Thông tư 04/2026/TT-BDTTG hướng dẫn quản lý theo dõi trình độ phát triển vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi như thế nào?

Đinh Thị Mai Linh 233 lượt xem
17:07 | 13/08/2026
Bộ trưởng Bộ Dân tộc và Tôn giáo ban hành Thông tư 04/2026/TT-BDTTG về việc hướng dẫn quản lý, theo dõi trình độ phát triển vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi, danh sách các dân tộc còn gặp nhiều khó khăn, có khó khăn đặc thù giai đoạn 2026 - 2030.
Nội dung chính
  1. Thông tư 04/2026/TT-BDTTG hướng dẫn quản lý theo dõi trình độ phát triển vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi như thế nào?
  2. Tiêu chí xác định thôn, xã, tỉnh vùng đồng bào dân tộc thiểu số?
  3. Chính sách đầu tư phát triển bền vững đối với vùng đồng bào dân tộc thiểu số ra sao?

Thông tư 04/2026/TT-BDTTG hướng dẫn quản lý theo dõi trình độ phát triển vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi như thế nào?

Ngày 31/7/2026, Bộ trưởng Bộ Dân tộc và Tôn giáo ban hành Thông tư 04/2026/TT-BDTTG về việc hướng dẫn quản lý, theo dõi trình độ phát triển vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi, danh sách các dân tộc còn gặp nhiều khó khăn, có khó khăn đặc thù giai đoạn 2026 - 2030.

>>> Tải về Toàn văn Thông tư 04/2026/TT-BDTTG

(1) Phạm vi điều chỉnh

Thông tư 04/2026/TT-BDTTG hướng dẫn quản lý, theo dõi trình độ phát triển vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi (DTTS&MN), danh sách các dân tộc còn gặp nhiều khó khăn, có khó khăn đặc thù giai đoạn 2026 - 2030, bao gồm các nội dung:

- Quản lý, theo dõi các chỉ tiêu, số liệu theo quy định tại Nghị định 255/2025/NĐ-CP ngày 29/9/2025 của Chính phủ về xác định các dân tộc còn gặp nhiều khó khăn, có khó khăn đặc thù giai đoạn 2026 - 2030 (Nghị định 255/2025/NĐ-CP);

- Quản lý, theo dõi các chỉ tiêu, số liệu theo quy định tại Nghị định 272/2025/NĐ-CP ngày 16/10/2025 của Chính phủ về phân định vùng đồng bào DTTS&MN giai đoạn 2026 - 2030;

- Tích hợp, liên thông dữ liệu liên quan đến mục tiêu, hoạt động trên địa bàn vùng đồng bào DTTS&MN từ hệ thống thông tin quản lý chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới, giảm nghèo bền vững và phát triển kinh tế xã hội vùng đồng bào DTTS&MN giai đoạn 2026 - 2035, giai đoạn I: Từ năm 2026 đến năm 2030 (Chương trình) và các hệ thống khác có liên quan.

(2) Đối tượng áp dụng

- Các Bộ, cơ quan trung ương quản lý ngành, lĩnh vực liên quan đến các chỉ tiêu, số liệu quy định tại Nghị định 255/2025/NĐ-CPNghị định 272/2025/NĐ-CP;

- Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cấp xã; cơ quan, đơn vị được Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cấp xã giao nhiệm vụ theo dõi, tổng hợp, cập nhật dữ liệu;

- Các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến việc quản lý, khai thác, sử dụng dữ liệu theo quy định của pháp luật; không làm phát sinh thêm nghĩa vụ báo cáo, cung cấp thông tin ngoài quy định hiện hành.

(3) Hiệu lực thi hành

Thông tư 04/2026/TT-BDTTG có hiệu lực thi hành từ ngày 15/9/2026.

Thông tư 04/2026/TT-BDTTG hướng dẫn quản lý theo dõi trình độ phát triển vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi như thế nào?

Thông tư 04/2026/TT-BDTTG hướng dẫn quản lý theo dõi trình độ phát triển vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi như thế nào?

Tiêu chí xác định thôn, xã, tỉnh vùng đồng bào dân tộc thiểu số?

Tiêu chí xác định thôn, xã, tỉnh vùng đồng bào dân tộc thiểu số được quy định tại Điều 4 Nghị định 272/2025/NĐ-CP như sau:

- Thôn vùng đồng bào dân tộc thiểu số là thôn có từ 15% người dân tộc thiểu số trở lên sinh sống ổn định thành cộng đồng.

- Xã vùng đồng bào dân tộc thiểu số là xã đáp ứng ít nhất 01 trong 02 tiêu chí sau đây:

+ Có từ 15% người dân tộc thiểu số trở lên sinh sống ổn định;

+ Có từ 4.500 người dân tộc thiểu số trở lên sinh sống ổn định.

- Tỉnh vùng đồng bào dân tộc thiểu số là tỉnh đáp ứng ít nhất 01 trong 02 tiêu chí sau đây:

+ Có từ 15% người dân tộc thiểu số trở lên sinh sống ổn định;

+ Có từ 2/3 số xã trở lên là xã vùng đồng bào dân tộc thiểu số.

Chính sách đầu tư phát triển bền vững đối với vùng đồng bào dân tộc thiểu số ra sao?

