Chế độ báo cáo theo dõi, đánh giá chương trình mục tiêu quốc gia như thế nào? Xây dựng chỉ số đánh giá chương trình mục tiêu quốc gia ra sao?

Nguyễn Lê Anh Thư 100 lượt xem
09:31 | 22/03/2026
Chế độ báo cáo theo dõi, đánh giá chương trình mục tiêu quốc gia như thế nào? Xây dựng chỉ số đánh giá chương trình mục tiêu quốc gia ra sao? Xây dựng Hệ thống thông tin và cơ sở dữ liệu các chương trình mục tiêu quốc gia như thế nào?
Nội dung chính
  1. Chế độ báo cáo theo dõi đánh giá chương trình mục tiêu quốc gia như thế nào?
  2. Chỉ số đánh giá chương trình mục tiêu quốc gia gồm những gì?
  3. Xây dựng Hệ thống thông tin và cơ sở dữ liệu các chương trình mục tiêu quốc gia như thế nào?

Chế độ báo cáo theo dõi đánh giá chương trình mục tiêu quốc gia như thế nào?

Theo khoản 1 Điều 49 Nghị định 358/2025/NĐ-CP có quy định như sau:

Chế độ báo cáo, thiết lập chỉ số đánh giá và xây dựng cơ sở dữ liệu các chương trình mục tiêu quốc gia
1. Chế độ báo cáo theo dõi, đánh giá chương trình mục tiêu quốc gia
a) Bộ Tài chính thực hiện báo cáo theo dõi, đánh giá chương trình mục tiêu quốc gia hằng tháng, hằng năm, giữa kỳ, kết thúc giai đoạn theo lĩnh vực quản lý và nhiệm vụ Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ giao.
b) Chủ chương trình chủ trì, phối hợp với chủ dự án thành phần thực hiện báo cáo theo dõi, đánh giá chương trình mục tiêu quốc gia hằng tháng, hằng năm, giữa kỳ, đột xuất, kết thúc giai đoạn 05 năm theo nhiệm vụ Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ giao.
c) Bộ, cơ quan trung ương và Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thực hiện báo cáo tình hình thực hiện các chương trình mục tiêu quốc gia hằng tháng, 6 tháng, hằng năm; báo cáo đánh giá thực hiện các chương trình mục tiêu quốc gia giữa kỳ, giai đoạn, đột xuất hoặc kết thúc giai đoạn 05 năm theo thời hạn yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền.
d) Sở, ban cấp tỉnh; phòng, ban cấp xã và các cơ quan, đơn vị các cấp trực tiếp thực hiện các chương trình mục tiêu quốc gia báo cáo tình hình thực hiện các chương trình mục tiêu quốc gia theo hướng dẫn của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
...

Theo đó, chế độ báo cáo theo dõi, đánh giá chương trình mục tiêu quốc gia được quy định như sau:

- Bộ Tài chính thực hiện báo cáo theo dõi, đánh giá chương trình mục tiêu quốc gia hằng tháng, hằng năm, giữa kỳ, kết thúc giai đoạn theo lĩnh vực quản lý và nhiệm vụ Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ giao.

- Chủ chương trình chủ trì, phối hợp với chủ dự án thành phần thực hiện báo cáo theo dõi, đánh giá chương trình mục tiêu quốc gia hằng tháng, hằng năm, giữa kỳ, đột xuất, kết thúc giai đoạn 05 năm theo nhiệm vụ Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ giao.

- Bộ, cơ quan trung ương và Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thực hiện báo cáo tình hình thực hiện các chương trình mục tiêu quốc gia hằng tháng, 6 tháng, hằng năm; báo cáo đánh giá thực hiện các chương trình mục tiêu quốc gia giữa kỳ, giai đoạn, đột xuất hoặc kết thúc giai đoạn 05 năm theo thời hạn yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền.

- Sở, ban cấp tỉnh; phòng, ban cấp xã và các cơ quan, đơn vị các cấp trực tiếp thực hiện các chương trình mục tiêu quốc gia báo cáo tình hình thực hiện các chương trình mục tiêu quốc gia theo hướng dẫn của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.

Chế độ báo cáo theo dõi đánh giá chương trình mục tiêu quốc gia

Chế độ báo cáo theo dõi, đánh giá chương trình mục tiêu quốc gia như thế nào? Xây dựng chỉ số đánh giá chương trình mục tiêu quốc gia ra sao? (Hình từ Internet)

Chỉ số đánh giá chương trình mục tiêu quốc gia gồm những gì?

