NGHỊ ĐỊNH
VỀ
PHÂN ĐỊNH VÙNG ĐỒNG BÀO DÂN TỘC THIỂU SỐ VÀ MIỀN NÚI GIAI ĐOẠN 2026 - 2030
Căn cứ Luật Tổ chức
Chính phủ số 63/2025/QH15;
Căn cứ Luật Tổ chức
chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Dân tộc và Tôn
giáo;
Chính phủ ban hành Nghị định về phân định vùng đồng
bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2026 - 2030.
Chương I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Nghị định này quy định
1. Tiêu chí xác định thôn, bản, làng, phum, sóc,
xóm, ấp, khu dân cư, tổ dân phố và tương đương (sau đây gọi chung là thôn); xã,
phường, đặc khu (sau đây gọi chung là xã); tỉnh, thành phố (sau đây gọi chung
là tỉnh) vùng đồng bào dân tộc thiểu số; thôn, xã, tỉnh miền núi.
2. Tiêu chí phân định thôn đặc biệt khó khăn vùng đồng
bào dân tộc thiểu số và miền núi (sau đây gọi là thôn đặc biệt khó khăn).
3. Tiêu chí phân định xã vùng đồng bào dân tộc thiểu
số và miền núi theo trình độ phát triển, gồm xã khu vực I, khu vực II và khu vực
III.
4. Quy trình, hồ sơ, thẩm quyền xác định, phân định
và công bố kết quả xác định, phân định thôn, xã, tỉnh giai đoạn 2026 - 2030.
5. Hiệu lực thi hành Danh sách thôn, xã, tỉnh vùng
đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi; thôn đặc biệt khó khăn; xã khu vực I,
II, III.
6. Trách nhiệm của các cơ quan, tổ chức trong việc
tổ chức thực hiện Nghị định này.
Điều 2. Nguyên tắc xác định,
phân định
1. Khách quan, chính xác, công khai, minh bạch, bảo
đảm đúng thực tiễn, phù hợp đặc thù từng vùng, miền, địa phương.
2. Dựa trên số liệu chính thức, được cập nhật theo
thời điểm quy định, có cơ sở pháp lý rõ ràng và được thẩm định của cơ quan có
thẩm quyền.
3. Xác định, phân định theo nguyên tắc kết hợp cả tỷ
lệ tương đối và giá trị tuyệt đối, gắn với điều kiện địa lý tự nhiên, hạ tầng,
mức độ phát triển kinh tế - xã hội của địa phương.
4. Chỉ xác định, phân định lại khi có sự thay đổi địa
giới của thôn, xã được cấp thẩm quyền phê duyệt.
5. Bảo đảm nguyên tắc kiểm soát quyền lực, phòng chống
tham nhũng, tiêu cực, lợi ích nhóm trong quá trình xây dựng, thẩm định, phê duyệt
và thực hiện xác định, phân định.
Điều 3. Đối tượng áp dụng
1. Thôn, xã, tỉnh vùng đồng bào dân tộc thiểu số;
thôn, xã, tỉnh miền núi; thôn, xã, tỉnh vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền
núi.
2. Cơ quan, tổ chức có liên quan.
Chương II
TIÊU CHÍ XÁC ĐỊNH ĐỊA
BÀN
Điều 4. Tiêu chí xác định thôn,
xã, tỉnh vùng đồng bào dân tộc thiểu số
1. Thôn vùng đồng bào dân tộc thiểu số là thôn có từ
15% người dân tộc thiểu số trở lên sinh sống ổn định thành cộng đồng.
2. Xã vùng đồng bào dân tộc thiểu số là xã đáp ứng
ít nhất 01 trong 02 tiêu chí sau đây:
a) Có từ 15% người dân tộc thiểu số trở lên sinh sống
ổn định;
b) Có từ 4.500 người dân tộc thiểu số trở lên sinh
sống ổn định.
3. Tỉnh vùng đồng bào dân tộc thiểu số là tỉnh đáp ứng
ít nhất 01 trong 02 tiêu chí sau đây:
a) Có từ 15% người dân tộc thiểu số trở lên sinh sống
ổn định;
b) Có từ 2/3 số xã trở lên là xã vùng đồng bào dân
tộc thiểu số.
Điều 5. Tiêu chí xác định thôn,
xã, tỉnh miền núi
1. Thôn miền núi là thôn đáp ứng ít nhất 01 trong
02 tiêu chí sau đây:
a) Có ít nhất 2/3 diện tích tự nhiên nằm ở độ cao từ
200 mét trở lên so với mực nước biển;
b) Có ít nhất 2/3 diện tích tự nhiên có độ dốc địa
hình từ 15% trở lên.
