TOÀN BỘ DIỆN TÍCH DÂN SỐ của 94 phường xã TP Đà Nẵng sau sắp xếp mới nhất? DIỆN TÍCH DÂN SỐ phường xã Đà Nẵng 2026?
Dưới đây là TOÀN BỘ DIỆN TÍCH DÂN SỐ của 94 phường xã TP Đà Nẵng sau sắp xếp mới nhất như sau:
STT | Tên phường xã | Diện tích (Km2) | Dân số (Người) |
- | THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG | 11.867,18 | 3.065.628 |
1 | Phường Hải Châu | 7,58 | 131.427,0 |
2 | Phường Hòa Cường | 15,72 | 119.363,0 |
3 | Phường Thanh Khê | 7,92 | 201.240,0 |
4 | Phường An Khê | 12,36 | 93.625,0 |
5 | Phường An Hải | 7,37 | 82.635,0 |
6 | Phường Sơn Trà | 56,03 | 86.890 |
7 | Phường Ngũ Hành Sơn | 40,19 | 115.944 |
8 | Phường Hòa Khánh | 40,93 | 112.518 |
9 | Phường Hải Vân | 406,09 | 48.992 |
10 | Phường Liên Chiểu | 41,19 | 70.628 |
11 | Phường Cẩm Lệ | 14,05 | 78.837 |
12 | Phường Hòa Xuân | 27,96 | 85.580 |
13 | Xã Hòa Vang | 107,61 | 26.712 |
14 | Xã Hòa Tiến | 65,90 | 38.823 |
15 | Xã Bà Nà | 136,41 | 25.267 |
16 | Đặc khu Hoàng Sa | 350,00 | |
17 | Xã Núi Thành | 124,75 | 69.406 |
18 | Xã Tam Mỹ | 173,14 | 18.064 |
19 | Xã Tam Anh | 68,84 | 31.026 |
20 | Xã Đức Phú | 108,97 | 9.240 |
21 | Xã Tam Xuân | 66,92 | 42.834 |
22 | Xã Tam Hải | 13,32 | 10.312 |
23 | Phường Tam Kỳ | 8,36 | 44.075 |
24 | Phường Quảng Phú | 36,21 | 29.401 |
25 | Phường Hương Trà | 14,64 | 33.523 |
26 | Phường Bàn Thạch | 34,77 | 36.800 |
27 | Xã Tây Hồ | 75,67 | 35.493 |
28 | Xã Chiên Đàn | 48,63 | 32.145 |
29 | Xã Phú Ninh | 131,35 | 26.954 |
30 | Xã Lãnh Ngọc | 161,14 | 14.847 |
31 | Xã Tiên Phước | 74,63 | 28.137 |
32 | Xã Thạnh Bình | 100,89 | 24.775 |
33 | Xã Sơn Cẩm Hà | 118,75 | 17.608 |
34 | Xã Trà Liên | 178,15 | 7.052 |
35 | Xã Trà Giáp | 121,55 | 5.939 |
36 | Xã Trà Tân | 183,08 | 6.293 |
37 | Xã Trà Đốc | 233,61 | 10.475 |
38 | Xã Trà My | 130,60 | 19.956 |
39 | Xã Trà Mai | 178,31 | 7.395 |
40 | Xã Trà Tập | 183,17 | 8.384 |
41 | Xã Trà Vân | 85,58 | 5.342 |
42 | Xã Trà Linh | 158,19 | 7.088 |
43 | Xã Trà Leng | 221,15 | 6.586 |
44 | Xã Thăng Bình | 68,91 | 54.415 |
45 | Xã Thăng An | 80,98 | 51.988 |
46 | Xã Thăng Trường | 63,79 | 24.803 |
47 | Xã Thăng Điền | 61,59 | 42.280 |
48 | Xã Thăng Phú | 60,50 | 17.266 |
49 | Xã Đồng Dương | 76,49 | 24.773 |
50 | Xã Quế Sơn Trung | 111,37 | 33.300 |
51 | Xã Quế Sơn | 94,10 | 34.122 |
52 | Xã Xuân Phú | 51,99 | 37.083 |
53 | Xã Nông Sơn | 112,53 | 21.018 |
54 | Xã Quế Phước | 359,11 | 14.162 |
55 | Xã Duy Nghĩa | 35,36 | 32.143 |
56 | Xã Nam Phước | 38,85 | 53.498 |
57 | Xã Duy Xuyên | 125,78 | 32.243 |
58 | Xã Thu Bồn | 108,77 | 36.909 |
