Tra cứu DIỆN TÍCH DÂN SỐ 103 phường xã TP Cần Thơ năm 2026? DIỆN TÍCH DÂN SỐ phường xã Cần Thơ mới nhất?
Dưới đây là DIỆN TÍCH DÂN SỐ 103 phường xã TP Cần Thơ năm 2026 chi tiết như sau:
STT | Tên Phường xã | Diện tích (Km2) | Dân số (người) |
- | THÀNH PHỐ CẦN THƠ | 6.361 | 4.112.487 |
1 | Phường Ninh Kiều | 5,42 | 119.547 |
2 | Phường Cái Khế | 10,04 | 57.688 |
3 | Phường Tân An | 8,06 | 85.997 |
4 | Phường An Bình | 18,39 | 50.150 |
5 | Phường Thới An Đông | 25,04 | 39.401 |
6 | Phường Bình Thủy | 15,17 | 62.483 |
7 | Phường Long Tuyền | 28,48 | 45.292 |
8 | Phường Cái Răng | 26,88 | 71.106 |
9 | Phường Hưng Phú | 40,93 | 58.543 |
10 | Phường Ô Môn | 54,69 | 73.412 |
11 | Phường Thới Long | 54,10 | 52.979 |
12 | Phường Phước Thới | 53,11 | 46.788 |
13 | Phường Trung Nhứt | 30,84 | 37.469 |
14 | Phường Thốt Nốt | 23,61 | 61.387 |
15 | Phường Thuận Hưng | 31,13 | 56.878 |
16 | Phường Tân Lộc | 33,40 | 35.621 |
17 | Xã Phong Điền | 45,58 | 51.949 |
18 | Xã Nhơn Ái | 38,16 | 40.707 |
19 | Xã Trường Long | 31,01 | 24.064 |
20 | Xã Thới Lai | 50,78 | 36.371 |
21 | Xã Đông Thuận | 60,89 | 24.586 |
22 | Xã Trường Xuân | 67,94 | 36.405 |
23 | Xã Trường Thành | 59,09 | 37.802 |
24 | Xã Cờ Đỏ | 44,59 | 42.176 |
25 | Xã Đông Hiệp | 46,25 | 22.762 |
26 | Xã Thạnh Phú | 99,07 | 25.699 |
27 | Xã Thới Hưng | 69,92 | 19.044 |
28 | Xã Trung Hưng | 61,07 | 55.012 |
29 | Xã Vĩnh Thạnh | 65,90 | 30.522 |
30 | Xã Vĩnh Trinh | 51,01 | 27.026 |
31 | Xã Thạnh An | 85,97 | 30.682 |
32 | Xã Thạnh Quới | 103,86 | 39.110 |
33 | Xã Hỏa Lựu | 59,68 | 24.095 |
34 | Phường Vị Thanh | 22,11 | 32.766 |
35 | Phường Vị Tân | 37,07 | 36.079 |
36 | Xã Vị Thủy | 49,84 | 32.394 |
37 | Xã Vĩnh Thuận Đông | 72,20 | 39.808 |
38 | Xã Vị Thanh 1 | 71,12 | 42.766 |
39 | Xã Vĩnh Tường | 67,01 | 31.676 |
40 | Xã Vĩnh Viễn | 68,86 | 24.432 |
41 | Xã Xà Phiên | 100,48 | 46.156 |
42 | Xã Lương Tâm | 60,53 | 24.020 |
43 | Phường Long Bình | 40,20 | 26.378 |
44 | Phường Long Mỹ | 51,40 | 35.865 |
45 | Phường Long Phú 1 | 57,67 | 30.365 |
46 | Xã Thạnh Xuân | 43,95 | 41.039 |
47 | Xã Tân Hòa | 58,60 | 50.989 |
48 | Xã Trường Long Tây | 50,59 | 25.313 |
49 | Xã Châu Thành | 47,71 | 39.104 |
50 | Xã Đông Phước | 40,00 | 40.105 |
51 | Xã Phú Hữu | 60,54 | 41.254 |