2. Xã miền núi là xã đáp ứng ít nhất 01 trong 02
tiêu chí sau đây:
a) Có ít nhất 2/3 diện tích tự nhiên nằm ở độ cao từ
200 mét trở lên so với mực nước biển;
b) Có từ 2/3 số thôn trở lên là thôn miền núi.
3. Tỉnh miền núi là tỉnh đáp ứng ít nhất 01 trong
02 tiêu chí sau đây:
a) Có ít nhất 2/3 diện tích tự nhiên nằm ở độ cao từ
200 mét trở lên so với mực nước biển;
b) Có từ 2/3 số xã trở lên là xã miền núi.
Điều 6. Xác định thôn, xã, tỉnh
vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi
1. Thôn vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi
là thôn đáp ứng ít nhất 01 trong 02 điều kiện sau đây:
a) Đáp ứng quy định tại khoản 1 Điều
4 của Nghị định này;
b) Đáp ứng quy định tại khoản 1 Điều
5 của Nghị định này.
2. Xã vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi là
xã đáp ứng ít nhất 01 trong 02 điều kiện sau đây:
a) Đáp ứng quy định tại khoản 2 Điều
4 của Nghị định này;
b) Đáp ứng quy định tại khoản 2 Điều
5 của Nghị định này.
3. Tỉnh vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi
là tỉnh đáp ứng ít nhất 01 trong 02 điều kiện sau đây:
a) Đáp ứng quy định tại khoản 3 Điều
4 của Nghị định này;
b) Đáp ứng quy định tại khoản 3 Điều
5 của Nghị định này.
Chương III
TIÊU CHÍ PHÂN ĐỊNH ĐỊA BÀN
THÔN, XÃ THEO TRÌNH ĐỘ PHÁT TRIỂN
Điều 7. Tiêu chí phân định thôn
đặc biệt khó khăn
Thôn đặc biệt khó khăn là thôn vùng đồng bào dân tộc
thiểu số và miền núi, có ít nhất 02 trong 03 tiêu chí sau đây:
1. Có tỷ lệ nghèo đa chiều cao gấp từ 4,0 lần trở
lên so với tỷ lệ nghèo đa chiều chung của cả nước; riêng các địa phương vùng đồng
bằng sông Cửu Long có tỷ lệ nghèo đa chiều cao gấp từ 2,0 lần trở lên so với tỷ
lệ nghèo đa chiều chung của cả nước.
2. Có dưới 60% đường thôn và đường liên thôn được cứng
hóa đảm bảo ô tô đi lại thuận tiện quanh năm theo tiêu chuẩn kỹ thuật quy định
tại pháp luật đường bộ.
3. Tỷ lệ hộ gia đình có hợp đồng mua bán điện dưới
90%.
Điều 8. Phân định xã theo trình
độ phát triển
1. Đối tượng phân định theo trình độ phát triển là
xã vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi.
2. Tiêu chí phân định xã theo trình độ phát triển:
a) Có thu nhập bình quân đầu người thấp hơn 50% so
với thu nhập bình quân đầu người của cả nước;
b) Có tỷ lệ nghèo đa chiều cao gấp từ 2,0 lần trở
lên so với tỷ lệ nghèo đa chiều chung của cả nước; riêng các địa phương vùng đồng
bằng sông Cửu Long có tỷ lệ nghèo đa chiều cao gấp từ 1,5 lần trở lên so với tỷ
lệ nghèo đa chiều chung của cả nước;
c) Tỷ lệ hộ gia đình có hợp đồng mua bán điện dưới
95%;
d) Tỷ lệ hộ gia đình được sử dụng nước sạch theo
quy chuẩn dưới 30%;
đ) Có dưới 80% đường xã được nhựa hóa hoặc bê tông
hóa đảm bảo ô tô đi lại thuận tiện quanh năm theo tiêu chuẩn kỹ thuật quy định
tại pháp luật đường bộ, hoặc đã được nhựa hóa, bê tông hóa nhưng xuống cấp
nghiêm trọng, có thể gây ra tình trạng khó đi lại, mất an toàn, đặc biệt vào
mùa mưa với tỷ lệ trên 50%;
e) Y tế xã chưa đạt chuẩn theo bộ tiêu chí quốc gia
giai đoạn đến năm 2030;
g) Tỷ lệ số trường học các cấp (mầm non, tiểu học,
trung học cơ sở hoặc trường phổ thông có nhiều cấp học có cấp học cao nhất là
trung học cơ sở) đạt tiêu chuẩn cơ sở vật chất theo quy định mức độ 1 dưới 50%;
h) Chưa có hoặc đã có nhà ở nội trú cho học sinh
nhưng chưa đáp ứng đủ chỗ ở của học sinh (đối với Trường phổ thông dân tộc nội
trú đáp ứng dưới 80%, Trường phổ thông dân tộc bán trú đáp ứng dưới 60%);
i) Tỷ lệ đất sản xuất nông nghiệp được tưới, tiêu
nước chủ động dưới 50%.