Theo khoản 2 Điều 49 Nghị định 358/2025/NĐ-CP có quy định về việc xây dựng chỉ số đánh giá chương trình mục tiêu quốc gia như sau:

Chế độ báo cáo, thiết lập chỉ số đánh giá và xây dựng cơ sở dữ liệu các chương trình mục tiêu quốc gia
...
2. Xây dựng chỉ số đánh giá chương trình mục tiêu quốc gia
a) Chỉ số đánh giá chương trình mục tiêu quốc gia bao gồm: các chỉ tiêu đầu vào, đầu ra, chỉ số đánh giá kết quả thực hiện, đánh giá tác động.
b) Trong vòng 60 ngày làm việc kể từ ngày phê duyệt chương trình mục tiêu quốc gia, chủ chương trình chủ trì, phối hợp với chủ dự án thành phần xây dựng, ban hành bộ chỉ số đánh giá chương trình mục tiêu quốc gia.
...

Theo đó, chỉ số đánh giá chương trình mục tiêu quốc gia bao gồm: các chỉ tiêu đầu vào, đầu ra, chỉ số đánh giá kết quả thực hiện, đánh giá tác động.

Chỉ số đánh giá chương trình mục tiêu quốc gia phải được chủ chương trình chủ trì, phối hợp với chủ dự án thành phần xây dựng, ban hành trong vòng 60 ngày làm việc kể từ ngày phê duyệt chương trình mục tiêu quốc gia.

Xây dựng Hệ thống thông tin và cơ sở dữ liệu các chương trình mục tiêu quốc gia như thế nào?

Căn cứ theo khoản 3 Điều 49 Nghị định 358/2025/NĐ-CP có quy định về việc xây dựng Hệ thống thông tin và cơ sở dữ liệu các chương trình mục tiêu quốc gia như sau:

- Bộ Tài chính, chủ chương trình xây dựng Hệ thống thông tin giám sát, đánh giá các chương trình mục tiêu quốc gia (được gọi là Hệ thống), Hệ thống thông tin quản lý từng chương trình mục tiêu quốc gia và cơ sở dữ liệu các chương trình mục tiêu quốc gia theo quy định của Thủ tướng Chính phủ.

- Bộ Tài chính, chủ chương trình, chủ dự án thành phần, bộ, cơ quan trung ương và Ủy ban nhân dân các cấp, các cơ quan, đơn vị có liên quan tại các cấp thực hiện chế độ báo cáo theo dõi, đánh giá chương trình mục tiêu quốc gia trực tuyến trên Hệ thống và các hệ thống thông tin có liên quan theo quy định của Thủ tướng Chính phủ.

- Thông tin, dữ liệu được thu thập, lưu trữ trong Hệ thống và cơ sở dữ liệu các chương trình mục tiêu quốc gia là thông tin, dữ liệu gốc của các chương trình mục tiêu quốc gia. Trường hợp thông tin, số liệu bản giấy và trên Hệ thống khác nhau thì thông tin trên Hệ thống được sử dụng trong các hoạt động có liên quan đến quản lý nhà nước về các chương trình mục tiêu quốc gia.

- Chi phí xây dựng, nâng cấp, quản lý vận hành và triển khai, cập nhật báo cáo trực tuyến trên Hệ thống và các hệ thống thông tin quản lý từng chương trình mục tiêu quốc gia được bố trí từ kinh phí thực hiện chương trình mục tiêu quốc gia hằng năm, không vượt quá 10% tổng mức chi phí quản lý chương trình, dự án theo quy định.

Logo Thư viện Pháp luật
Nguyễn Lê Anh Thư Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Tài chính nhà nước Xem thêm

Pháp luật
Dự án đầu tư ra nước ngoài thuộc diện báo cáo Thủ tướng Chính phủ chấp thuận thì hồ sơ cấp giấy chứng nhận đầu tư ra sao?

Để thực hiện dự án đầu tư ra nước ngoài thì nhà đầu tư kê khai thông tin hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài trên Hệ thống. Sau đây là chi tiết hồ sơ cấp giấy chứng nhận đầu tư ra nước ngoài đối với dự án đầu tư thuộc diện báo cáo Thủ tướng Chính phủ chấp thuận.

Bài viết mới nhất