TOÀN BỘ DIỆN TÍCH DÂN SỐ của 94 phường xã TP Đà Nẵng sau sắp xếp mới nhất? DIỆN TÍCH DÂN SỐ phường xã Đà Nẵng 2026?

Nguyễn Vĩnh Kỳ 2,450 lượt xem
04:03 | 07/07/2026
Dưới đây là "TOÀN BỘ DIỆN TÍCH DÂN SỐ của 94 phường xã TP Đà Nẵng sau sắp xếp mới nhất? DIỆN TÍCH DÂN SỐ phường xã Đà Nẵng 2026?".
Nội dung chính
  1. TOÀN BỘ DIỆN TÍCH DÂN SỐ của 94 phường xã TP Đà Nẵng sau sắp xếp mới nhất? DIỆN TÍCH DÂN SỐ phường xã Đà Nẵng 2026?
  2. Phân định thẩm quyền chính quyền địa phương của 94 phường xã TP Đà Nẵng như thế nào?
  3. Các trường hợp nào không bắt buộc sắp xếp đơn vị hành chính?

TOÀN BỘ DIỆN TÍCH DÂN SỐ của 94 phường xã TP Đà Nẵng sau sắp xếp mới nhất? DIỆN TÍCH DÂN SỐ phường xã Đà Nẵng 2026?

Dưới đây là TOÀN BỘ DIỆN TÍCH DÂN SỐ của 94 phường xã TP Đà Nẵng sau sắp xếp mới nhất như sau:

STT

Tên phường xã

Diện tích (Km2)

Dân số (Người)

