Tra cứu DIỆN TÍCH DÂN SỐ 103 phường xã TP Cần Thơ năm 2026? DIỆN TÍCH DÂN SỐ phường xã Cần Thơ mới nhất?

Nguyễn Vĩnh Kỳ 229 lượt xem
09:51 | 20/07/2026
Dưới đây là "Tra cứu DIỆN TÍCH DÂN SỐ 103 phường xã TP Cần Thơ năm 2026? DIỆN TÍCH DÂN SỐ phường xã Cần Thơ mới nhất?".
Nội dung chính
  1. Tra cứu DIỆN TÍCH DÂN SỐ 103 phường xã TP Cần Thơ năm 2026? DIỆN TÍCH DÂN SỐ phường xã Cần Thơ mới nhất?
  2. Quy định về Ủy ban nhân dân của TP Cần Thơ ra sao?
  3. Nguyên tắc tổ chức hoạt động chính quyền địa phương hiện nay như thế nào?

Tra cứu DIỆN TÍCH DÂN SỐ 103 phường xã TP Cần Thơ năm 2026? DIỆN TÍCH DÂN SỐ phường xã Cần Thơ mới nhất?

Dưới đây là DIỆN TÍCH DÂN SỐ 103 phường xã TP Cần Thơ năm 2026 chi tiết như sau:

STT

Tên Phường xã

Diện tích (Km2)

Dân số (người)