52 | Phường Đại Thành | 53,00 | 34.594 |
53 | Phường Ngã Bảy | 25,17 | 37.861 |
54 | Xã Tân Bình | 61,85 | 38.032 |
55 | Xã Hòa An | 61,62 | 32.937 |
56 | Xã Phương Bình | 85,87 | 33.937 |
57 | Xã Tân Phước Hưng | 57,77 | 25.745 |
58 | Xã Hiệp Hưng | 69,25 | 33.514 |
59 | Xã Phụng Hiệp | 66,78 | 33.408 |
60 | Xã Thạnh Hòa | 81,36 | 63.248 |
61 | Phường Phú Lợi | 26,79 | 95.516 |
62 | Phường Sóc Trăng | 41,67 | 61.253 |
63 | Phường Mỹ Xuyên | 48,34 | 51.769 |
64 | Xã Hòa Tú | 67,15 | 24.499 |
65 | Xã Gia Hòa | 77,06 | 40.135 |
66 | Xã Nhu Gia | 75,59 | 38.390 |
67 | Xã Ngọc Tố | 112,53 | 47 |
68 | Xã Trường Khánh | 58,33 | 34.621 |
69 | Xã Đại Ngãi | 37,67 | 24.532 |
70 | Xã Tân Thạnh | 70,80 | 35.806 |
71 | Xã Long Phú | 76,77 | 39.763 |
72 | Xã Nhơn Mỹ | 79,73 | 42.213 |
73 | Xã Phong Nẫm | 17,30 | 6.416 |
74 | Xã An Lạc Thôn | 84,99 | 56.248 |
75 | Xã Kế Sách | 61,58 | 43.332 |
76 | Xã Thới An Hội | 60,32 | 31.726 |
77 | Xã Đại Hải | 70,52 | 43.579 |
78 | Xã Phú Tâm | 48,88 | 33.318 |
79 | Xã An Ninh | 68,81 | 40 |
80 | Xã Thuận Hòa | 45,86 | 29.846 |
81 | Xã Hồ Đắc Kiện | 72,61 | 31.322 |
82 | Xã Mỹ Tú | 86,63 | 38.049 |
83 | Xã Long Hưng | 79,71 | 33.579 |
84 | Xã Mỹ Phước | 97,36 | 23.539 |
85 | Xã Mỹ Hương | 104,74 | 51.412 |
86 | Xã Vĩnh Hải | 83,75 | 27.820 |
87 | Xã Lai Hòa | 55,37 | 29.426 |
88 | Phường Vĩnh Phước | 103,15 | 51.897 |
89 | Phường Vĩnh Châu | 98,26 | 68.437 |
90 | Phường Khánh Hòa | 130,48 | 37.634 |
91 | Xã Tân Long | 102,12 | 35.492 |
92 | Phường Ngã Năm | 95,30 | 58.588 |
93 | Phường Mỹ Quới | 83,91 | 30.240 |
94 | Xã Phú Lộc | 80,15 | 50.929 |
95 | Xã Vĩnh Lợi | 76,82 | 24.319 |
96 | Xã Lâm Tân | 90,83 | 32.006 |
97 | Xã Thạnh Thới An | 87,15 | 29.019 |
98 | Xã Tài Văn | 68,07 | 34.490 |
99 | Xã Liêu Tú | 83,15 | 31.370 |
100 | Xã Lịch Hội Thượng | 48,99 | 27.913,0 |
101 | Xã Trần Đề | 93,92 | 52.771,0 |
102 | Xã An Thạnh | 94,92 | 37.711,0 |
103 | Xã Cù Lao Dung | 150,13 | 44.937,0 |
Số liệu nêu trên được tham khảo tại nguồn: Cổng thông tin điện tử TP Cần Thơ và Công văn 2896/BNV-CQĐP năm 2025.
Lưu ý: 103 phường xã TP Cần Thơ được quy định chi tiết tại Nghị quyết 1668/NQ-UBTVQH15 và được hình thành từ việc sáp nhập giữa TP Cần Thơ, tỉnh Hậu Giang và tỉnh Sóc Trăng theo Nghị quyết 202/2025/QH15.