-

THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG

11.867,18

3.065.628

1

Phường Hải Châu

7,58

131.427,0

2

Phường Hòa Cường

15,72

119.363,0

3

Phường Thanh Khê

7,92

201.240,0

4

Phường An Khê

12,36

93.625,0

5

Phường An Hải

7,37

82.635,0

6

Phường Sơn Trà

56,03

86.890

7

Phường Ngũ Hành Sơn

40,19

115.944

8

Phường Hòa Khánh

40,93

112.518

9

Phường Hải Vân

406,09

48.992

10

Phường Liên Chiểu

41,19

70.628

11

Phường Cẩm Lệ

14,05

78.837

12

Phường Hòa Xuân

27,96

85.580

13

Xã Hòa Vang

107,61

26.712

14

Xã Hòa Tiến

65,90

38.823

15

Xã Bà Nà

136,41

25.267

16

Đặc khu Hoàng Sa

350,00


17

Xã Núi Thành

124,75

69.406

18

Xã Tam Mỹ

173,14

18.064

19

Xã Tam Anh

68,84

31.026

20

Xã Đức Phú

108,97

9.240

21

Xã Tam Xuân

66,92

42.834

22

Xã Tam Hải

13,32

10.312

23

Phường Tam Kỳ

8,36

44.075

24

Phường Quảng Phú

36,21

29.401

25

Phường Hương Trà

14,64

33.523

26

Phường Bàn Thạch

34,77

36.800

27

Xã Tây Hồ

75,67

35.493

28

Xã Chiên Đàn

48,63

32.145

29

Xã Phú Ninh

131,35

26.954

30

Xã Lãnh Ngọc

161,14

14.847

31

Xã Tiên Phước

74,63

28.137

32

Xã Thạnh Bình

100,89

24.775

33

Xã Sơn Cẩm Hà

118,75

17.608

34

Xã Trà Liên

178,15

7.052

35

Xã Trà Giáp

121,55

5.939

36

Xã Trà Tân

183,08

6.293

37

Xã Trà Đốc

233,61

10.475

38

Xã Trà My

130,60

19.956

39

Xã Trà Mai

178,31

7.395

40

Xã Trà Tập

183,17

8.384

41

Xã Trà Vân

85,58

5.342

42

Xã Trà Linh

158,19

7.088

43

Xã Trà Leng

221,15

6.586

44

Xã Thăng Bình

68,91

54.415

45

Xã Thăng An

80,98

51.988

46

Xã Thăng Trường

63,79

24.803

47

Xã Thăng Điền

61,59

42.280

48

Xã Thăng Phú

60,50

17.266

49

Xã Đồng Dương

76,49

24.773

50

Xã Quế Sơn Trung

111,37

33.300

51

Xã Quế Sơn

94,10

34.122

52

Xã Xuân Phú

51,99

37.083

53

Xã Nông Sơn

112,53

21.018

54

Xã Quế Phước

359,11

14.162

55

Xã Duy Nghĩa

35,36

32.143

56

Xã Nam Phước

38,85

53.498

57

Xã Duy Xuyên

125,78

32.243

58

Xã Thu Bồn

108,77

36.909

59

Phường Điện Bàn

19,78

41.270

60

Phường Điện Bàn Đông

61,02

72.273

61

Phường An Thắng

19,64

34.176

62

Phường Điện Bàn Bắc

36,39

30.780

63

Xã Điện Bàn Tây

43,31

44.473

64

Xã Gò Nổi

36,20

29.968

65

Phường Hội An

10,81

37.222

66

Phường Hội An Đông

18,22

31.109

67

Phường Hội An Tây

18,09

42.370

68

Xã Tân Hiệp

16,43

2.614

69

Xã Đại Lộc

73,97

61.217

70

Xã Hà Nha

132,69

38.199

71

Xã Thượng Đức

216,37

22.520

72

Xã Vu Gia

25,12

27.649,0

73

Xã Phú Thuận

130,89

27.575,0

74

Xã Thạnh Mỹ

207,28

9.072,0

75

Xã Bến Giằng

535,96

8.277,0

76

Xã Nam Giang

262,94

4.979,0

77

Xã Đắc Pring

412,49

3.060,0

78

Xã La Dêê

184,81

2.930

79

Xã La Êê

243,12

2.371

80

Xã Sông Vàng

183,63

7.024

81

Xã Sông Kôn

212,94

8.746

82

Xã Đông Giang

169,43

8.870

83

Xã Bến Hiên

255,85

4.588

84

Xã Avương

225,30

5.463

85

Xã Tây Giang

400,45

8.629

86

Xã Hùng Sơn

287,95

7.958

87

Xã Hiệp Đức

150,47

14.931

88

Xã Việt An

150,17

26.196

89

Xã Phước Trà

196,22

6.933

90

Xã Khâm Đức

161,98

9.741

91

Xã Phước Năng

257,10

8.452

92

Xã Phước Chánh

107,56

4.466

93

Xã Phước Thành

286,65

4.651

94

Xã Phước Hiệp

340,05

4.529

Số liệu nêu trên được tham khảo tại nguồn: Cổng thông tin điện tử TP Đà Nẵng và Công văn 2896/BNV-CQĐP năm 2025.

Lưu ý: 94 xã phường TP Đà Nẵng được quy định chi tiết tại Nghị quyết 1659/NQ-UBTVQH15 và được hình thành từ việc sáp nhập giữa TP Đà Nẵng và tỉnh Quảng Nam theo Nghị quyết 202/2025/QH15.

Xem thêm:

>> Tòa án nhân dân TP Đà Nẵng hiện nay được thành lập từ các Tòa nào theo Nghị quyết 81/2025/UBTVQH15?

>> Tra cứu mã bưu chính quốc gia đối với 94 phường xã đặc khu tại Thành phố Đà Nẵng sau sáp nhập ra sao?

*Trên đây là thông tin về "TOÀN BỘ DIỆN TÍCH DÂN SỐ của 94 phường xã TP Đà Nẵng sau sắp xếp mới nhất? DIỆN TÍCH DÂN SỐ phường xã Đà Nẵng 2026?"

TOÀN BỘ DIỆN TÍCH DÂN SỐ của 94 phường xã TP Đà Nẵng sau sắp xếp mới nhất? DIỆN TÍCH DÂN SỐ phường xã Đà Nẵng 2026?

TOÀN BỘ DIỆN TÍCH DÂN SỐ của 94 phường xã TP Đà Nẵng sau sắp xếp mới nhất? DIỆN TÍCH DÂN SỐ phường xã Đà Nẵng 2026? (Hình từ internet)

Phân định thẩm quyền chính quyền địa phương của 94 phường xã TP Đà Nẵng như thế nào?

Căn cứ theo Điều 11 Luật Tổ chức chính quyền địa phương 2025 thì việc phân định thẩm quyền chính quyền địa phương của 94 phường xã TP Đà Nẵng như sau:

(1) Nhiệm vụ, quyền hạn của chính quyền địa phương các cấp được xác định trên cơ sở phân định thẩm quyền giữa các cơ quan nhà nước ở trung ương và cơ quan nhà nước ở địa phương và của mỗi cấp chính quyền địa phương theo hình thức phân quyền, phân cấp.

(2) Việc phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương phải bảo đảm các nguyên tắc sau đây:

- Xác định rõ nội dung và phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn mà chính quyền địa phương được quyết định, tổ chức thực hiện và chịu trách nhiệm về kết quả;

- Đẩy mạnh phân quyền, phân cấp các nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan nhà nước ở trung ương cho chính quyền địa phương; phân định rõ giữa thẩm quyền của Ủy ban nhân dân và thẩm quyền của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cấp xã; bảo đảm không trùng lặp, chồng chéo về nhiệm vụ, quyền hạn giữa các cơ quan nhà nước ở trung ương và địa phương, giữa chính quyền địa phương các cấp và giữa các cơ quan, tổ chức thuộc chính quyền địa phương;

- Phù hợp với đặc điểm nông thôn, đô thị, hải đảo, đơn vị hành chính - kinh tế đặc biệt và khả năng, điều kiện thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của chính quyền địa phương các cấp. Cơ quan, tổ chức, cá nhân được giao thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan nhà nước cấp trên được bảo đảm các điều kiện cần thiết để thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn đó;