k) Chưa có Trung tâm Văn hóa - Thể thao cấp xã hoặc
Trung tâm Văn hóa - Thể thao cấp xã chưa đạt chuẩn theo quy định;
l) Tỷ lệ thôn có dịch vụ truy nhập internet di động
hoặc internet băng rộng cố định dưới 95%;
m) Tỷ lệ hộ có nhà tiêu hợp vệ sinh dưới 50%.
3. Phân định xã theo trình độ phát triển (xã khu vực
I, khu vực II, khu vực III):
a) Xã khu vực I (xã đang phát triển) là xã đáp ứng
dưới 03 tiêu chí theo quy định tại khoản 2 Điều này;
b) Xã khu vực II (xã khó khăn) là xã có từ 03 đến
05 tiêu chí theo quy định tại khoản 2 Điều này;
c) Xã khu vực III (xã đặc biệt khó khăn) là xã có một
trong hai trường hợp sau: Có từ 06 tiêu chí trở lên theo quy định tại khoản 2
Điều này; hoặc có từ 03 tiêu chí trở lên theo quy định tại khoản 2 Điều này và
đồng thời có từ 50% số thôn trở lên của xã được phân định là thôn đặc biệt khó
khăn theo quy định tại Điều 7 của Nghị định này.
Chương IV
THẨM QUYỀN, QUY TRÌNH THỰC
HIỆN VÀ HIỆU LỰC PHÂN ĐỊNH
Điều 9. Thẩm quyền phê duyệt
1. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh: Tổ chức thẩm định và
phê duyệt danh sách thôn vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi, thôn đặc
biệt khó khăn; xã vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi, xã khu vực I, II,
III trên địa bàn tỉnh.
2. Bộ trưởng Bộ Dân tộc và Tôn giáo:
a) Tổng hợp, ban hành quyết định công bố danh sách
thôn vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi, thôn đặc biệt khó khăn; xã
vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi, xã khu vực I, II, III trên phạm vi
cả nước;
b) Phê duyệt và công bố danh sách tỉnh vùng đồng
bào dân tộc thiểu số và miền núi.
Điều 10. Quy trình, hồ sơ xác
định thôn, xã, tỉnh vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi; phân định thôn
đặc biệt khó khăn; xã khu vực I, II, III
1. Quy trình thực hiện
a) Cấp xã (Ủy ban nhân dân cấp xã):
Bước 1: Căn cứ các tiêu chí quy định tại các Điều 4, 5 và 6 của Nghị định này để xác định thôn, xã vùng đồng
bào dân tộc thiểu số và miền núi;
Bước 2: Sau khi xác định được thôn, xã vùng đồng
bào dân tộc thiểu số và miền núi, Ủy ban nhân dân cấp xã căn cứ tiêu chí quy định
tại Điều 7 và 8 của Nghị định này để phân định thôn đặc biệt
khó khăn; xã khu vực I, II, III;
Bước 3: Lập báo cáo kết quả xác định, phân định gửi
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trong thời hạn 25 ngày làm việc kể từ ngày nhận văn bản
chỉ đạo triển khai, tổ chức thực hiện của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
b) Cấp tỉnh (Ủy ban nhân dân cấp tỉnh):
Bước 1: Chỉ đạo tổ chức rà soát, thẩm định kết quả
xác định thôn, xã vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi, kết quả phân định
thôn đặc biệt khó khăn và xã khu vực I, II, III trên địa bàn;
Bước 2: Căn cứ tiêu chí quy định tại khoản
3 Điều 4, khoản 3 Điều 5, khoản 3 Điều 6 để xác định tỉnh vùng đồng bào dân
tộc thiểu số và miền núi;
Bước 3: Sau khi có kết quả xác định, phân định, Ủy
ban nhân dân cấp tỉnh ban hành quyết định phê duyệt danh sách thôn vùng đồng
bào dân tộc thiểu số và miền núi, thôn đặc biệt khó khăn; xã vùng đồng bào dân
tộc thiểu số và miền núi, xã khu vực I, II, III trên địa bàn;
Bước 4: Lập báo cáo kết quả xác định, phân định gửi
Bộ Dân tộc và Tôn giáo trong thời hạn 45 ngày làm việc kể từ ngày Nghị định này
có hiệu lực thi hành.
