Bảng tra cứu DIỆN TÍCH DÂN SỐ 40 phường xã TP Huế sau sáp nhập từ 01/07/2025 đầy đủ nhất ra sao?
Dưới đây là Bảng tra cứu DIỆN TÍCH DÂN SỐ 40 phường xã TP Huế sau sáp nhập từ 01/07/2025 đầy đủ nhất như sau:
STT | Tên phường xã | Diện tích (Km2) | Dân số (người) |
- | THÀNH PHỐ HUẾ | 4.947,1 | 1.432.986 |
1 | Phường Thuận An | 36,48 | 54.846 |
2 | Phường Hóa Châu | 34,60 | 41.328 |
3 | Phường Mỹ Thượng | 28,83 | 44.736 |
4 | Phường Vỹ Dạ | 8,93 | 49.684 |
5 | Phường Thuận Hóa | 7,57 | 98.923 |
6 | Phường An Cựu | 16,71 | 55.305 |
7 | Phường Thủy Xuân | 37,03 | 43.373 |
8 | Phường Kim Long | 90,14 | 48.999 |
9 | Phường Hương An | 19,43 | 35.885 |
10 | Phường Phú Xuân | 10,38 | 130.247 |
11 | Phường Hương Trà | 83,28 | 29.979 |
12 | Phường Kim Trà | 42,80 | 36.296 |
13 | Phường Thanh Thủy | 48,92 | 43.569 |
14 | Phường Hương Thủy | 33,93 | 29.192 |
15 | Phường Phú Bài | 344,63 | 38.410 |
16 | Phường Phong Điền | 592,48 | 27.862 |
17 | Phường Phong Thái | 187,02 | 37.406 |
18 | Phường Phong Dinh | 87,17 | 28.012 |
19 | Phường Phong Phú | 60,85 | 19.057 |
20 | Phường Phong Quảng | 41,70 | 25.728 |
21 | Xã Đan Điền | 82,62 | 40.389 |
22 | Xã Quảng Điền | 45,93 | 41.798 |
23 | Xã Phú Vinh | 57,95 | 47.674 |
24 | Xã Phú Hồ | 57,72 | 23.550 |
25 | Xã Phú Vang | 86,19 | 39.250 |
26 | Xã Vinh Lộc | 66,53 | 36.350 |
27 | Xã Hưng Lộc | 95,62 | 32.586 |
28 | Xã Lộc An | 177,58 | 39.217 |
29 | Xã Phú Lộc | 119,30 | 28.273 |
30 | Xã Chân Mây - Lăng Cô | 261,38 | 50.831 |
31 | Xã Long Quảng | 215,85 | 8.883 |
32 | Xã Nam Đông | 175,95 | 9.158 |
33 | Xã Khe Tre | 256,02 | 12.882 |
34 | Xã Bình Điền | 266,50 | 15.229 |
35 | Xã A Lưới 1 | 198,59 | 12.403 |
36 | Xã A Lưới 2 | 97,62 | 20.496 |
37 | Xã A Lưới 3 | 154,23 | 8.976 |
38 | Xã A Lưới 4 | 233,65 | 10.752 |
39 | Xã A Lưới 5 | 464,40 | 3.760 |
40 | Phường Dương Nỗ | 20,63 | 31.692 |
Số liệu nêu trên được tham khảo tại nguồn: Cổng thông tin điện tử TP Huế và Công văn 2896/BNV-CQĐP năm 2025.
Lưu ý: 40 phường xã TP Huế được quy định chi tiết tại Nghị quyết 1675/NQ-UBTVQH15.
Xem thêm: >> Tiêu chuẩn thôn tổ dân phố Thành phố Huế 2026 mới nhất? Quy mô số hộ gia đình Thành phố Huế ra sao? |
*Trên đây là thông tin về "Bảng tra cứu DIỆN TÍCH DÂN SỐ 40 phường xã TP Huế sau sáp nhập từ 01/07/2025 đầy đủ nhất ra sao?"

Bảng tra cứu DIỆN TÍCH DÂN SỐ 40 phường xã TP Huế sau sáp nhập từ 01/07/2025 đầy đủ nhất ra sao? (Hình từ internet)
Cơ cấu tổ chức của Hội đồng nhân dân 40 phường xã TP Huế quy định ra sao?
Căn cứ theo Điều 29 Luật Tổ chức chính quyền địa phương 2025 thì cơ cấu tổ chức của Hội đồng nhân dân 40 phường xã TP Huế quy định như sau:
(1) Cơ cấu tổ chức của Hội đồng nhân dân gồm Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân, Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân và các đại biểu Hội đồng nhân dân.