Căn cứ tại Điều 9 Nghị định 05/2011/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung tại khoản 1 Điều 2 Nghị định 127/2024/NĐ-CP như sau:

(1) Đảm bảo việc đầu tư phát triển kinh tế - xã hội, kết cấu hạ tầng thiết yếu vùng đồng bào dân tộc thiểu số; khai thác có hiệu quả tiềm năng, thế mạnh của từng vùng, bảo vệ môi trường sinh thái, phát huy tinh thần tự lực, tự cường của các dân tộc.

(2) Tạo điều kiện thuận lợi để thu hút các tổ chức, cá nhân, doanh nghiệp trong nước và nước ngoài đầu tư phát triển ở vùng đồng bào dân tộc thiểu số; ưu tiên đặc biệt đối với dân tộc thiểu số rất ít người và vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn và đặc biệt khó khăn; chú trọng đào tạo nghề, sử dụng lao động là người tại chỗ, đảm bảo thu nhập ổn định, xây dựng cơ sở hạ tầng và các công trình phúc lợi công cộng khác.

(3) Khôi phục và phát triển các ngành nghề thủ công truyền thống của đồng bào các dân tộc thiểu số, phù hợp với cơ chế kinh tế thị trường.

(4) Chủ đầu tư các dự án quy hoạch, xây dựng có ảnh hưởng tới đất đai, môi trường, sinh thái và cuộc sống của đồng bào các dân tộc, phải công bố công khai và lấy ý kiến của nhân dân nơi có công trình, dự án được quy hoạch, xây dựng quy định của pháp luật; tổ chức tái định cư, tạo điều kiện để người dân đến nơi định cư mới có cuộc sống ổn định tốt hơn nơi ở cũ.

Chính quyền ở nơi có người đến định cư có trách nhiệm phối hợp với chủ đầu tư đảm bảo định canh, định cư lâu dài, tạo điều kiện để đồng bào ổn định cuộc sống.

(5) Thực hiện quy hoạch, sắp xếp các điểm dân cư tập trung một cách hợp lý đối với những địa bàn khó khăn, đảm bảo cho đồng bào phát triển sản xuất phù hợp với đặc điểm dân tộc, vùng miền.

(6) Thực hiện các chương trình, đề án xóa đói, giảm nghèo, giải quyết việc làm, giải quyết cơ bản vấn đề vốn, đất ở, đất sản xuất, công cụ sản xuất cho nông dân thiếu đất, nhà ở, nước sinh hoạt, hỗ trợ phát triển kinh tế, giao đất, giao rừng cho hộ gia đình ở vùng đồng bào dân tộc thiểu số, chuyển dịch cơ cấu lao động, ngành nghề, theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa và phát triển bền vững.

(7) Tổ chức phòng, chống thiên tai và ứng cứu người dân ở vùng bị thiên tai, lũ lụt.

(8) Có chính sách hỗ trợ kịp thời những dân tộc thiểu số có khó khăn đặc biệt để ổn định và phát triển

(9) Các Bộ: Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính, Lao động - Thương binh và Xã hội, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Ủy ban Dân tộc căn cứ chức năng, nhiệm vụ được giao có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với các Bộ, ngành, địa phương liên quan quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành nội dung Điều 9 Nghị định 05/2011/NĐ-CP.

Logo Thư viện Pháp luật
Đinh Thị Mai Linh Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật hành chính Xem thêm

Pháp luật
Công văn 3921/QLĐĐ-ĐĐĐKĐĐ về hướng dẫn xác định nguồn gốc đất và cấp sổ đỏ, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất có nội dung nào?

Nội dung trả lời phản ánh kiến nghị trên HTTT tiếp nhận, xử lý PAKN về văn bản QPPL, trong đó có hướng dẫn xác định nguồn gốc đất và cấp sổ đỏ, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất được Cục Quản lý đất đai nêu tại Công văn 3921/QLĐĐ-ĐĐĐKĐĐ năm 2026 cụ thể như sau:

Bài viết mới nhất

Pháp luật
Lịch Vạn niên 2026 - Xem Lịch âm, Lịch dương, giờ hoàng đạo theo ngày tháng năm 2026 chi tiết như thế nào?

Lịch vạn niên 2026 là công cụ đối chiếu dương lịch và âm lịch cho cả năm Bính Ngọ, giúp người dùng tra cứu nhanh một ngày dương lịch bất kỳ tương ứng với ngày âm lịch nào, ngày đó thuộc can chi gì, và khung giờ nào trong ngày được xem là giờ hoàng đạo. Bài viết dưới đây tổng hợp cách xem lịch vạn niên năm 2026, bảng giờ hoàng đạo theo ngày, cùng danh sách các ngày lễ âm lịch quan trọng đã được quy đổi sang ngày dương lịch tương ứng.

Pháp luật
Quá cảnh người bị dẫn độ hiện nay quy định như thế nào? Chi tiết quy định về quá cảnh người bị dẫn độ tại NĐ 167 ra sao?

Bài viết cung cấp quy định về hồ sơ, trình tự, thủ tục quá cảnh người bị dẫn độ qua lãnh thổ Việt Nam, trách nhiệm quản lý, xử lý trường hợp hạ cánh đột xuất và thủ tục Việt Nam đề nghị nước ngoài cho phép quá cảnh, theo Luật Dẫn độ 2025 và Nghị định 167/2026/NĐ-CP.