c) Cấp Trung ương (Bộ Dân tộc và Tôn giáo):
Tổng hợp kết quả xác định, phân định của các địa
phương, ban hành quyết định công bố danh sách thôn vùng đồng bào dân tộc thiểu
số và miền núi, thôn đặc biệt khó khăn; xã vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền
núi, xã khu vực I, II, III trên phạm vi cả nước;
Tổ chức rà soát và đối chiếu với tiêu chí quy định
tại khoản 3 Điều 4, khoản 3 Điều 5, khoản 3 Điều 6 để xác định
và ban hành quyết định phê duyệt, công bố danh sách tỉnh vùng đồng bào dân tộc
thiểu số và miền núi;
Thời hạn thực hiện: Trong thời gian 15 ngày làm việc
kể từ ngày nhận đầy đủ báo cáo, kết quả xác định, phân định của các địa phương.
2. Hồ sơ cấp xã gửi cấp tỉnh gồm: 01 hồ sơ điện tử
và 01 hồ sơ giấy, mỗi bộ gồm:
a) Các biểu xác định về mức độ đạt hoặc không đạt của
các tiêu chí quy định tại Điều 4, 5, 6, 7 và 8 của Nghị định
này (Mẫu số 01, 02,
04, 05 ban hành kèm
theo Nghị định này);
b) Báo cáo tự đánh giá của thôn, xã về mức độ đạt
hoặc không đạt các tiêu chí quy định tại Điều 4, 5, 6, 7 và 8 của
Nghị định này.
3. Hồ sơ cấp tỉnh gửi Bộ Dân tộc
và Tôn giáo: 01 hồ sơ điện tử và 01 hồ sơ giấy, mỗi bộ gồm:
a) Báo cáo kết quả và danh sách chi tiết xác định,
phân định các thôn, xã, tỉnh vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi; thôn đặc
biệt khó khăn; xã khu vực I, II, III (Mẫu số 01, 02, 03, 04, 05 ban hành kèm
theo Nghị định này);
b) Quyết định phê duyệt kết quả xác định tỷ lệ
nghèo đa chiều của cấp có thẩm quyền đối với các xã, thôn;
c) Số liệu về dân số và số liệu, tài liệu của thôn,
xã có liên quan đến các tiêu chí quy định tại các Điều 4, 5, 6,
7 và 8 của Nghị định này;
d) Báo cáo thẩm định của cơ quan có thẩm quyền về kết
quả xác định thôn, xã vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi, kết quả phân
định thôn đặc biệt khó khăn và xã khu vực I, II, III;
đ) Quyết định phê duyệt danh sách thôn vùng đồng
bào dân tộc thiểu số và miền núi, thôn đặc biệt khó khăn; xã vùng đồng bào dân
tộc thiểu số và miền núi, xã khu vực I, II, III (Mẫu số
06, 07 ban hành kèm theo Nghị định này);
e) Báo cáo đánh giá, xác định tỉnh là tỉnh vùng đồng
bào dân tộc thiểu số và miền núi.
4. Trường hợp hồ sơ, tài liệu chưa đảm bảo quy định,
trong thời gian 05 ngày làm việc kể từ khi nhận được hồ sơ, cơ quan nhận hồ sơ
phải có văn bản trả lời và hướng dẫn để địa phương biết, thực hiện.
5. Số liệu xác định các tiêu chí: Số liệu để xác định
các tiêu chí được lấy tại thời điểm 31 tháng 12 của năm 2024.
6. Trường hợp điều chỉnh: Khi có sự chia tách, sáp
nhập thôn, xã hoặc yêu cầu của cấp có thẩm quyền, việc rà soát, xác định và
phân định được thực hiện theo quy định tại các khoản 1, 2, 3 và 4 của Điều này.
Số liệu để xác định các tiêu chí được sử dụng tại thời điểm ngày 31 tháng 12 của
năm liền kề trước năm thực hiện rà soát.
