Danh sách mã bưu chính quốc gia đối với 103 phường xã tại Thành phố Cần Thơ sau sáp nhập gồm những gì?
Căn cứ theo Danh mục Mã bưu chính quốc gia cho đối tượng là phường, xã và các đơn vị hành chính tương đương được ban hành kèm theo Quyết định 2334/QĐ-BKHCN năm 2025 thì danh sách mã bưu chính quốc gia đối với 168 phường xã tại Thành phố Hồ Chí Minh hiện nay bao gồm:
Số thứ tự | Số thứ tự | Đối tượng gán mã | Mã bưu chính |
Tỉnh | Đối tượng gán mã | ||
(1) | (2) | (3) | (4) |
5 |
| TP. CẦN THƠ |
|
| 1 | P. Ninh Kiều | 94119 |
| 2 | P. Cái Khế | 94107 |
| 3 | P. Tân An | 94120 |
| 4 | P. An Bình | 94118 |
| 5 | P. Thới An Đông | 94210 |
| 6 | P. Bình Thủy | 94206 |
| 7 | P. Long Tuyền | 94211 |
| 8 | P. Cái Răng | 94913 |
| 9 | P. Hưng Phú | 94912 |
| 10 | P. Ô Môn | 94313 |
| 11 | P. Phước Thới | 94308 |
| 12 | P. Thới Long | 94310 |
| 13 | P. Trung Nhứt | 94409 |
| 14 | P. Thuận Hưng | 94413 |
| 15 | P. Thốt Nốt | 94406 |
| 16 | X. Phong Điền | 94806 |
| 17 | X. Nhơn Ái | 94811 |
| 18 | X. Thới Lai | 94706 |
| 19 | X. Đông Thuận | 94712 |
| 20 | X. Trường Xuân | 94716 |
| 21 | X. Trường Thành | 94718 |
| 22 | X. Cờ Đỏ | 94606 |
| 23 | X. Đông Hiệp | 94615 |
| 24 | X. Trung Hưng | 94610 |
| 25 | X. Vĩnh Thạnh | 94506 |
| 26 | X. Vĩnh Trinh | 94516 |
| 27 | X. Thạnh An | 94512 |
| 28 | X. Thạnh Quới | 94508 |
| 29 | P. Tân Lộc | 94412 |
| 30 | X. Trường Long | 94810 |
| 31 | X. Thạnh Phú | 94611 |
| 32 | X. Thới Hưng | 94607 |
| 33 | P. Vị Thanh | 95115 |
| 34 | P. Vị Tân | 95109 |
| 35 | P. Long Bình | 95411 |
| 36 | P. Long Mỹ | 95415 |
| 37 | P. Long Phú 1 | 95409 |
| 38 | P. Đại Thành | 95607 |
| 39 | P. Ngã Bảy | 95606 |
| 40 | X. Hỏa Lựu | 95112 |
| 41 | X. Vị Thủy | 95216 |
| 42 | X. Vĩnh Thuận Đông | 95313 |
| 43 | X. Vị Thanh 1 | 95212 |
| 44 | X. Vĩnh Tường | 95209 |
| 45 | X. Vĩnh Viễn | 95306 |
| 46 | X. Xà Phiên | 95310 |
| 47 | X. Lương Tâm | 95309 |
| 48 | X. Thạnh Xuân | 95813 |
| 49 | X. Tân Hòa | 95811 |
| 50 | X. Trường Long Tây | 95810 |
| 51 | X. Châu Thành | 95715 |
| 52 | X. Đông Phước | 95716 |
| 53 | X. Phú Hữu | 95707 |
| 54 | X. Tân Bình | 95516 |
| 55 | X. Hòa An | 95518 |
| 56 | X. Phương Bình | 95519 |
| 57 | X. Tân Phước Hưng | 95511 |
| 58 | X. Hiệp Hưng | 95509 |
| 59 | X. Phụng Hiệp | 95507 |
| 60 | X. Thạnh Hòa | 95514 |
| 61 | P. Phú Lợi | 96116 |
| 62 | P. Sóc Trăng | 96117 |
| 63 | P. Mỹ Xuyên | 96118 |
| 64 | P. Vĩnh Phước | 96813 |
| 65 | P. Vĩnh Châu | 96816 |
| 66 | P. Khánh Hòa | 96811 |
| 67 | P. Ngã Năm | 96514 |
| 68 | P. Mỹ Quới | 96510 |
| 69 | X. Hòa Tú | 96617 |
| 70 | X. Gia Hòa | 96618 |
| 71 | X. Nhu Gia | 96619 |
| 72 | X. Ngọc Tố | 96612 |
| 73 | X. Trường Khánh | 96211 |
| 74 | X. Đại Ngãi | 96209 |
| 75 | X. Tân Thạnh | 96214 |
| 76 | X. Long Phú | 96216 |
| 77 | X. Nhơn Mỹ | 96310 |
| 78 | X. An Lạc Thôn | 96313 |
| 79 | X. Kế Sách | 96306 |
| 80 | X. Thới An Hội | 96307 |
| 81 | X. Đại Hải | 96317 |
| 82 | X. Phú Tâm | 96407 |
| 83 | X. An Ninh | 96411 |
| 84 | X. Thuận Hòa | 96409 |
| 85 | X. Hồ Đắc Kiện | 96408 |
| 86 | X. Mỹ Tú | 96460 |
| 87 | X. Long Hưng | 96457 |
| 88 | X. Mỹ Hương | 96459 |
| 89 | X. Tân Long | 96513 |
| 90 | X. Phú Lộc | 96556 |
| 91 | X. Vĩnh Lợi | 96564 |
| 92 | X. Lâm Tân | 96560 |
| 93 | X. Thạnh Thới An | 96715 |
| 94 | X. Tài Văn | 96714 |
| 95 | X. Liêu Tú | 96711 |
| 96 | X. Lịch Hội Thượng | 96709 |
| 97 | X. Trần Đề | 96706 |
| 98 | X. An Thạnh | 96914 |
| 99 | X. Cù Lao Dung | 96915 |
| 100 | X. Phong Nẫm | 96312 |
| 101 | X. Mỹ Phước | 96461 |
| 102 | X. Lai Hòa | 96815 |
| 103 | X. Vĩnh Hải | 96809 |
*Chú thích:
P: là phường
X: là xã
Lưu ý: Danh mục nêu trên là danh mục sửa đổi Mã bưu chính quốc gia cho đối tượng là phường, xã và các đơn vị hành chính tương đương đã ban hành tại Quyết định 2475/QĐ-BTTTT năm 2017 (Điều 1 Quyết định 2334/QĐ-BKHCN năm 2025)
*Trên đây là thông tin về "Danh sách mã bưu chính quốc gia đối với 103 phường xã tại Thành phố Cần Thơ sau sáp nhập gồm những gì?"

