Bảng tra cứu DIỆN TÍCH DÂN SỐ 40 phường xã TP Huế sau sáp nhập từ 01/07/2025 đầy đủ nhất ra sao?

Nguyễn Vĩnh Kỳ 505 lượt xem
03:30 | 12/07/2026
Dưới đây là "Bảng tra cứu DIỆN TÍCH DÂN SỐ 40 phường xã TP Huế sau sáp nhập từ 01/07/2025 đầy đủ nhất ra sao?".
Nội dung chính
  1. Bảng tra cứu DIỆN TÍCH DÂN SỐ 40 phường xã TP Huế sau sáp nhập từ 01/07/2025 đầy đủ nhất ra sao?
  2. Cơ cấu tổ chức của Hội đồng nhân dân 40 phường xã TP Huế quy định ra sao?
  3. Phân loại đơn vị hành chính hiện nay quy định thế nào?

Bảng tra cứu DIỆN TÍCH DÂN SỐ 40 phường xã TP Huế sau sáp nhập từ 01/07/2025 đầy đủ nhất ra sao?

Dưới đây là Bảng tra cứu DIỆN TÍCH DÂN SỐ 40 phường xã TP Huế sau sáp nhập từ 01/07/2025 đầy đủ nhất như sau:

STT

Tên phường xã

Diện tích (Km2)

Dân số (người)

-

THÀNH PHỐ HUẾ

4.947,1

1.432.986

1

Phường Thuận An

36,48

54.846

2

Phường Hóa Châu

34,60

41.328

3

Phường Mỹ Thượng

28,83

44.736

4

Phường Vỹ Dạ

8,93

49.684

5

Phường Thuận Hóa

7,57

98.923

6

Phường An Cựu

16,71

55.305

7

Phường Thủy Xuân

37,03

43.373

8

Phường Kim Long

90,14

48.999

9

Phường Hương An

19,43

35.885

10

Phường Phú Xuân

10,38

130.247

11

Phường Hương Trà

83,28

29.979

12

Phường Kim Trà

42,80

36.296

13

Phường Thanh Thủy

48,92

43.569

14

Phường Hương Thủy

33,93

29.192

15

Phường Phú Bài

344,63

38.410

16

Phường Phong Điền

592,48

27.862

17

Phường Phong Thái

187,02

37.406

18

Phường Phong Dinh

87,17

28.012

19

Phường Phong Phú

60,85

19.057

20

Phường Phong Quảng

41,70

25.728

21

Xã Đan Điền

82,62

40.389

22

Xã Quảng Điền

45,93

41.798

23

Xã Phú Vinh

57,95

47.674

24

Xã Phú Hồ

57,72

23.550

25

Xã Phú Vang

86,19

39.250

26

Xã Vinh Lộc

66,53

36.350

27

Xã Hưng Lộc

95,62

32.586

28

Xã Lộc An

177,58

39.217

29

Xã Phú Lộc

119,30

28.273

30

Xã Chân Mây - Lăng Cô

261,38

50.831

31

Xã Long Quảng

215,85

8.883

32

Xã Nam Đông

175,95

9.158

33

Xã Khe Tre

256,02

12.882

34

Xã Bình Điền

266,50

15.229

35

Xã A Lưới 1

198,59

12.403

36

Xã A Lưới 2

97,62

20.496

37

Xã A Lưới 3

154,23

8.976

38

Xã A Lưới 4

233,65

10.752

39

Xã A Lưới 5

464,40

3.760

40

Phường Dương Nỗ

20,63

31.692

Số liệu nêu trên được tham khảo tại nguồn: Cổng thông tin điện tử TP Huế và Công văn 2896/BNV-CQĐP năm 2025.

Lưu ý: 40 phường xã TP Huế được quy định chi tiết tại Nghị quyết 1675/NQ-UBTVQH15.

Xem thêm:

>> 03 Phường xã Thành phố Huế CHƯA ĐỦ TIÊU CHUẨN sau sáp nhập? Phường xã nào Thành phố Huế CHƯA ĐỦ TIÊU CHUẨN?

>> Tiêu chuẩn thôn tổ dân phố Thành phố Huế 2026 mới nhất? Quy mô số hộ gia đình Thành phố Huế ra sao?

*Trên đây là thông tin về "Bảng tra cứu DIỆN TÍCH DÂN SỐ 40 phường xã TP Huế sau sáp nhập từ 01/07/2025 đầy đủ nhất ra sao?"

Bảng tra cứu DIỆN TÍCH DÂN SỐ 40 phường xã TP Huế sau sáp nhập từ 01/07/2025 đầy đủ nhất ra sao?

Bảng tra cứu DIỆN TÍCH DÂN SỐ 40 phường xã TP Huế sau sáp nhập từ 01/07/2025 đầy đủ nhất ra sao? (Hình từ internet)

Cơ cấu tổ chức của Hội đồng nhân dân 40 phường xã TP Huế quy định ra sao?

Căn cứ theo Điều 29 Luật Tổ chức chính quyền địa phương 2025 thì cơ cấu tổ chức của Hội đồng nhân dân 40 phường xã TP Huế quy định như sau:

(1) Cơ cấu tổ chức của Hội đồng nhân dân gồm Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân, Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân và các đại biểu Hội đồng nhân dân.

(2) Thường trực Hội đồng nhân dân là cơ quan thường trực của Hội đồng nhân dân, thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn theo quy định của Luật này, các nhiệm vụ được Hội đồng nhân dân giao và quy định khác của pháp luật có liên quan; chịu trách nhiệm và báo cáo công tác trước Hội đồng nhân dân.