7. Khuyến khích ứng dụng công nghệ thông tin, chuyển
đổi số và cơ sở dữ liệu số trong công tác xác định, phân định và cập nhật biến
động trên địa bàn; đồng thời đảm bảo xây dựng, cập nhật, kết nối và chia sẻ dữ
liệu một cách đồng bộ, thống nhất với hệ thống thông tin quốc gia, nhằm phục vụ
hiệu quả công tác quản lý nhà nước và xây dựng chính sách trên địa bàn.
Điều 11. Hiệu lực áp dụng
1. Danh sách thôn, xã, tỉnh vùng đồng bào dân tộc
thiểu số và miền núi; thôn đặc biệt khó khăn; xã khu vực I, II, III được phê
duyệt và công bố theo quy định tại Nghị định này có hiệu lực áp dụng từ ngày 01
tháng 01 năm 2026 và được sử dụng trong suốt giai đoạn 2026 - 2030.
2. Danh sách này là căn cứ để xác định địa bàn áp dụng
các chính sách dân tộc, chính sách an sinh xã hội, phát triển kinh tế - xã hội
và các chính sách có liên quan khác của Nhà nước.
Chương V
TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 12. Kinh phí thực hiện
Kinh phí tổ chức thực hiện và lập hồ sơ xác định,
phân định vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi do ngân sách địa phương đảm
bảo theo phân cấp quản lý ngân sách nhà nước hiện hành.
Điều 13. Tổ chức thực hiện
1. Bộ Dân tộc và Tôn giáo:
a) Chủ trì, phối hợp với các
bộ, ngành liên quan hướng dẫn, chỉ đạo các địa phương tổ chức rà soát, xác định,
phân định thôn, xã, tỉnh vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi, thôn đặc
biệt khó khăn và xã khu vực I, II, III;
b) Phối hợp với các bộ, cơ quan trung ương tổ chức
kiểm tra, theo dõi kết quả xác định, phân định thôn, xã, tỉnh vùng đồng bào dân
tộc thiểu số và miền núi, thôn đặc biệt khó khăn và xã khu vực I, II, III của
các địa phương;
c) Tổng hợp, ban hành quyết định công bố danh sách
thôn, xã vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi, thôn đặc biệt khó khăn và
xã khu vực I, II, III; quyết định phê duyệt và công bố danh sách tỉnh vùng đồng
bào dân tộc thiểu số và miền núi trên phạm vi cả nước.
2. Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố:
a) Căn cứ các tiêu chí quy định tại Nghị định này,
chỉ đạo Ủy ban nhân dân cấp xã tổ chức rà soát, lập danh sách thôn, xã vùng đồng
bào dân tộc thiểu số và miền núi, thôn đặc biệt khó khăn và xã khu vực I, II,
III;
b) Tổ chức thẩm định và phê duyệt danh sách thôn
vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi, thôn đặc biệt khó khăn; xã vùng đồng
bào dân tộc thiểu số và miền núi, xã khu vực I, II, III trên địa bàn tỉnh;
c) Chịu trách nhiệm về tính chính xác của các tài
liệu, số liệu liên quan và kết quả xác định, phân định trên địa bàn.
3. Trong quá trình tổ chức thực hiện, nếu phát sinh
khó khăn, vướng mắc, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố có văn bản báo cáo, gửi
về các bộ quản lý ngành, lĩnh vực liên quan để được hướng dẫn chi tiết, kịp thời
tháo gỡ.
Chương VI
ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 14. Điều khoản thi hành
1. Nghị định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01
tháng 12 năm 2025.
2. Trong trường hợp đến ngày 01 tháng 01 năm 2026
danh sách thôn, xã, tỉnh theo quy định tại Nghị định này chưa được công bố thì
tiếp tục tạm thời áp dụng danh sách hiện hành ban hành theo Quyết định số 33/2020/QĐ-TTg ngày 12 tháng 11 năm 2020 của Thủ
tướng Chính phủ. Thời gian áp dụng không quá ngày 31 tháng 3 năm 2026.
3. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Thủ
trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố và
các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Nghị định
này.
|
Nơi nhận:
- Ban Bí thư Trung ương Đảng;
- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;
- Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
- HĐND, UBND các tỉnh, thành phố;
- Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;
- Văn phòng Tổng Bí thư;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Hội đồng Dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội;
- Văn phòng Quốc hội;
- Tòa án nhân dân tối cao;
- Viện kiểm sát nhân dân tối cao;
- Kiểm toán nhà nước;
- Ngân hàng Chính sách xã hội;
- Ngân hàng Phát triển Việt Nam;
- Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;
- VPCP: BTCN, các PCN, Trợ lý TTg, TGĐ Cổng TTĐT,
các Vụ, Cục, đơn vị trực thuộc, Công báo;
- Lưu: VT, QHĐP (2)Q.Cường.
