Theo tổng hợp từ các phụ lục danh sách kèm Quyết định 803/QĐ-BDTTG, có 7.252 thôn đặc biệt khó khăn trong tổng số 16.324 thôn thuộc vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi được công bố trong đợt này.
Theo tổng hợp từ các phụ lục danh sách kèm Quyết định 803/QĐ-BDTTG, có 7.252 thôn đặc biệt khó khăn trong tổng số 16.324 thôn thuộc vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi được công bố trong đợt này.
27 tỉnh, thành phố có danh sách thôn được công bố tại Quyết định 803/QĐ-BDTTG công bố Danh sách thôn vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi, thôn đặc biệt khó khăn giai đoạn 2026 – 2030 (đợt 1) gồm:
Bộ trưởng Bộ Dân tộc và Tôn giáo ban hành Thông tư 04/2026/TT-BDTTG về việc hướng dẫn quản lý, theo dõi trình độ phát triển vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi, danh sách các dân tộc còn gặp nhiều khó khăn, có khó khăn đặc thù giai đoạn 2026 - 2030.
Công văn 1635/BDTTG-VPQGDTMN năm 2026 rà soát xác định thôn vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi, thôn đặc biệt khó khăn sau sắp xếp theo quy định tại Nghị định 272/2025/NĐ-CP.
Ngày 04/6/2026, Bộ trưởng Bộ Dân tộc và Tôn giáo đã ban hành Thông tư 02/2026/TT-BDTTG hướng dẫn một số nội dung Hợp phần thứ hai Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới, giảm nghèo bền vững và phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2026 - 2035, giai đoạn I: từ năm 2026 đến năm 2030 thuộc thẩm quyền quản lý nhà nước của Bộ Dân tộc và Tôn giáo.
Toàn văn Quyết định 104/QĐ-BDTTG về danh sách thôn đặc biệt khó khăn, xã khu vực I, II, III giai đoạn 2026–2030 (đợt 2)?
Tổng hợp thôn xã vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi, thôn đặc biệt khó khăn, xã khu vực I, II, III giai đoạn 2026-2030?
Tiêu chí xác định thôn, xã, tỉnh miền núi giai đoạn 2026-2030 theo Nghị định 272? Nguyên tắc xác định thôn, xã, tỉnh miền núi giai đoạn 2026-2030? Tổ chức thực hiện phân định vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2026 - 2030 như thế nào?
Danh sách thôn vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi, thôn đặc biệt khó khăn giai đoạn 2026 - 2030 là mẫu nào? Quy trình xác định thôn, xã, tỉnh vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi như thế nào?
Tiêu chí xác định xã vùng đồng bào dân tộc và miền núi như thế nào? Phân định theo trình độ phát triển xã vùng đồng bào dân tộc và miền núi mới nhất ra sao? Ai có thẩm quyền phê duyệt việc phân định theo trình độ phát triển vùng đồng bào dân tộc và miền núi?
Thôn, xã vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi gồm những tiêu chí nào? Thôn vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi đặc biệt khó khăn được xác định ra sao? Xác định xã vùng đồng bào dân tộc miền núi đặc biệt khó khăn như thế nào?
Mẫu biểu rà soát xác định thôn vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi từ ngày 01/12/2025 ra sao?
Tiêu chí phân định xã theo trình độ phát triển từ ngày 01/12/2025 ở vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi theo Nghị định 272 ra sao?
Toàn văn Nghị định 272/2025/NĐ-CP phân định vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2026-2030 ra sao?
Xin chào ban tư vấn. Tôi có câu hỏi mong được hỗ trợ giải đáp thắc mắc. Tôi muốn được hỏi về hệ thống thông tin quản lý, báo cáo số liệu ứng dụng các giải pháp số hóa của Chương trình phát triển kinh tế xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi? Rất hy vọng được ban tư vấn của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT giúp tôi hỗ trợ. Xin cảm ơn THƯ VIỆN PHÁP LUẬT.