TỔNG HỢP DÂN SỐ DIỆN TÍCH 45 phường xã tỉnh Điện Biên chi tiết ra sao theo Công văn 2896/BNV-CQĐP năm 2025?

Nguyễn Vĩnh Kỳ 96 lượt xem
16:26 | 18/07/2026
Dưới đây là "TỔNG HỢP DÂN SỐ DIỆN TÍCH 45 phường xã tỉnh Điện Biên chi tiết ra sao theo Công văn 2896/BNV-CQĐP năm 2025?".
Nội dung chính
  1. TỔNG HỢP DÂN SỐ DIỆN TÍCH 45 phường xã tỉnh Điện Biên chi tiết ra sao theo Công văn 2896/BNV-CQĐP năm 2025?
  2. Nhiệm vụ, quyền hạn của Ủy ban nhân dân phường xã Tỉnh Điện Biên ra sao?
  3. Nguyên tắc tổ chức và hoạt động của chính quyền địa phương hiện nay ra sao?

TỔNG HỢP DÂN SỐ DIỆN TÍCH 45 phường xã tỉnh Điện Biên chi tiết ra sao theo Công văn 2896/BNV-CQĐP năm 2025?

Dưới đây là danh sách tổng hợp DÂN SỐ DIỆN TÍCH 45 phường xã tỉnh Điện Biên chi tiết như sau:

STT

Tên phường xã

Diện tích (Km2)

Dân số (người)

-

TỈNH ĐIỆN BIÊN

9.539

673.091

1

Xã Mường Phăng

166,70

16.063

2

Phường Điện Biên Phủ

56,75

49.205

3

Phường Mường Thanh

27,56

25.517

4

Phường Mường Lay

222,65

18.208

5

Xã Thanh Nưa

176,97

29.397

6

Xã Thanh An

57,23

20.686

7

Xã Thanh Yên

130,10

15.697

8

Xã Sam Mứn

156,12

8.183

9

Xã Núa Ngam

264,78

11.804

10

Xã Mường Nhà

463,00

9.653

11

Xã Tuần Giáo

108,49

24.303

12

Xã Quài Tở

182,01

14.887

13

Xã Mường Mùn

252,84

14.374

14

Xã Pú Nhung

209,93

12.547

15

Xã Chiềng Sinh

218,01

15.371

16

Xã Tủa Chùa

108,33

17.817

17

Xã Sín Chải

189,13

12.915

18

Xã Sính Phình

174,53

15.815

19

Xã Tủa Thàng

150,92

8.944

20

Xã Sáng Nhè

186,87

19.208

21

Xã Na Sang

360,15

19.598

22

Xã Mường Tùng

278,93

9.450

23

Xã Pa Ham

135,84

8.171

24

Xã Nậm Nèn

175,00

7.496

25

Xã Mường Pồn

258,76

10.401

26

Xã Na Son

230,71

15.331

27

Xã Xa Dung

215,50

15.722

28

Xã Pu Nhi

181,22

9.990

29

Xã Mường Luân

186,22

16.012

30

Xã Tìa Dình

166,76

7.292

31

Xã Phình Giàng

226,37

10.467

32

Xã Mường Chà

462,28

13.884

33

Xã Nà Hỳ

275,64

16.710

34

Xã Nà Bủng

162,52

10.114

35

Xã Chà Tở

227,92

5.208

36

Xã Si Pa Phìn

241,65

10.772

37

Xã Mường Nhé

489,47

24.294

38

Xã Sín Thầu

516,42

6.058

39

Xã Mường Toong

230,69

10.832

40

Xã Nậm Kè

224,70

8.977

41

Xã Quảng Lâm

233,25

10.021

42

Xã Mường Ảng

85,94

17.604

43

Xã Nà Tấu

188,55

14.939

44

Xã Búng Lao

145,85

19.657

45

Xã Mường Lạn

136,01

13.497

Số liệu nêu trên được tham khảo tại nguồn: Cổng thông tin điện tử Tỉnh Điện Biên và Công văn 2896/BNV-CQĐP năm 2025.

Lưu ý: phường xã Tỉnh Điện Biên được quy định chi tiết tại Nghị quyết 1661/NQ-UBTVQH15.

