Toàn văn Thông tư 02/2026/TT-BDTTG hướng dẫn Chương trình mục tiêu quốc gia vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2026 2030 ra sao?

Phạm Thế Anh 10,855 lượt xem
14:19 | 10/06/2026
Ngày 04/6/2026, Bộ trưởng Bộ Dân tộc và Tôn giáo đã ban hành Thông tư 02/2026/TT-BDTTG hướng dẫn một số nội dung Hợp phần thứ hai Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới, giảm nghèo bền vững và phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2026 - 2035, giai đoạn I: từ năm 2026 đến năm 2030 thuộc thẩm quyền quản lý nhà nước của Bộ Dân tộc và Tôn giáo.
Nội dung chính
  1. Toàn văn Thông tư 02/2026/TT-BDTTG hướng dẫn Chương trình mục tiêu quốc gia vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2026 2030
  2. Giảm thiểu tình trạng tảo hôn, hôn nhân cận huyết từ ngày 04/6/2026 thế nào?
  3. Quy trình xác định thôn, xã, tỉnh vùng đồng bào dân tộc thiểu số như thế nào?

Toàn văn Thông tư 02/2026/TT-BDTTG hướng dẫn Chương trình mục tiêu quốc gia vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2026 2030

Ngày 04/6/2026, Bộ trưởng Bộ Dân tộc và Tôn giáo đã ban hành Thông tư 02/2026/TT-BDTTG hướng dẫn một số nội dung Hợp phần thứ hai Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới, giảm nghèo bền vững và phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2026 - 2035, giai đoạn I: từ năm 2026 đến năm 2030 thuộc thẩm quyền quản lý nhà nước của Bộ Dân tộc và Tôn giáo.

Tải về Toàn văn Thông tư 02/2026/TT-BDTTG

Thông tư 02/2026/TT-BDTTG có hiệu lực thi hành từ ngày 04/6/2026.

Theo Điều 4 Thông tư 02/2026/TT-BDTTG quy định giải quyết tình trạng thiếu đất ở vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi từ ngày 04/6/2026 như sau:

(1) Đối tượng

Các hộ không có đất ở, thiếu đất ở so với hạn mức quy định hoặc đã được hỗ trợ đất ở từ trước ngày 31 tháng 5 năm 2021 nhưng đến nay không còn đất ở hoặc thiếu đất ở so với hạn mức quy định, gồm:

+ Hộ đồng bào dân tộc thiểu số sinh sống tại địa bàn vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi theo quy định tại Nghị định 272/2025/NĐ-CP; ưu tiên hộ thuộc các dân tộc còn gặp nhiều khó khăn, có khó khăn đặc thù, hộ nghèo, hộ cận nghèo, hộ mới thoát nghèo trong 36 tháng kể từ thời điểm được cấp có thẩm quyền công nhận thoát nghèo, hộ sinh sống tại khu vực biên giới, khu vực có nguy cơ thiên tai, sạt lở, thiếu an toàn về đất ở;

+ Hộ nghèo, hộ cận nghèo, hộ mới thoát nghèo dân tộc Kinh sinh sống ở xã, thôn đặc biệt khó khăn vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi.

(2) Nội dung thực hiện Thông tư 02 2026 TT BDTTG

Hỗ trợ bảo đảm đủ diện tích đất ở theo quy định của cấp có thẩm quyền; hộ được hỗ trợ đất ở thì đồng thời được hỗ trợ nhà ở theo quy định tại Điều 5 Thông tư 02/2026/TT-BDTTG.

(3) Nội dung hỗ trợ từ ngân sách nhà nước của Chương trình: vốn đầu tư công hỗ trợ thực hiện các dự án hỗ trợ đất ở theo hình thức tập trung; kinh phí thường xuyên hỗ trợ đất ở theo hình thức xen ghép.

Xem toàn văn Thông tư 02/2026/TT-BDTTG TẠI ĐÂY

Toàn văn Thông tư 02/2026/TT-BDTTG hướng dẫn Chương trình mục tiêu quốc gia vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2026 2030 ra sao?

Toàn văn Thông tư 02/2026/TT-BDTTG hướng dẫn Chương trình mục tiêu quốc gia vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2026 2030 ra sao? (Hình từ Internet)

Giảm thiểu tình trạng tảo hôn, hôn nhân cận huyết từ ngày 04/6/2026 thế nào?