Thường trực Hội đồng nhân dân gồm Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân và các Ủy viên là Trưởng Ban của Hội đồng nhân dân. Thành viên của Thường trực Hội đồng nhân dân không thể đồng thời là thành viên của Ủy ban nhân dân cùng cấp.

Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân cấp tỉnh, cấp xã có thể là đại biểu Hội đồng nhân dân hoạt động chuyên trách.

(3) Ban của Hội đồng nhân dân là cơ quan của Hội đồng nhân dân, có nhiệm vụ thẩm tra dự thảo nghị quyết, báo cáo, đề án trước khi trình Hội đồng nhân dân; giám sát, kiến nghị về những vấn đề thuộc lĩnh vực Ban phụ trách; chịu trách nhiệm và báo cáo công tác trước Hội đồng nhân dân. Số lượng, cơ cấu các Ban của Hội đồng nhân dân được quy định như sau:

- Hội đồng nhân dân tỉnh thành lập Ban Pháp chế, Ban Kinh tế - Ngân sách, Ban Văn hóa - Xã hội.

Hội đồng nhân dân thành phố thành lập Ban Pháp chế, Ban Kinh tế - Ngân sách, Ban Văn hóa - Xã hội và Ban Đô thị.

Hội đồng nhân dân cấp xã thành lập Ban Kinh tế - Ngân sách và Ban Văn hóa - Xã hội.

Hội đồng nhân dân ở tỉnh, thành phố có nhiều đồng bào dân tộc thiểu số được thành lập Ban Dân tộc;

- Ban của Hội đồng nhân dân gồm có Trưởng ban, Phó Trưởng Ban và các Ủy viên;

- Trưởng Ban, Phó Trưởng Ban của Hội đồng nhân dân cấp tỉnh, cấp xã có thể là đại biểu Hội đồng nhân dân hoạt động chuyên trách. Trưởng Ban, Phó Trưởng ban của Hội đồng nhân dân không thể đồng thời là người đứng đầu cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cùng cấp;

- Ủy viên của các Ban của Hội đồng nhân dân cấp tỉnh có thể là đại biểu Hội đồng nhân dân hoạt động chuyên trách.

(4) Các đại biểu Hội đồng nhân dân được bầu ở một hoặc nhiều đơn vị bầu cử hợp thành Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân. Số lượng Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân do Thường trực Hội đồng nhân dân cùng cấp quyết định.

(5) Nhiệm kỳ của đại biểu Hội đồng nhân dân theo nhiệm kỳ của Hội đồng nhân dân. Đại biểu Hội đồng nhân dân được bầu bổ sung bắt đầu làm nhiệm vụ đại biểu từ ngày khai mạc kỳ họp tiếp sau cuộc bầu cử bổ sung đến ngày khai mạc kỳ họp thứ nhất của Hội đồng nhân dân khóa mới.

Nhiệm kỳ của Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân theo nhiệm kỳ của Hội đồng nhân dân cùng cấp. Khi Hội đồng nhân dân hết nhiệm kỳ, Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân tiếp tục làm nhiệm vụ cho đến khi Hội đồng nhân dân khóa mới bầu ra Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân khóa mới.

(6) Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định tiêu chuẩn, điều kiện thành lập Ban Dân tộc của Hội đồng nhân dân cấp tỉnh; số lượng Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Phó Trưởng Ban của Hội đồng nhân dân cấp tỉnh, cấp xã, việc bố trí đại biểu Hội đồng nhân dân cấp tỉnh, cấp xã hoạt động chuyên trách.

Phân loại đơn vị hành chính hiện nay quy định thế nào?

Căn cứ theo Điều 3 Luật Tổ chức chính quyền địa phương 2025 thì phân loại đơn vị hành chính hiện nay quy định như sau:

(1) Phân loại đơn vị hành chính là cơ sở để hoạch định chính sách phát triển kinh tế - xã hội, xây dựng tổ chức bộ máy, chế độ, chính sách đối với cán bộ, công chức của chính quyền địa phương phù hợp với từng loại đơn vị hành chính.

(2) Phân loại đơn vị hành chính phải dựa trên các tiêu chí về quy mô dân số, diện tích tự nhiên, điều kiện phát triển kinh tế - xã hội và các yếu tố đặc thù của từng loại đơn vị hành chính ở nông thôn, đô thị, hải đảo theo quy định của Chính phủ.


Logo Thư viện Pháp luật
Nguyễn Vĩnh Kỳ Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật hành chính Xem thêm

Pháp luật
Thông báo 519/TB-VPCP ngày 7/10/2026 về tháo gỡ điểm nghẽn lĩnh vực giáo dục và đào tạo có nội dung nào?

Nội dung kết luận của Phó Thủ tướng Chính phủ Lê Tiến Châu tại cuộc họp về tháo gỡ các điểm nghẽn trong xã hội hóa giáo dục, làm việc, đối thoại với một số doanh nghiệp trong lĩnh vực giáo dục và đào tạo được nêu rõ tại Thông báo 519/TB-VPCP năm 2026 cụ thể như sau:

Pháp luật
Hướng dẫn cách tích hợp giấy tờ vào VNeID đơn giản nhất 2026 thế nào? Cách tích hợp 5 loại thông tin, giấy tờ cơ bản trên VNeID ra sao?

Hướng dẫn cách tích hợp 5 loại thông tin cơ bản trên VNeID năm 2026 gồm Giấy khai sinh, tài khoản thanh toán, tài khoản an sinh xã hội, số thuê bao di động và Sổ sức khỏe điện tử; điều kiện miễn, giảm phí, lệ phí theo Nghị quyết 66.22/2026/NQ-CP.

Bài viết mới nhất