(2) Thường trực Hội đồng nhân dân là cơ quan thường trực của Hội đồng nhân dân, thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn theo quy định của Luật này, các nhiệm vụ được Hội đồng nhân dân giao và quy định khác của pháp luật có liên quan; chịu trách nhiệm và báo cáo công tác trước Hội đồng nhân dân.
Thường trực Hội đồng nhân dân gồm Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân và các Ủy viên là Trưởng Ban của Hội đồng nhân dân. Thành viên của Thường trực Hội đồng nhân dân không thể đồng thời là thành viên của Ủy ban nhân dân cùng cấp.
Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân cấp tỉnh, cấp xã có thể là đại biểu Hội đồng nhân dân hoạt động chuyên trách.
(3) Ban của Hội đồng nhân dân là cơ quan của Hội đồng nhân dân, có nhiệm vụ thẩm tra dự thảo nghị quyết, báo cáo, đề án trước khi trình Hội đồng nhân dân; giám sát, kiến nghị về những vấn đề thuộc lĩnh vực Ban phụ trách; chịu trách nhiệm và báo cáo công tác trước Hội đồng nhân dân. Số lượng, cơ cấu các Ban của Hội đồng nhân dân được quy định như sau:
- Hội đồng nhân dân tỉnh thành lập Ban Pháp chế, Ban Kinh tế - Ngân sách, Ban Văn hóa - Xã hội.
Hội đồng nhân dân thành phố thành lập Ban Pháp chế, Ban Kinh tế - Ngân sách, Ban Văn hóa - Xã hội và Ban Đô thị.
Hội đồng nhân dân cấp xã thành lập Ban Kinh tế - Ngân sách và Ban Văn hóa - Xã hội.
Hội đồng nhân dân ở tỉnh, thành phố có nhiều đồng bào dân tộc thiểu số được thành lập Ban Dân tộc;
- Ban của Hội đồng nhân dân gồm có Trưởng ban, Phó Trưởng Ban và các Ủy viên;
- Trưởng Ban, Phó Trưởng Ban của Hội đồng nhân dân cấp tỉnh, cấp xã có thể là đại biểu Hội đồng nhân dân hoạt động chuyên trách. Trưởng Ban, Phó Trưởng ban của Hội đồng nhân dân không thể đồng thời là người đứng đầu cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cùng cấp;
- Ủy viên của các Ban của Hội đồng nhân dân cấp tỉnh có thể là đại biểu Hội đồng nhân dân hoạt động chuyên trách.
(4) Các đại biểu Hội đồng nhân dân được bầu ở một hoặc nhiều đơn vị bầu cử hợp thành Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân. Số lượng Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân do Thường trực Hội đồng nhân dân cùng cấp quyết định.
(5) Nhiệm kỳ của đại biểu Hội đồng nhân dân theo nhiệm kỳ của Hội đồng nhân dân. Đại biểu Hội đồng nhân dân được bầu bổ sung bắt đầu làm nhiệm vụ đại biểu từ ngày khai mạc kỳ họp tiếp sau cuộc bầu cử bổ sung đến ngày khai mạc kỳ họp thứ nhất của Hội đồng nhân dân khóa mới.
Nhiệm kỳ của Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân theo nhiệm kỳ của Hội đồng nhân dân cùng cấp. Khi Hội đồng nhân dân hết nhiệm kỳ, Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân tiếp tục làm nhiệm vụ cho đến khi Hội đồng nhân dân khóa mới bầu ra Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân khóa mới.
(6) Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định tiêu chuẩn, điều kiện thành lập Ban Dân tộc của Hội đồng nhân dân cấp tỉnh; số lượng Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Phó Trưởng Ban của Hội đồng nhân dân cấp tỉnh, cấp xã, việc bố trí đại biểu Hội đồng nhân dân cấp tỉnh, cấp xã hoạt động chuyên trách.
Phân loại đơn vị hành chính hiện nay quy định thế nào?
Căn cứ theo Điều 3 Luật Tổ chức chính quyền địa phương 2025 thì phân loại đơn vị hành chính hiện nay quy định như sau:
(1) Phân loại đơn vị hành chính là cơ sở để hoạch định chính sách phát triển kinh tế - xã hội, xây dựng tổ chức bộ máy, chế độ, chính sách đối với cán bộ, công chức của chính quyền địa phương phù hợp với từng loại đơn vị hành chính.
(2) Phân loại đơn vị hành chính phải dựa trên các tiêu chí về quy mô dân số, diện tích tự nhiên, điều kiện phát triển kinh tế - xã hội và các yếu tố đặc thù của từng loại đơn vị hành chính ở nông thôn, đô thị, hải đảo theo quy định của Chính phủ.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];