Danh sách mã bưu chính quốc gia đối với 103 phường xã tại Thành phố Cần Thơ sau sáp nhập gồm những gì? (Hình từ internet)
Đối tượng gán Mã bưu chính quốc gia hiện nay bao gồm những đối tượng nào?
Căn cứ theo Điều 3 Thông tư 07/2017/TT-BTTTT có quy định rằng:
Đối tượng gán Mã bưu chính quốc gia
Mã bưu chính quốc gia được gán cho một hoặc một nhóm địa chỉ xác định, gồm các đối tượng sau:
1. Phường, xã và đơn vị hành chính tương đương.
2. Điểm phục vụ bưu chính thuộc mạng bưu chính công cộng.
3. Điểm phục vụ bưu chính và đối tượng phục vụ thuộc mạng bưu chính phục vụ cơ quan Đảng, Nhà nước theo Quyết định của Thủ tướng Chính phủ.
4. Cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự của nước ngoài và cơ quan đại diện của các tổ chức quốc tế tại Việt Nam.
Theo đó, Mã bưu chính quốc gia được gán cho một hoặc một nhóm địa chỉ xác định, gồm các đối tượng sau:
(1) Phường, xã và đơn vị hành chính tương đương.
(2) Điểm phục vụ bưu chính thuộc mạng bưu chính công cộng.
(3) Điểm phục vụ bưu chính và đối tượng phục vụ thuộc mạng bưu chính phục vụ cơ quan Đảng, Nhà nước theo Quyết định của Thủ tướng Chính phủ.
(4) Cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự của nước ngoài và cơ quan đại diện của các tổ chức quốc tế tại Việt Nam.
Các hành vi bị cấm trong hoạt động bưu chính hiện nay là gì?
Căn cứ theo Điều 7 Luật Bưu chính 2010 thì các hành vi bị cấm trong hoạt động bưu chính hiện nay bao gồm:
(1) Gửi, chấp nhận, vận chuyển và phát bưu gửi có nội dung kích động, gây mất an ninh, phá hoại đoàn kết dân tộc, chống phá Nhà nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam.
(2) Gửi, chấp nhận, vận chuyển và phát bưu gửi chứa vũ khí, vật, chất gây nổ, chất độc, chất phóng xạ, ma túy, vi trùng dịch bệnh nhằm khủng bố, xâm hại tính mạng, tài sản công dân, gây mất trật tự, an toàn xã hội.
(3) Gửi, chấp nhận, vận chuyển và phát bưu gửi chứa văn hóa phẩm trái đạo đức xã hội, trái thuần phong mỹ tục của Việt Nam.
(4) Mạo danh người khác khi sử dụng dịch vụ bưu chính.
(5) Chiếm đoạt, trộm cắp bưu gửi; tráo đổi nội dung bưu gửi.
(6) Tiết lộ thông tin về sử dụng dịch vụ bưu chính, bóc mở, huỷ bưu gửi trái pháp luật.
(7) Xâm hại công trình bưu chính công cộng; cản trở hoạt động bưu chính hợp pháp.
(8) Thực hiện hành vi cạnh tranh trái pháp luật trong hoạt động bưu chính.
(9) Sản xuất, kinh doanh, sử dụng tem Bưu chính Việt Nam và tem bưu chính nước ngoài trái pháp luật.
(10) Hoạt động bưu chính trái pháp luật.
- Mã bưu chính quốc gia
- Thành phố Cần Thơ
- 103 phường xã tại Thành phố Cần Thơ
- Mã bưu chính quốc gia đối với 103 phường xã tại Thành phố Cần Thơ
- Mã bưu chính quốc gia đối với 103 phường xã tại Thành phố Cần Thơ
- Hành vi bị cấm trong hoạt động bưu chính
- Quyết định 2334
- Thông tư 07
- Bưu chính
- Luật bưu chính
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];