-

THÀNH PHỐ CẦN THƠ

6.361

4.112.487

1

Phường Ninh Kiều

5,42

119.547

2

Phường Cái Khế

10,04

57.688

3

Phường Tân An

8,06

85.997

4

Phường An Bình

18,39

50.150

5

Phường Thới An Đông

25,04

39.401

6

Phường Bình Thủy

15,17

62.483

7

Phường Long Tuyền

28,48

45.292

8

Phường Cái Răng

26,88

71.106

9

Phường Hưng Phú

40,93

58.543

10

Phường Ô Môn

54,69

73.412

11

Phường Thới Long

54,10

52.979

12

Phường Phước Thới

53,11

46.788

13

Phường Trung Nhứt

30,84

37.469

14

Phường Thốt Nốt

23,61

61.387

15

Phường Thuận Hưng

31,13

56.878

16

Phường Tân Lộc

33,40

35.621

17

Xã Phong Điền

45,58

51.949

18

Xã Nhơn Ái

38,16

40.707

19

Xã Trường Long

31,01

24.064

20

Xã Thới Lai

50,78

36.371

21

Xã Đông Thuận

60,89

24.586

22

Xã Trường Xuân

67,94

36.405

23

Xã Trường Thành

59,09

37.802

24

Xã Cờ Đỏ

44,59

42.176

25

Xã Đông Hiệp

46,25

22.762

26

Xã Thạnh Phú

99,07

25.699

27

Xã Thới Hưng

69,92

19.044

28

Xã Trung Hưng

61,07

55.012

29

Xã Vĩnh Thạnh

65,90

30.522

30

Xã Vĩnh Trinh

51,01

27.026

31

Xã Thạnh An

85,97

30.682

32

Xã Thạnh Quới

103,86

39.110

33

Xã Hỏa Lựu

59,68

24.095

34

Phường Vị Thanh

22,11

32.766

35

Phường Vị Tân

37,07

36.079

36

Xã Vị Thủy

49,84

32.394

37

Xã Vĩnh Thuận Đông

72,20

39.808

38

Xã Vị Thanh 1

71,12

42.766

39

Xã Vĩnh Tường

67,01

31.676

40

Xã Vĩnh Viễn

68,86

24.432

41

Xã Xà Phiên

100,48

46.156

42

Xã Lương Tâm

60,53

24.020

43

Phường Long Bình

40,20

26.378

44

Phường Long Mỹ

51,40

35.865

45

Phường Long Phú 1

57,67

30.365

46

Xã Thạnh Xuân

43,95

41.039

47

Xã Tân Hòa

58,60

50.989

48

Xã Trường Long Tây

50,59

25.313

49

Xã Châu Thành

47,71

39.104

50

Xã Đông Phước

40,00

40.105

51

Xã Phú Hữu

60,54

41.254

52

Phường Đại Thành

53,00

34.594

53

Phường Ngã Bảy

25,17

37.861

54

Xã Tân Bình

61,85

38.032

55

Xã Hòa An

61,62

32.937

56

Xã Phương Bình

85,87

33.937

57

Xã Tân Phước Hưng

57,77

25.745

58

Xã Hiệp Hưng

69,25

33.514

59

Xã Phụng Hiệp

66,78

33.408

60

Xã Thạnh Hòa

81,36

63.248

61

Phường Phú Lợi

26,79

95.516

62

Phường Sóc Trăng

41,67

61.253

63

Phường Mỹ Xuyên

48,34

51.769

64

Xã Hòa Tú

67,15

24.499

65

Xã Gia Hòa

77,06

40.135

66

Xã Nhu Gia

75,59

38.390

67

Xã Ngọc Tố

112,53

47

68

Xã Trường Khánh

58,33

34.621

69

Xã Đại Ngãi

37,67

24.532

70

Xã Tân Thạnh

70,80

35.806

71

Xã Long Phú

76,77

39.763

72

Xã Nhơn Mỹ

79,73

42.213

73

Xã Phong Nẫm

17,30

6.416

74

Xã An Lạc Thôn

84,99

56.248

75

Xã Kế Sách

61,58

43.332

76

Xã Thới An Hội

60,32

31.726

77

Xã Đại Hải

70,52

43.579

78

Xã Phú Tâm

48,88

33.318

79

Xã An Ninh

68,81

40

80

Xã Thuận Hòa

45,86

29.846

81

Xã Hồ Đắc Kiện

72,61

31.322

82

Xã Mỹ Tú

86,63

38.049

83

Xã Long Hưng

79,71

33.579

84

Xã Mỹ Phước

97,36

23.539

85

Xã Mỹ Hương

104,74

51.412

86

Xã Vĩnh Hải

83,75

27.820

87

Xã Lai Hòa

55,37

29.426

88

Phường Vĩnh Phước

103,15

51.897

89

Phường Vĩnh Châu

98,26

68.437

90

Phường Khánh Hòa

130,48

37.634

91

Xã Tân Long

102,12

35.492

92

Phường Ngã Năm

95,30

58.588

93

Phường Mỹ Quới

83,91

30.240

94

Xã Phú Lộc

80,15

50.929

95

Xã Vĩnh Lợi

76,82

24.319

96

Xã Lâm Tân

90,83

32.006

97

Xã Thạnh Thới An

87,15

29.019

98

Xã Tài Văn

68,07

34.490

99

Xã Liêu Tú

83,15

31.370

100

Xã Lịch Hội Thượng

48,99

27.913,0

101

Xã Trần Đề

93,92

52.771,0

102

Xã An Thạnh

94,92

37.711,0

103

Xã Cù Lao Dung

150,13

44.937,0

Số liệu nêu trên được tham khảo tại nguồn: Cổng thông tin điện tử TP Cần Thơ và Công văn 2896/BNV-CQĐP năm 2025.

Lưu ý: 103 phường xã TP Cần Thơ được quy định chi tiết tại Nghị quyết 1668/NQ-UBTVQH15 và được hình thành từ việc sáp nhập giữa TP Cần Thơ, tỉnh Hậu Giang và tỉnh Sóc Trăng theo Nghị quyết 202/2025/QH15.

Xem thêm:

>> Danh sách mã bưu chính quốc gia đối với 103 phường xã tại Thành phố Cần Thơ sau sáp nhập gồm những gì?

>> Tiêu chuẩn thôn tổ dân phố Vùng đồng bằng Sông Cửu Long chi tiết ra sao theo Nghị định 185/2026/NĐ-CP?

*Trên đây là thông tin về "Tra cứu DIỆN TÍCH DÂN SỐ 103 phường xã TP Cần Thơ năm 2026? DIỆN TÍCH DÂN SỐ phường xã Cần Thơ mới nhất?"

Tra cứu DIỆN TÍCH DÂN SỐ 103 phường xã TP Cần Thơ năm 2026? DIỆN TÍCH DÂN SỐ phường xã Cần Thơ mới nhất?

Tra cứu DIỆN TÍCH DÂN SỐ 103 phường xã TP Cần Thơ năm 2026? DIỆN TÍCH DÂN SỐ phường xã Cần Thơ mới nhất? (Hình từ internet)

Quy định về Ủy ban nhân dân của TP Cần Thơ ra sao?