Xem thêm:

>> TỔNG HỢP 03 phường xã Tỉnh Điện Biên CHƯA ĐỦ TIÊU CHUẨN sáu sáp nhập theo Nghị quyết 112 chi tiết ra sao?

>> Mã bưu chính quốc gia đối với 45 phường xã tại Tỉnh Điện Biên sau sáp nhập ra sao? Mã ZipCode Tỉnh Điện Biên?

*Trên đây là thông tin về "TỔNG HỢP DÂN SỐ DIỆN TÍCH 45 phường xã tỉnh Điện Biên chi tiết ra sao theo Công văn 2896/BNV-CQĐP năm 2025?"

TỔNG HỢP DÂN SỐ DIỆN TÍCH 45 phường xã tỉnh Điện Biên chi tiết ra sao theo Công văn 2896/BNV-CQĐP năm 2025?

TỔNG HỢP DÂN SỐ DIỆN TÍCH 45 phường xã tỉnh Điện Biên chi tiết ra sao theo Công văn 2896/BNV-CQĐP năm 2025? (Hình từ internet)

Nhiệm vụ, quyền hạn của Ủy ban nhân dân phường xã Tỉnh Điện Biên ra sao?

Căn cứ theo Điều 22 Luật Tổ chức chính quyền địa phương 2025 thì nhiệm vụ, quyền hạn của Ủy ban nhân dân phường xã Tỉnh Điện Biên quy định như sau:

(1) Hội đồng nhân dân gồm các đại biểu Hội đồng nhân dân do cử tri ở địa phương bầu ra, là cơ quan quyền lực nhà nước ở địa phương, đại diện cho ý chí, nguyện vọng và quyền làm chủ của Nhân dân, quyết định các vấn đề quan trọng của địa phương, giám sát việc tuân theo Hiến pháp và pháp luật, giám sát hoạt động của các cơ quan nhà nước ở địa phương; chịu trách nhiệm trước Nhân dân địa phương và cơ quan nhà nước cấp trên.

(2) Đại biểu Hội đồng nhân dân là người đại diện cho ý chí, nguyện vọng của Nhân dân địa phương, chịu trách nhiệm trước cử tri địa phương và trước Hội đồng nhân dân về việc thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn đại biểu của mình.

(3) Đại biểu Hội đồng nhân dân phải đáp ứng các tiêu chuẩn sau đây:

- Trung thành với Tổ quốc, Nhân dân và Hiến pháp, phấn đấu thực hiện công cuộc đổi mới, vì mục tiêu dân giàu, nước mạnh, dân chủ, công bằng, văn minh;

- Chỉ có một quốc tịch là quốc tịch Việt Nam;

- Có phẩm chất đạo đức tốt, cần, kiệm, liêm, chính, chí công vô tư, gương mẫu chấp hành pháp luật; có bản lĩnh, kiên quyết đấu tranh chống tham nhũng, lãng phí, tiêu cực, mọi biểu hiện quan liêu, hách dịch, cửa quyền và các hành vi vi phạm pháp luật khác;

- Có trình độ học vấn, chuyên môn, đủ năng lực, sức khỏe, kinh nghiệm công tác và uy tín để thực hiện nhiệm vụ đại biểu; có điều kiện tham gia các hoạt động của Hội đồng nhân dân;

- Cư trú hoặc công tác tại cơ quan, tổ chức, đơn vị, doanh nghiệp ở đơn vị hành chính mà mình là đại biểu Hội đồng nhân dân;

- Liên hệ chặt chẽ với Nhân dân, lắng nghe ý kiến của Nhân dân, được Nhân dân tín nhiệm.

(4) Nhiệm kỳ của mỗi khóa Hội đồng nhân dân là 05 năm kể từ ngày khai mạc kỳ họp thứ nhất của Hội đồng nhân dân khóa đó đến ngày khai mạc kỳ họp thứ nhất của Hội đồng nhân dân khóa mới. Việc rút ngắn hoặc kéo dài nhiệm kỳ của Hội đồng nhân dân do Quốc hội quyết định theo đề nghị của Ủy ban Thường vụ Quốc hội.