- Bảo đảm tính công khai, minh bạch, trách nhiệm giải trình và thực hiện có hiệu quả việc kiểm soát quyền lực gắn với trách nhiệm kiểm tra, thanh tra, giám sát của cơ quan có thẩm quyền; có cơ chế theo dõi, đánh giá, kiểm tra và kịp thời điều chỉnh nội dung phân quyền, phân cấp khi cơ quan, tổ chức, cá nhân được phân quyền, phân cấp thực hiện không hiệu quả các nhiệm vụ, quyền hạn được giao;

- Bảo đảm tính thống nhất trong tổ chức thi hành Hiến pháp và pháp luật;

- Đáp ứng yêu cầu quản trị địa phương; phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số;

- Những vấn đề liên quan đến phạm vi từ 02 đơn vị hành chính cấp xã trở lên thì thuộc thẩm quyền giải quyết của chính quyền địa phương cấp tỉnh, những vấn đề liên quan đến phạm vi từ 02 đơn vị hành chính cấp tỉnh trở lên thì thuộc thẩm quyền giải quyết của cơ quan nhà nước ở trung ương, trừ trường hợp luật, nghị quyết của Quốc hội có quy định khác.

Căn cứ tình hình thực tiễn, cơ quan nhà nước có thẩm quyền ở trung ương giao cho chính quyền địa phương của một trong các đơn vị hành chính cấp tỉnh có liên quan chủ trì giải quyết những vấn đề liên quan đến phạm vi từ 02 đơn vị hành chính cấp tỉnh trở lên; chính quyền địa phương cấp tỉnh giao cho chính quyền địa phương của một trong các đơn vị hành chính cấp xã có liên quan chủ trì giải quyết những vấn đề liên quan đến phạm vi từ 02 đơn vị hành chính cấp xã trở lên bảo đảm phát huy hiệu năng, hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước và phục vụ người dân, doanh nghiệp tốt hơn.

(3) Việc phân quyền, phân cấp, quy định nhiệm vụ, quyền hạn của chính quyền địa phương, các cơ quan của chính quyền địa phương tại các văn bản quy phạm pháp luật phải phù hợp với quy định tại Luật này, bảo đảm quyền lực nhà nước được kiểm soát hiệu quả. Trường hợp cần thiết, Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trực tiếp chỉ đạo, điều hành việc giải quyết những vấn đề thuộc nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan chuyên môn, tổ chức hành chính khác thuộc Ủy ban nhân dân cấp mình, Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã, không để việc giải quyết công việc, thủ tục hành chính đối với người dân, doanh nghiệp bị đình trệ, ùn tắc, kém hiệu quả.

Các trường hợp nào không bắt buộc sắp xếp đơn vị hành chính?

Căn cứ theo Điều 3 Nghị quyết 76/2025/UBTVQH15 có quy định rằng các trường hợp không bắt buộc sắp xếp đơn vị hành chính là đơn vị hành chính có vị trí biệt lập hoặc có vị trí đặc biệt quan trọng liên quan đến quốc phòng, an ninh, bảo vệ chủ quyền quốc gia.

94 phường xã TP Đà Nẵng

Logo Thư viện Pháp luật
Nguyễn Vĩnh Kỳ Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật hành chính Xem thêm

Pháp luật
Kế hoạch 302/KH-UBND Đào tạo trình độ tiến sĩ cho đội ngũ công, viên chức ngành giáo dục tại Hà Nội ra sao?

Dưới đây là nội dung Kế hoạch 302/KH-UBND năm 2026 Đào tạo trình độ Tiến sĩ cho đội ngũ công chức, viên chức ngành Giáo dục và Đào tạo Hà Nội thuộc lĩnh vực khoa học cơ bản, kỹ thuật và công nghệ làm nòng cốt chuyên môn cho các trường chuyên, trường chất lượng cao và Trường Đại học Thủ đô Hà Nội

Bài viết mới nhất

Pháp luật
Chính sách mới về tiền lương, trợ cấp, phụ cấp từ tháng 10/2026 như thế nào? Các văn bản pháp luật về tiền lương mới nhất?

Từ tháng 10/2026, nhiều chính sách mới liên quan đến tiền lương, phụ cấp, lương hưu và trợ cấp được áp dụng, đáng chú ý là Nghị định 381/2026/NĐ-CP về phụ cấp công vụ đối với cán bộ, công chức cấp xã và Nghị định 335/2026/NĐ-CP về mức chuẩn trợ giúp xã hội, trợ cấp hưu trí xã hội.

Pháp luật
TPHCM điều chỉnh giao thông nhiều tuyến đường từ 10/10/2026 phục vụ thi công Metro số 2 theo Thông báo 35704 ra sao?

TPHCM điều chỉnh giao thông từ 10/10/2026 trên đường Cách Mạng Tháng Tám, đường Nguyễn Thị Minh Khai, đường Sương Nguyệt Ánh, đường Bùi Thị Xuân và giao lộ Trường Chinh - Cách Mạng Tháng Tám - Lý Thường Kiệt - Hoàng Văn Thụ trong thời gian thi công dự án Xây dựng tuyến tàu điện ngầm số 2 Thành phố Hồ Chí Minh, tuyến Bến Thành - Tham Lương, chi tiết dưới đây.