Căn cứ theo Điều 6 Luật Tổ chức chính quyền địa phương 2025 có quy định về Ủy ban nhân dân của TP Cần Thơ như sau:

(1) Ủy ban nhân dân ở cấp chính quyền địa phương do Hội đồng nhân dân cùng cấp bầu ra, là cơ quan chấp hành của Hội đồng nhân dân, cơ quan hành chính nhà nước ở địa phương, tổ chức thi hành Hiến pháp, pháp luật và nghị quyết của Hội đồng nhân dân ở địa phương, chịu trách nhiệm trước Nhân dân địa phương, Hội đồng nhân dân cùng cấp và cơ quan hành chính nhà nước cấp trên.

(2) Nhiệm kỳ của Ủy ban nhân dân ở cấp chính quyền địa phương theo nhiệm kỳ của Hội đồng nhân dân cùng cấp. Khi Hội đồng nhân dân hết nhiệm kỳ, Ủy ban nhân dân tiếp tục làm nhiệm vụ cho đến khi Hội đồng nhân dân khóa mới bầu ra Ủy ban nhân dân khóa mới.

(3) Chính phủ lãnh đạo, hướng dẫn, kiểm tra, thanh tra tổ chức, hoạt động của Ủy ban nhân dân; ban hành Quy chế làm việc mẫu của Ủy ban nhân dân.

Nguyên tắc tổ chức hoạt động chính quyền địa phương hiện nay như thế nào?

Căn cứ theo Điều 4 Luật Tổ chức chính quyền địa phương 2025 thì nguyên tắc tổ chức hoạt động chính quyền địa phương của 10 xã có DIỆN TÍCH NHỎ NHẤT TP Hà Nội như sau:

(1) Tuân thủ Hiến pháp và pháp luật, quản lý xã hội bằng pháp luật; thực hiện nguyên tắc tập trung dân chủ.

Hội đồng nhân dân hoạt động theo chế độ tập thể, quyết định theo đa số.

Ủy ban nhân dân hoạt động theo chế độ tập thể, quyết định theo đa số; đồng thời đề cao thẩm quyền và trách nhiệm của Chủ tịch Ủy ban nhân dân.

(2) Tổ chức chính quyền địa phương tinh gọn, hiệu năng, hiệu lực, hiệu quả, đáp ứng yêu cầu quản trị địa phương chuyên nghiệp, hiện đại, thực hiện hiệu quả ứng dụng công nghệ thông tin và chuyển đổi số trong tổ chức và hoạt động của chính quyền địa phương, bảo đảm trách nhiệm giải trình gắn với cơ chế kiểm soát quyền lực.

(3) Bảo đảm quyền con người, quyền công dân; xây dựng chính quyền địa phương gần Nhân dân, phục vụ Nhân dân, phát huy quyền làm chủ của Nhân dân, chịu sự kiểm tra, giám sát của Nhân dân; thực hiện đầy đủ cơ chế phản biện xã hội của Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức chính trị - xã hội ở địa phương.

(4) Bảo đảm nền hành chính minh bạch, thống nhất, thông suốt, liên tục.

(5) Những công việc thuộc thẩm quyền của chính quyền địa phương phải do chính quyền địa phương quyết định và tổ chức thực hiện; phát huy vai trò tự chủ và tự chịu trách nhiệm của chính quyền địa phương.

(6) Phân định rõ thẩm quyền giữa cơ quan nhà nước ở trung ương và chính quyền địa phương; giữa chính quyền địa phương cấp tỉnh và chính quyền địa phương cấp xã.

Logo Thư viện Pháp luật
Nguyễn Vĩnh Kỳ Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật hành chính Xem thêm

Pháp luật
Quy định 366 và Hướng dẫn 43 về kiểm điểm, đánh giá, xếp loại chất lượng đảng viên kèm phụ lục biểu mẫu như thế nào?

Quy định 366-QĐ/TW và Hướng dẫn 43-HD/BTCTW quy định, hướng dẫn việc kiểm điểm, đánh giá, xếp loại chất lượng đối với tập thể, cá nhân trong hệ thống chính trị, trong đó có đảng viên. Vậy quy định về kiểm điểm, đánh giá, xếp loại đảng viên thực hiện như thế nào và sử dụng những phụ lục, biểu mẫu nào?

Bài viết mới nhất