59 | Phường Điện Bàn | 19,78 | 41.270 |
60 | Phường Điện Bàn Đông | 61,02 | 72.273 |
61 | Phường An Thắng | 19,64 | 34.176 |
62 | Phường Điện Bàn Bắc | 36,39 | 30.780 |
63 | Xã Điện Bàn Tây | 43,31 | 44.473 |
64 | Xã Gò Nổi | 36,20 | 29.968 |
65 | Phường Hội An | 10,81 | 37.222 |
66 | Phường Hội An Đông | 18,22 | 31.109 |
67 | Phường Hội An Tây | 18,09 | 42.370 |
68 | Xã Tân Hiệp | 16,43 | 2.614 |
69 | Xã Đại Lộc | 73,97 | 61.217 |
70 | Xã Hà Nha | 132,69 | 38.199 |
71 | Xã Thượng Đức | 216,37 | 22.520 |
72 | Xã Vu Gia | 25,12 | 27.649,0 |
73 | Xã Phú Thuận | 130,89 | 27.575,0 |
74 | Xã Thạnh Mỹ | 207,28 | 9.072,0 |
75 | Xã Bến Giằng | 535,96 | 8.277,0 |
76 | Xã Nam Giang | 262,94 | 4.979,0 |
77 | Xã Đắc Pring | 412,49 | 3.060,0 |
78 | Xã La Dêê | 184,81 | 2.930 |
79 | Xã La Êê | 243,12 | 2.371 |
80 | Xã Sông Vàng | 183,63 | 7.024 |
81 | Xã Sông Kôn | 212,94 | 8.746 |
82 | Xã Đông Giang | 169,43 | 8.870 |
83 | Xã Bến Hiên | 255,85 | 4.588 |
84 | Xã Avương | 225,30 | 5.463 |
85 | Xã Tây Giang | 400,45 | 8.629 |
86 | Xã Hùng Sơn | 287,95 | 7.958 |
87 | Xã Hiệp Đức | 150,47 | 14.931 |
88 | Xã Việt An | 150,17 | 26.196 |
89 | Xã Phước Trà | 196,22 | 6.933 |
90 | Xã Khâm Đức | 161,98 | 9.741 |
91 | Xã Phước Năng | 257,10 | 8.452 |
92 | Xã Phước Chánh | 107,56 | 4.466 |
93 | Xã Phước Thành | 286,65 | 4.651 |
94 | Xã Phước Hiệp | 340,05 | 4.529 |
Số liệu nêu trên được tham khảo tại nguồn: Cổng thông tin điện tử TP Đà Nẵng và Công văn 2896/BNV-CQĐP năm 2025.
Lưu ý: 94 xã phường TP Đà Nẵng được quy định chi tiết tại Nghị quyết 1659/NQ-UBTVQH15 và được hình thành từ việc sáp nhập giữa TP Đà Nẵng và tỉnh Quảng Nam theo Nghị quyết 202/2025/QH15.
Xem thêm: >> Tòa án nhân dân TP Đà Nẵng hiện nay được thành lập từ các Tòa nào theo Nghị quyết 81/2025/UBTVQH15? |
*Trên đây là thông tin về "TOÀN BỘ DIỆN TÍCH DÂN SỐ của 94 phường xã TP Đà Nẵng sau sắp xếp mới nhất? DIỆN TÍCH DÂN SỐ phường xã Đà Nẵng 2026?"

TOÀN BỘ DIỆN TÍCH DÂN SỐ của 94 phường xã TP Đà Nẵng sau sắp xếp mới nhất? DIỆN TÍCH DÂN SỐ phường xã Đà Nẵng 2026? (Hình từ internet)
Phân định thẩm quyền chính quyền địa phương của 94 phường xã TP Đà Nẵng như thế nào?
Căn cứ theo Điều 11 Luật Tổ chức chính quyền địa phương 2025 thì việc phân định thẩm quyền chính quyền địa phương của 94 phường xã TP Đà Nẵng như sau:
(1) Nhiệm vụ, quyền hạn của chính quyền địa phương các cấp được xác định trên cơ sở phân định thẩm quyền giữa các cơ quan nhà nước ở trung ương và cơ quan nhà nước ở địa phương và của mỗi cấp chính quyền địa phương theo hình thức phân quyền, phân cấp.
