đây:
a) Đáp ứng quy định tại khoản 3 Điều 4 của Nghị định này;
b) Đáp ứng quy định tại khoản 3 Điều 5 của Nghị định này.

Như vậy, thôn vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi là thôn đáp ứng ít nhất 01 trong 02 điều kiện sau đây:

(1) Đáp ứng quy định tại khoản 1 Điều 4 Nghị định 272/2025/NĐ-CP, cụ thể: Thôn vùng đồng bào dân tộc thiểu số là thôn có từ 15% người dân tộc thiểu số trở lên sinh sống ổn định thành cộng đồng.

(2) Đáp ứng quy định tại khoản 1 Điều 5 Nghị định 272/2025/NĐ-CP, cụ thể: Thôn miền núi là thôn đáp ứng ít nhất 01 trong 02 tiêu chí sau đây:

- Có ít nhất 2/3 diện tích tự nhiên nằm ở độ cao từ 200 mét trở lên so với mực nước biển;

- Có ít nhất 2/3 diện tích tự nhiên có độ dốc địa hình từ 15% trở lên.

Quy trình xác định thôn, xã, tỉnh vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi như thế nào?

Theo Điều 10 Nghị định 272/2025/NĐ-CP quy định quy trình, hồ sơ xác định thôn, xã, tỉnh vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi; phân định thôn đặc biệt khó khăn; xã khu vực I, II, III như sau:

(1) Cấp xã (Ủy ban nhân dân cấp xã):

Bước 1: Căn cứ các tiêu chí quy định tại các Điều 4, 5 và 6 của Nghị định này để xác định thôn, xã vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi;

Bước 2: Sau khi xác định được thôn, xã vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi, Ủy ban nhân dân cấp xã căn cứ tiêu chí quy định tại Điều 7 và 8 của Nghị định này để phân định thôn đặc biệt khó khăn; xã khu vực I, II, III;

Bước 3: Lập báo cáo kết quả xác định, phân định gửi Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trong thời hạn 25 ngày làm việc kể từ ngày nhận văn bản chỉ đạo triển khai, tổ chức thực hiện của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.

(2) Cấp tỉnh (Ủy ban nhân dân cấp tỉnh):

Bước 1: Chỉ đạo tổ chức rà soát, thẩm định kết quả xác định thôn, xã vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi, kết quả phân định thôn đặc biệt khó khăn và xã khu vực I, II, III trên địa bàn;

Bước 2: Căn cứ tiêu chí quy định tại khoản 3 Điều 4, khoản 3 Điều 5, khoản 3 Điều 6 để xác định tỉnh vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi;

Bước 3: Sau khi có kết quả xác định, phân định, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành quyết định phê duyệt danh sách thôn vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi, thôn đặc biệt khó khăn; xã vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi, xã khu vực I, II, III trên địa bàn;

Bước 4: Lập báo cáo kết quả xác định, phân định gửi Bộ Dân tộc và Tôn giáo trong thời hạn 45 ngày làm việc kể từ ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành.

(3) Cấp Trung ương (Bộ Dân tộc và Tôn giáo):

Tổng hợp kết quả xác định, phân định của các địa phương, ban hành quyết định công bố danh sách thôn vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi, thôn đặc biệt khó khăn; xã vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi, xã khu vực I, II, III trên phạm vi cả nước;

Tổ chức rà soát và đối chiếu với tiêu chí quy định tại khoản 3 Điều 4, khoản 3 Điều 5, khoản 3 Điều 6 để xác định và ban hành quyết định phê duyệt, công bố danh sách tỉnh vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi;

Thời hạn thực hiện: Trong thời gian 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận đầy đủ báo cáo, kết quả xác định, phân định của các địa phương.

Lưu ý: hồ sơ xác định thôn, xã, tỉnh vùng đồng bào dân tộc thiểu số được quy định như sau:

* Hồ sơ cấp xã gửi cấp tỉnh gồm: 01 hồ sơ điện tử và 01 hồ sơ giấy, mỗi bộ gồm:

- Các biểu xác định về mức độ đạt hoặc không đạt của các tiêu chí quy định tại Điều 4, 5, 6, 7 và 8 Nghị định 272/2025/NĐ-CP (Mẫu số 01, 02, 04, 05 ban hành kèm theo Nghị định 272/2025/NĐ-CP);

- Báo cáo tự đánh giá của thôn, xã về mức độ đạt hoặc không đạt các tiêu chí quy định tại Điều 4, 5, 6, 7 và 8 Nghị định 272/2025/NĐ-CP.

* Hồ sơ cấp tỉnh gửi Bộ Dân tộc và Tôn giáo: 01 hồ sơ điện tử và 01 hồ sơ giấy, mỗi bộ gồm:

- Báo cáo kết quả và danh sách chi tiết xác định, phân định các thôn, xã, tỉnh vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi; thôn đặc biệt khó khăn; xã khu vực I, II, III (Mẫu số 01, 02, 03, 04, 05 ban hành kèm theo Nghị định 272/2025/NĐ-CP);

- Quyết định phê duyệt kết quả xác định tỷ lệ nghèo đa chiều của cấp có thẩm quyền đối với các xã, thôn;

- Số liệu về dân số và số liệu, tài liệu của thôn, xã có liên quan đến các tiêu chí quy định tại các Điều 4, 5, 6, 7 và 8 Nghị định 272/2025/NĐ-CP;

- Báo cáo thẩm định của cơ quan có thẩm quyền về kết quả xác định thôn, xã vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi, kết quả phân định thôn đặc biệt khó khăn và xã khu vực I, II, III;

- Quyết định phê duyệt danh sách thôn vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi, thôn đặc biệt khó khăn; xã vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi, xã khu vực I, II, III (Mẫu số 06, 07 ban hành kèm theo Nghị định 272/2025/NĐ-CP);

- Báo cáo đánh giá, xác định tỉnh là tỉnh vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi.

Logo Thư viện Pháp luật
Nguyễn Thị Minh Hiếu Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật hành chính Xem thêm

Pháp luật
Hướng dẫn cách điền mẫu đơn yêu cầu tuyên bố một người mất tích mới nhất? Điều đơn yêu cầu tuyên bố một người mất tích như thế nào?

Để yêu cầu tuyên bố một người mất tích, thì người có quyền, lợi ích liên quan cần nộp hồ sơ đến Tòa án có thẩm quyền để được giải quyết. Sau đây là hướng dẫn cách điền mẫu đơn yêu cầu tuyên bố một người mất tích.

Bài viết mới nhất

Pháp luật
Vai trò của Business Analyst và Legal Business Analyst trong TVPL Legal AI

BA và Legal BA phải có khả năng trực tiếp tham gia làm ra sản phẩm TVPL AI: nghiên cứu nhu cầu thật, hiểu sâu quy trình pháp chế và công ty luật, chuyển nghiệp vụ thành yêu cầu rõ cho đội AI/lập trình, đồng hành trong quá trình phát triển, trực tiếp test và góp ý cho đến khi sản phẩm thực sự sử dụng được. Đồng thời giới thiệu được sản phẩm này ra thị trường, đến được đúng người có nhu cầu sử dụng.