Tại Điều 12 Thông tư 02/2026/TT-BDTTG quy định giảm thiểu tình trạng tảo hôn, hôn nhân cận huyết từ ngày 04/6/2026 như sau:

(1) Đối tượng

- Nhóm vị thành niên, thanh niên vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi; học sinh các cơ sở giáo dục phổ thông, trường phổ thông dân tộc nội trú, bán trú, trong đó ưu tiên các dân tộc còn gặp nhiều khó khăn, có khó khăn đặc thù;

- Cha mẹ, người giám hộ; phụ nữ và nam giới vùng dân tộc thiểu số và miền núi, trong đó ưu tiên đối tượng sinh sống trên địa bàn có tỷ lệ tảo hôn, hôn nhân cận huyết thống cao;

- Người có uy tín, già làng, trưởng thôn, chức sắc, chức việc;

- Lãnh đạo cấp ủy, chính quyền các cấp; các tổ chức chính trị - xã hội; cán bộ làm công tác dân tộc, văn hóa - xã hội cấp xã; giáo viên, nhân viên y tế cơ sở và cộng tác viên.

(2) Nội dung thực hiện

- Theo mục 3.2 khoản 3 phần II Quyết định 1102/QĐ-BYT năm 2026 ban hành hướng dẫn thực hiện một số tiêu chí quốc gia xây dựng nông thôn mới, giảm nghèo bền vững và phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2026 - 2035, giai đoạn I: Từ năm 2026 đến năm 2030 thuộc phạm vi quản lý của Bộ Y tế về giảm thiểu tình trạng tảo hôn, hôn nhân cận huyết.

- Thực hiện truyền thông trên toàn quốc về giảm thiểu tình trạng tảo hôn, hôn nhân cận huyết trên Đài Tiếng nói Việt Nam, Đài Truyền hình Việt Nam, Thông tấn xã Việt Nam và các cơ quan, đơn vị truyền thông, báo chí;

- Tổ chức các cuộc thi tìm hiểu pháp luật về hôn nhân và gia đình, bình đẳng giới, phòng, chống tảo hôn và hôn nhân cận huyết thống.

(3) Nội dung hỗ trợ từ ngân sách nhà nước của Chương trình: kinh phí thường xuyên hỗ trợ thực hiện các nội dung quy định tại Mục (2).

Quy trình xác định thôn, xã, tỉnh vùng đồng bào dân tộc thiểu số như thế nào?

Theo Điều 10 Nghị định 272/2025/NĐ-CP quy định quy trình, hồ sơ xác định thôn, xã, tỉnh vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi; phân định thôn đặc biệt khó khăn; xã khu vực I, II, III như sau:

(1) Cấp xã (Ủy ban nhân dân cấp xã):

Bước 1: Căn cứ các tiêu chí quy định tại các Điều 4, 5 và 6 Nghị định 272/2025/NĐ-CP để xác định thôn, xã vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi;

Bước 2: Sau khi xác định được thôn, xã vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi, Ủy ban nhân dân cấp xã căn cứ tiêu chí quy định tại Điều 7 và 8 Nghị định 272/2025/NĐ-CP để phân định thôn đặc biệt khó khăn; xã khu vực I, II, III;

Bước 3: Lập báo cáo kết quả xác định, phân định gửi Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trong thời hạn 25 ngày làm việc kể từ ngày nhận văn bản chỉ đạo triển khai, tổ chức thực hiện của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.

(2) Cấp tỉnh (Ủy ban nhân dân cấp tỉnh):

Bước 1: Chỉ đạo tổ chức rà soát, thẩm định kết quả xác định thôn, xã vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi, kết quả phân định thôn đặc biệt khó khăn và xã khu vực I, II, III trên địa bàn;

Bước 2: Căn cứ tiêu chí quy định tại khoản 3 Điều 4, khoản 3 Điều 5, khoản 3 Điều 6 Nghị định 272/2025/NĐ-CP để xác định tỉnh vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi;

Bước 3: Sau khi có kết quả xác định, phân định, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành quyết định phê duyệt danh sách thôn vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi, thôn đặc biệt khó khăn; xã vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi, xã khu vực I, II, III trên địa bàn;

Bước 4: Lập báo cáo kết quả xác định, phân định gửi Bộ Dân tộc và Tôn giáo trong thời hạn 45 ngày làm việc kể từ ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành.

(3) Cấp Trung ương (Bộ Dân tộc và Tôn giáo):

Tổng hợp kết quả xác định, phân định của các địa phương, ban hành quyết định công bố danh sách thôn vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi, thôn đặc biệt khó khăn; xã vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi, xã khu vực I, II, III trên phạm vi cả nước;

Tổ chức rà soát và đối chiếu với tiêu chí quy định tại khoản 3 Điều 4, khoản 3 Điều 5, khoản 3 Điều 6 để xác định và ban hành quyết định phê duyệt, công bố danh sách tỉnh vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi;

Thời hạn thực hiện: Trong thời gian 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận đầy đủ báo cáo, kết quả xác định, phân định của các địa phương.

*Trên đây là "Toàn văn Thông tư 02 2026 TT BDTTG hướng dẫn Chương trình mục tiêu quốc gia vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2026 2030"

Logo Thư viện Pháp luật
Phạm Thế Anh Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Thương mại Xem thêm

Bài viết mới nhất