|
TM. CHÍNH PHỦ
KT. THỦ TƯỚNG
PHÓ THỦ TƯỚNG
Mai Văn Chính
|
PHỤ LỤC
MẪU BIỂU RÀ SOÁT XÁC ĐỊNH, PHÂN ĐỊNH VÙNG ĐỒNG BÀO DÂN TỘC
THIỂU SỐ VÀ MIỀN NÚI GIAI ĐOẠN 2026 - 2030
(Kèm theo Nghị định số 272/2025/NĐ-CP ngày 16 tháng 10 năm 2025 của Chính phủ)
|
Mẫu số 01
|
Biểu rà soát xác định thôn vùng đồng bào dân tộc
thiểu số và miền núi.
|
|
Mẫu số 02
|
Biểu rà soát xác định xã vùng đồng bào dân tộc
thiểu số và miền núi.
|
|
Mẫu số 03
|
Biểu rà soát xác định tỉnh vùng đồng bào dân tộc
thiểu số và miền núi.
|
|
Mẫu số 04
|
Biểu rà soát phân định thôn đặc biệt khó khăn.
|
|
Mẫu số 05
|
Biểu rà soát phân định xã theo trình độ phát triển
(xã khu vực I, II, III).
|
|
Mẫu số 06
|
Danh sách thôn vùng đồng bào dân tộc thiểu số và
miền núi, thôn đặc biệt khó khăn.
|
|
Mẫu số 07
|
Danh sách xã vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền
núi, xã khu vực I, II, III.
|
Ghi chú:
1. Những từ viết tắt:
a) Dân tộc thiểu số, viết tắt là: DTTS;
b) Miền núi, viết tắt là: MN;
c) Dân tộc thiểu số và miền núi, viết tắt là:
DTTS&MN;
d) Đặc biệt khó khăn, viết tắt là: ĐBKK.
2. Biểu số 01, 02, 04, 05 dùng chung cho cả cấp xã và cấp tỉnh.
Mẫu
số 01
|
ỦY BAN NHÂN DÂN
......................
-------
|
|
BIỂU RÀ SOÁT XÁC ĐỊNH THÔN VÙNG ĐỒNG BÀO DÂN TỘC THIỂU
SỐ VÀ MIỀN NÚI
(Kèm theo Báo cáo
số / ngày
tháng năm )
|
STT
|
Tên xã, phường,
đặc khu
|
Tên thôn
|
Tiêu chí xác định
thôn vùng dân tộc thiểu số
|
Tiêu chí xác định
thôn miền núi
|
Đạt thôn vùng đồng
bào DTTS và miền núi
|
|
Tổng số hộ (hộ)
|
Số khẩu (người)
|
Trong đó dân tộc
thiểu số
|
Tỷ lệ người
DTTS (%)
|
Đánh giá đạt/không
đạt
|
Độ cao so mức
nước biển (m)
|
Độ dốc địa hình
(%)
|
Đánh giá đạt/
không đạt
|
|
Số hộ (hộ)
|
Số khẩu (người)
|
|
(1)
|
(2)
|
(3)
|
(4)
|
(5)
|
(6)
|
(7)
|
(8=7/5*100)
|
(9)
|
(10)
|
(11)
|
(12)
|
(13)
|
|
I
|
Xã A
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
1
|
|
Thôn A
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2
|
|
Thôn B
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
....
|
|
....
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
II
|
Xã B
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
1
|
|
Thôn A
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2
|
|
Thôn B
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Mẫu
số 02
|
ỦY BAN NHÂN DÂN
......................
-------
|
|
BIỂU RÀ SOÁT XÁC ĐỊNH XÃ VÙNG ĐỒNG BÀO DÂN TỘC THIỂU
SỐ VÀ MIỀN NÚI
(Kèm theo Báo cáo
số /
ngày tháng
năm )
|
TT
|
Tên xã, phường,
đặc khu
|
Xác định xã
vùng đồng bào dân tộc thiểu số
|
Xác định xã miền
núi
|
Đạt xã vùng đồng
bào dân tộc thiểu số và miền núi
|
|
Dân số
|
Tỷ lệ người dân
tộc thiểu số (%)
|
Đánh giá đạt/
không đạt
|
Độ cao so mức
nước biển (m)
|
Tỷ lệ thôn miền
núi (%)
|
Đánh giá đạt/
không đạt
|
|
Tổng số hộ (hộ)
|
Số khẩu (người)
|
Trong đó DTTS
|
|
Số hộ (hộ)
|
Số khẩu (người)
|
|
(1)
|
(2)
|
(3)
|
(4)
|
(5)
|
(6)
|
(7= 6/4*100)
|
(8)
|
(9)
|
(10)
|
(11)
|
(12)
|
|
|
Tổng cộng
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
1
|
Xã A
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2
|
Xã B
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
3
|
Xã C
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
4
|
Xã D
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
...
|
....