Xem thêm: |
*Trên đây là thông tin về "Tra cứu DIỆN TÍCH DÂN SỐ 103 phường xã TP Cần Thơ năm 2026? DIỆN TÍCH DÂN SỐ phường xã Cần Thơ mới nhất?"

Tra cứu DIỆN TÍCH DÂN SỐ 103 phường xã TP Cần Thơ năm 2026? DIỆN TÍCH DÂN SỐ phường xã Cần Thơ mới nhất? (Hình từ internet)
Quy định về Ủy ban nhân dân của TP Cần Thơ ra sao?
Căn cứ theo Điều 6 Luật Tổ chức chính quyền địa phương 2025 có quy định về Ủy ban nhân dân của TP Cần Thơ như sau:
(1) Ủy ban nhân dân ở cấp chính quyền địa phương do Hội đồng nhân dân cùng cấp bầu ra, là cơ quan chấp hành của Hội đồng nhân dân, cơ quan hành chính nhà nước ở địa phương, tổ chức thi hành Hiến pháp, pháp luật và nghị quyết của Hội đồng nhân dân ở địa phương, chịu trách nhiệm trước Nhân dân địa phương, Hội đồng nhân dân cùng cấp và cơ quan hành chính nhà nước cấp trên.
(2) Nhiệm kỳ của Ủy ban nhân dân ở cấp chính quyền địa phương theo nhiệm kỳ của Hội đồng nhân dân cùng cấp. Khi Hội đồng nhân dân hết nhiệm kỳ, Ủy ban nhân dân tiếp tục làm nhiệm vụ cho đến khi Hội đồng nhân dân khóa mới bầu ra Ủy ban nhân dân khóa mới.
(3) Chính phủ lãnh đạo, hướng dẫn, kiểm tra, thanh tra tổ chức, hoạt động của Ủy ban nhân dân; ban hành Quy chế làm việc mẫu của Ủy ban nhân dân.
Nguyên tắc tổ chức hoạt động chính quyền địa phương hiện nay như thế nào?
Căn cứ theo Điều 4 Luật Tổ chức chính quyền địa phương 2025 thì nguyên tắc tổ chức hoạt động chính quyền địa phương của 10 xã có DIỆN TÍCH NHỎ NHẤT TP Hà Nội như sau:
(1) Tuân thủ Hiến pháp và pháp luật, quản lý xã hội bằng pháp luật; thực hiện nguyên tắc tập trung dân chủ.
Hội đồng nhân dân hoạt động theo chế độ tập thể, quyết định theo đa số.
Ủy ban nhân dân hoạt động theo chế độ tập thể, quyết định theo đa số; đồng thời đề cao thẩm quyền và trách nhiệm của Chủ tịch Ủy ban nhân dân.
(2) Tổ chức chính quyền địa phương tinh gọn, hiệu năng, hiệu lực, hiệu quả, đáp ứng yêu cầu quản trị địa phương chuyên nghiệp, hiện đại, thực hiện hiệu quả ứng dụng công nghệ thông tin và chuyển đổi số trong tổ chức và hoạt động của chính quyền địa phương, bảo đảm trách nhiệm giải trình gắn với cơ chế kiểm soát quyền lực.
(3) Bảo đảm quyền con người, quyền công dân; xây dựng chính quyền địa phương gần Nhân dân, phục vụ Nhân dân, phát huy quyền làm chủ của Nhân dân, chịu sự kiểm tra, giám sát của Nhân dân; thực hiện đầy đủ cơ chế phản biện xã hội của Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức chính trị - xã hội ở địa phương.
(4) Bảo đảm nền hành chính minh bạch, thống nhất, thông suốt, liên tục.
(5) Những công việc thuộc thẩm quyền của chính quyền địa phương phải do chính quyền địa phương quyết định và tổ chức thực hiện; phát huy vai trò tự chủ và tự chịu trách nhiệm của chính quyền địa phương.
(6) Phân định rõ thẩm quyền giữa cơ quan nhà nước ở trung ương và chính quyền địa phương; giữa chính quyền địa phương cấp tỉnh và chính quyền địa phương cấp xã.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];