(2) Việc phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương phải bảo đảm các nguyên tắc sau đây:
- Xác định rõ nội dung và phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn mà chính quyền địa phương được quyết định, tổ chức thực hiện và chịu trách nhiệm về kết quả;
- Đẩy mạnh phân quyền, phân cấp các nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan nhà nước ở trung ương cho chính quyền địa phương; phân định rõ giữa thẩm quyền của Ủy ban nhân dân và thẩm quyền của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cấp xã; bảo đảm không trùng lặp, chồng chéo về nhiệm vụ, quyền hạn giữa các cơ quan nhà nước ở trung ương và địa phương, giữa chính quyền địa phương các cấp và giữa các cơ quan, tổ chức thuộc chính quyền địa phương;
- Phù hợp với đặc điểm nông thôn, đô thị, hải đảo, đơn vị hành chính - kinh tế đặc biệt và khả năng, điều kiện thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của chính quyền địa phương các cấp. Cơ quan, tổ chức, cá nhân được giao thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan nhà nước cấp trên được bảo đảm các điều kiện cần thiết để thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn đó;
- Bảo đảm tính công khai, minh bạch, trách nhiệm giải trình và thực hiện có hiệu quả việc kiểm soát quyền lực gắn với trách nhiệm kiểm tra, thanh tra, giám sát của cơ quan có thẩm quyền; có cơ chế theo dõi, đánh giá, kiểm tra và kịp thời điều chỉnh nội dung phân quyền, phân cấp khi cơ quan, tổ chức, cá nhân được phân quyền, phân cấp thực hiện không hiệu quả các nhiệm vụ, quyền hạn được giao;
- Bảo đảm tính thống nhất trong tổ chức thi hành Hiến pháp và pháp luật;
- Đáp ứng yêu cầu quản trị địa phương; phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số;
- Những vấn đề liên quan đến phạm vi từ 02 đơn vị hành chính cấp xã trở lên thì thuộc thẩm quyền giải quyết của chính quyền địa phương cấp tỉnh, những vấn đề liên quan đến phạm vi từ 02 đơn vị hành chính cấp tỉnh trở lên thì thuộc thẩm quyền giải quyết của cơ quan nhà nước ở trung ương, trừ trường hợp luật, nghị quyết của Quốc hội có quy định khác.
Căn cứ tình hình thực tiễn, cơ quan nhà nước có thẩm quyền ở trung ương giao cho chính quyền địa phương của một trong các đơn vị hành chính cấp tỉnh có liên quan chủ trì giải quyết những vấn đề liên quan đến phạm vi từ 02 đơn vị hành chính cấp tỉnh trở lên; chính quyền địa phương cấp tỉnh giao cho chính quyền địa phương của một trong các đơn vị hành chính cấp xã có liên quan chủ trì giải quyết những vấn đề liên quan đến phạm vi từ 02 đơn vị hành chính cấp xã trở lên bảo đảm phát huy hiệu năng, hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước và phục vụ người dân, doanh nghiệp tốt hơn.
(3) Việc phân quyền, phân cấp, quy định nhiệm vụ, quyền hạn của chính quyền địa phương, các cơ quan của chính quyền địa phương tại các văn bản quy phạm pháp luật phải phù hợp với quy định tại Luật này, bảo đảm quyền lực nhà nước được kiểm soát hiệu quả. Trường hợp cần thiết, Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trực tiếp chỉ đạo, điều hành việc giải quyết những vấn đề thuộc nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan chuyên môn, tổ chức hành chính khác thuộc Ủy ban nhân dân cấp mình, Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã, không để việc giải quyết công việc, thủ tục hành chính đối với người dân, doanh nghiệp bị đình trệ, ùn tắc, kém hiệu quả.
Các trường hợp nào không bắt buộc sắp xếp đơn vị hành chính?
Căn cứ theo Điều 3 Nghị quyết 76/2025/UBTVQH15 có quy định rằng các trường hợp không bắt buộc sắp xếp đơn vị hành chính là đơn vị hành chính có vị trí biệt lập hoặc có vị trí đặc biệt quan trọng liên quan đến quốc phòng, an ninh, bảo vệ chủ quyền quốc gia.
94 phường xã TP Đà Nẵng
- 94 phường xã TP Đà Nẵng
- DIỆN TÍCH DÂN SỐ của 94 phường xã TP Đà Nẵng
- TOÀN BỘ DIỆN TÍCH DÂN SỐ của 94 phường xã TP Đà Nẵng
- Đơn vị hành chính
- Sắp xếp đơn vị hành chính
- Nghị quyết 76
- Chính quyền địa phương
- Luật tổ chức chính quyền địa phương
- Tổ chức chính quyền địa phương
- Diện tích dân số
- Công văn 2896
- Nghị quyết 1659
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];