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Mẫu
số 03
|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH, THÀNH PHỐ
-------
|
|
BIỂU RÀ SOÁT XÁC ĐỊNH TỈNH VÙNG ĐỒNG BÀO DÂN TỘC THIỂU
SỐ VÀ MIỀN NÚI
(Kèm theo Báo cáo
số /
ngày
tháng năm )
|
TT
|
Tỉnh
|
Xác định tỉnh
vùng đồng bào dân tộc thiểu số
|
Xác định tỉnh
miền núi
|
Đạt tỉnh vùng đồng
bào DTTS và miền núi
|
|
Dân số của tỉnh
|
Tỷ lệ người
DTTS (%)
|
Tỷ lệ xã vùng đồng
bào DTTS (%)
|
Đánh giá đạt/
không đạt
|
Độ cao so mức
nước biển (m)
|
Tỷ lệ xã miền
núi (%)
|
Đánh giá đạt/
không đạt
|
|
Tổng số hộ (hộ)
|
Số khẩu (người)
|
Trong đó DTTS
|
|
Số hộ (hộ)
|
Số khẩu (người)
|
|
(1)
|
(2)
|
(3)
|
(4)
|
(5)
|
(6)
|
(7) = (6/4)*100
|
(8)
|
(9)
|
(10)
|
(11)
|
(12)
|
(13)
|
|
|
Tỉnh
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Mẫu
số 04
|
ỦY BAN NHÂN DÂN
......................
-------
|
|
BIỂU RÀ SOÁT PHÂN ĐỊNH THÔN ĐẶC BIỆT KHÓ KHĂN
(Kèm theo Báo cáo
số /
ngày
tháng năm )
|
TT
|
Tên xã, phường,
đặc khu
|
Tên thôn, tổ
dân phố, phun, sóc...
|
Tiêu chí phân định
thôn đặc biệt khó khăn
|
Số tiêu chí đáp
ứng
|
Đánh giá đạt/không
đạt thôn đặc biệt khó khăn
|
|
Tỷ lệ nghèo đa
chiều (%)
|
Trong đó
|
Tỷ lệ đường
thôn và đường liên thôn được cứng hoá đảm bảo ô tô đi lại thuận tiện quanh
năm (%)
|
Tỷ lệ hộ gia
đình có hợp đồng mua bán điện (%)
|
|
Tỷ lệ hộ nghèo
(%)
|
Tỷ lệ hộ cận
nghèo (%)
|
|
|
Tổng cộng
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
I
|
Xã A
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
1
|
|
Thôn (tổ dân phố...) A
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2
|
|
Thôn (tổ dân phố...) B
|
|
|
|
|
|
|
|
|
......
|
|
....
|
|
|
|
|
|
|
|
|
II
|
Xã B
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
1
|
|
Thôn (tổ dân phố...) A
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2
|
|
Thôn (tổ dân phố...) B
|
|
|
|
|
|
|
|
|
....
|
|
....................
|
|
|
|
|
|
|
|
Mẫu
số 05
|
ỦY BAN NHÂN DÂN
......................
-------
|
|
BIỂU RÀ SOÁT PHÂN ĐỊNH XÃ THEO TRÌNH ĐỘ PHÁT TRIỂN
(XÃ KHU VỰC I, II, III)
(Kèm theo Báo cáo
số /
ngày tháng năm )
|
TT
|
Tên xã, phường,
đặc khu
|
Tiêu chí phân định
xã theo trình độ phát triển
|
Số tiêu chí đáp
ứng theo phân loại xã
|
Phân loại
|
|
1
|
2
|
3
|
4
|
5
|
6
|
7
|
8
|
9
|
10
|
11
|
12
|
Tỷ lệ thôn ĐBKK
của xã (%)
|
Xếp loại xã khu
vực I, II, III
|
|
5.1
|
5.2
|
|
|
Tổng cộng
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
1
|
Xã A
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2
|
Xã B
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
3
|
Xã C
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Ghi chú: Tiêu chí tương ứng
|
1.