(5) Ủy ban Thường vụ Quốc hội giám sát và hướng dẫn hoạt động của Hội đồng nhân dân; ban hành Quy chế làm việc mẫu của Hội đồng nhân dân. Chính phủ hướng dẫn, kiểm tra Hội đồng nhân dân trong việc thực hiện văn bản của cơ quan nhà nước cấp trên; tạo điều kiện để Hội đồng nhân dân thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn do luật định.

Nguyên tắc tổ chức và hoạt động của chính quyền địa phương hiện nay ra sao?

Căn cứ theo Điều 4 Luật Tổ chức chính quyền địa phương 2025 thì nguyên tắc tổ chức và hoạt động của chính quyền địa phương hiện nay như sau:

(1) Tuân thủ Hiến pháp và pháp luật, quản lý xã hội bằng pháp luật; thực hiện nguyên tắc tập trung dân chủ.

Hội đồng nhân dân hoạt động theo chế độ tập thể, quyết định theo đa số.

Ủy ban nhân dân hoạt động theo chế độ tập thể, quyết định theo đa số; đồng thời đề cao thẩm quyền và trách nhiệm của Chủ tịch Ủy ban nhân dân.

(2) Tổ chức chính quyền địa phương tinh gọn, hiệu năng, hiệu lực, hiệu quả, đáp ứng yêu cầu quản trị địa phương chuyên nghiệp, hiện đại, thực hiện hiệu quả ứng dụng công nghệ thông tin và chuyển đổi số trong tổ chức và hoạt động của chính quyền địa phương, bảo đảm trách nhiệm giải trình gắn với cơ chế kiểm soát quyền lực.

(3) Bảo đảm quyền con người, quyền công dân; xây dựng chính quyền địa phương gần Nhân dân, phục vụ Nhân dân, phát huy quyền làm chủ của Nhân dân, chịu sự kiểm tra, giám sát của Nhân dân; thực hiện đầy đủ cơ chế phản biện xã hội của Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức chính trị - xã hội ở địa phương.

(5) Bảo đảm nền hành chính minh bạch, thống nhất, thông suốt, liên tục.

(6) Những công việc thuộc thẩm quyền của chính quyền địa phương phải do chính quyền địa phương quyết định và tổ chức thực hiện; phát huy vai trò tự chủ và tự chịu trách nhiệm của chính quyền địa phương.

(6) Phân định rõ thẩm quyền giữa cơ quan nhà nước ở trung ương và chính quyền địa phương; giữa chính quyền địa phương cấp tỉnh và chính quyền địa phương cấp xã.

Logo Thư viện Pháp luật
Nguyễn Vĩnh Kỳ Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật hành chính Xem thêm

Pháp luật
Liên hệ công tác kiểm tra, giám sát tại chi bộ theo Quy định 21-QĐ/TW ra sao? Nội dung kiểm tra, giám sát đảng viên của chi bộ năm 2026?

Quy định 21-QĐ/TW năm 2026 quy định chi bộ xây dựng kế hoạch, tiến hành kiểm tra, giám sát đảng viên trong chi bộ thực hiện nhiệm vụ đảng viên. Vậy công tác kiểm tra, giám sát tại chi bộ được thực hiện như thế nào và nội dung kiểm tra, giám sát đảng viên năm 2026 gồm những gì?

Pháp luật
Khẩn trương trình ban hành ngay Nghị định giảm thuế; đề xuất cơ chế tiền lương, phụ cấp, phân cấp, phân quyền...

(Chinhphu.vn) - Thủ tướng Lê Minh Hưng chỉ đạo khẩn trương trình Chính phủ ban hành ngay Nghị định giảm 30% thuế thu nhập đối với doanh nghiệp, hộ kinh doanh có doanh thu không quá 10 tỷ đồng/năm; hoàn thiện quy định về tổ chức bộ máy ở cấp cơ sở; hoàn thiện đề xuất biên chế của hệ thống chính trị để trình cấp có thẩm quyền, cũng như cơ chế về tiền lương, phụ cấp, phân cấp, phân quyền…

Bài viết mới nhất