|
Thu nhập bình quân đầu người (triệu đ/năm)
|
|
7.
|
Tỷ lệ số trường học các cấp đạt tiêu chuẩn cơ sở
vật chất theo quy định mức độ 1 (%)
|
|
2.
|
Tỷ lệ nghèo đa chiều (%)
|
|
8.
|
Chưa có hoặc có nhà ở nội trú cho học sinh nhưng
chưa đáp ứng đủ chỗ ở của học sinh (%)
|
|
3.
|
Tỷ lệ hộ gia đình có hợp đồng mua bán điện (%)
|
|
9.
|
Tỷ lệ đất sản xuất nông nghiệp được tưới và tiêu
nước chủ động (%)
|
|
4.
|
Tỷ lệ hộ gia đình được sử dụng nước sạch theo quy
chuẩn (%)
|
|
10.
|
Chưa có TT Văn hóa - Thể thao cấp xã hoặc Trung
tâm Văn hóa - Thể thao cấp xã chưa đạt chuẩn
|
|
5.
|
5.1. Tỷ lệ đường xã được nhựa hoá hoặc bê tông
hoá đảm bảo ô tô đi lại thuận tiện quanh năm (%)
|
|
11.
|
Tỷ lệ thôn có dịch vụ truy nhập internet di động
hoặc internet băng rộng cố định dưới 95%
|
|
|
5.2. Tỷ lệ đường xuống cấp nghiêm trọng (%)
|
|
12.
|
Tỷ lệ hộ gia đình có nhà tiêu hợp vệ sinh (%)
|
|
6.
|
Y tế xã chưa đạt chuẩn theo bộ tiêu chí quốc gia
giai đoạn đến năm 2030
|
|
|
|
Mẫu
số 06
|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH/THÀNH PHỐ......
-------
|
|
DANH SÁCH THÔN VÙNG ĐỒNG BÀO DÂN TỘC THIỂU SỐ VÀ MIỀN
NÚI, THÔN ĐẶC BIỆT KHÓ KHĂN
(Kèm theo Quyết định
số /QĐ-UBND ngày tháng
năm )
|
TT
|
Tên xã, phường,
đặc khu
|
Tên thôn
|
Thôn thuộc vùng
|
Thôn đặc biệt
khó khăn
|
|
DTTS
|
MN
|
|
|
Tổng cộng
|
|
|
|
|
|
I
|
Xã A
|
|
|
|
|
|
1
|
|
Thôn (tổ dân phố...) A
|
|
|
|
|
2
|
|
Thôn (tổ dân phố...) B
|
|
|
|
|
....
|
|
.............
|
|
|
|
|
II
|
Xã B
|
|
|
|
|
|
1
|
|
Thôn (tổ dân phố...) A
|
|
|
|
|
2
|
|
Thôn (tổ dân phố...) B
|
|
|
|
|
.....
|
|
Thôn (tổ dân phố...) C
|
|
|
|
|
|
|
Thôn (tổ dân phố...) D
|
|
|
|
|
|
|
Thôn (tổ dân phố...) E
|
|
|
|
|
III
|
Xã C
|
|
|
|
|
|
1
|
|
Thôn (tổ dân phố...) A
|
|
|
|
|
2
|
|
Thôn (tổ dân phố...) B
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Mẫu
số 07
|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH/THÀNH PHỐ......
-------
|
|
DANH SÁCH XÃ VÙNG ĐỒNG BÀO DÂN TỘC THIỂU SỐ VÀ MIỀN
NÚI, XÃ KHU VỰC I, II, III
(Kèm theo Quyết định
số /QĐ-UBND ngày tháng
năm )
|
TT
|
Tên xã, phường,
đặc khu
|
Xã
|
Xã thuộc khu vực
I, II, III
|
Số thôn
DTTS&MN
|
|
DTTS
|
MN
|
Tổng số thôn
|
Số thôn ĐBKK
|
|
I
|
Tổng cộng:
|
|
|
|
|
|
|
|
Thôn vùng DTTS&MN nằm ngoài xã khu vực I, II,
III
|
|
|
|
|
|
|
|
Xã khu vực I
|
|
|
|
|
|
|
|
Xã khu vực II
|
|
|
|
|
|
|
|
Xã khu vực III
|
|
|
|
|
|
|
II
|
Chi tiết
|
|
|
|
|
|
|
1
|
Xã A
|
|
|
|
|
|
|
2
|
Xã B
|
|
|
|
|
|
|
3
|
Xã C
|
|
|
|
|
|
|
4
|
Xã D
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|