Lịch khám sơ tuyển sức khỏe nghĩa vụ quân sự 2027 TPHCM (Đợt 1) ngày nào? Thời gian khám sơ tuyển NVQS 2027 TPHCM ra sao?

Nguyễn Văn Phú 3,113 lượt xem
15:23 | 18/09/2026
Dựa vào Kế hoạch tuyển chọn, gọi công dân nhập ngũ và thực hiện nghĩa vụ tham gia Công an nhân dân năm 2027 do Hội đồng Nghĩa vụ quân sự TP.Hồ Chí Minh ban hành. Lịch khám sơ tuyển sức khỏe nghĩa vụ quân sự 2027 TPHCM như sau:
Nội dung chính
  1. Lịch khám sơ tuyển sức khỏe nghĩa vụ quân sự 2027 TPHCM (Đợt 1) ngày nào? Thời gian khám sơ tuyển NVQS 2027 TPHCM ra sao?
  2. Trường hợp được đăng ký nghĩa vụ quân sự 2026 trực tuyến ra sao?
  3. Quyền và nghĩa vụ của hạ sĩ quan, binh sĩ hiện nay là gì?

Lịch khám sơ tuyển sức khỏe nghĩa vụ quân sự 2027 TPHCM (Đợt 1) ngày nào? Thời gian khám sơ tuyển NVQS 2027 TPHCM ra sao?

Hội đồng Nghĩa vụ quân sự TP.Hồ Chí Minh đã ban hành Kế hoạch tuyển chọn, gọi công dân nhập ngũ và thực hiện nghĩa vụ tham gia Công an nhân dân năm 2027.

Theo Kế hoạch tuyển chọn, gọi công dân nhập ngũ và thực hiện nghĩa vụ tham gia Công an nhân dân năm 2027. Lịch khám sơ tuyển sức khỏe nghĩa vụ quân sự 2027 TPHCM cấp xã phải hoàn thành trước ngày 01/10/2026.

Như vậy, thời gian khám sơ tuyển NVQS 2027 TPHCM phải hoàn thành trước ngày 01/10/2026.

Trên đây là "Lịch khám sơ tuyển sức khỏe nghĩa vụ quân sự 2027 TPHCM (Đợt 1) ngày nào? Thời gian khám sơ tuyển NVQS 2027 TPHCM ra sao?"

Lịch khám sơ tuyển sức khỏe nghĩa vụ quân sự 2027 TPHCM (Đợt 1) ngày nào? Thời gian khám sơ tuyển NVQS 2027 TPHCM ra sao?

Lịch khám sơ tuyển sức khỏe nghĩa vụ quân sự 2027 TPHCM (Đợt 1) ngày nào? Thời gian khám sơ tuyển NVQS 2027 TPHCM ra sao?

Trường hợp được đăng ký nghĩa vụ quân sự 2026 trực tuyến ra sao?

Ngày 27/06/2025, Quốc hội đã thông qua Luật sửa đổi 11 Luật về quân sự quốc phòng 2025.

Theo đó các trường hợp được đăng ký nghĩa vụ quân sự 2026 trực tuyến bao gồm:

(1) Đăng ký nghĩa vụ quân sự lần đầu

Theo Điều 16 Luật nghĩa vụ quân sự 2015 (được sửa đổi bởi khoản 5 Điều 4 Luật sửa đổi 11 Luật về quân sự, quốc phòng 2025) có quy định về đăng ký nghĩa vụ quân sự lần đầu trực tuyến như sau:

Đăng ký nghĩa vụ quân sự lần đầu
1. Tháng một hằng năm, Chỉ huy trưởng Ban chỉ huy quân sự cấp xã, người đứng đầu hoặc người đại diện hợp pháp của cơ quan, tổ chức báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã danh sách công dân nam đủ 17 tuổi trong năm và công dân nam trong độ tuổi thực hiện nghĩa vụ quân sự chưa đăng ký nghĩa vụ quân sự.
2. Tháng tư hằng năm, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã quyết định gọi công dân quy định tại khoản 1 Điều này để đăng ký nghĩa vụ quân sự lần đầu.
3. Công dân phải đăng ký nghĩa vụ quân sự lần đầu bằng hình thức trực tuyến hoặc trực tiếp tại cơ quan đăng ký nghĩa vụ quân sự quy định tại Điều 15 của Luật này.

(2) Đăng ký nghĩa vụ quân sự bổ sung

Theo khoản 1 Điều 17 Luật nghĩa vụ quân sự 2015 (được sửa đổi bởi khoản 6 Điều 4 Luật sửa đổi 11 Luật về quân sự, quốc phòng 2025) có quy định về đăng ký nghĩa vụ quân sự bổ sung theo hình thức trực tuyến như sau:

Đăng ký nghĩa vụ quân sự bổ sung; khi thay đổi nơi cư trú hoặc nơi làm việc, học tập; tạm vắng; đăng ký miễn gọi nhập ngũ trong thời chiến
1. Đăng ký nghĩa vụ quân sự bổ sung:
Công dân đã đăng ký nghĩa vụ quân sự khi thay đổi chức vụ công tác, trình độ học vấn, trình độ chuyên môn, tình trạng sức khỏe và thông tin khác có liên quan đến nghĩa vụ quân sự phải đăng ký bổ sung bằng hình thức trực tuyến hoặc trực tiếp tại cơ quan đăng ký nghĩa vụ quân sự.
...

(3) Đăng ký nghĩa vụ quân sự khi thay đổi nơi cư trú

Theo khoản 2 Điều 17 Luật nghĩa vụ quân sự 2015 (được sửa đổi bởi khoản 6 Điều 4 Luật sửa đổi 11 Luật về quân sự, quốc phòng 2025) có quy định về đăng ký nghĩa vụ quân sự khi thay đổi nơi cư trú theo hình thức trực tuyến như sau:

Đăng ký nghĩa vụ quân sự bổ sung; khi thay đổi nơi cư trú hoặc nơi làm việc, học tập; tạm vắng; đăng ký miễn gọi nhập ngũ trong thời chiến
...
2. Đăng ký nghĩa vụ quân sự khi thay đổi nơi cư trú hoặc nơi làm việc, học tập:
a) Công dân đã đăng ký nghĩa vụ quân sự khi thay đổi nơi cư trú hoặc nơi làm việc, học tập phải đăng ký bằng hình thức trực tuyến hoặc trực tiếp tại cơ quan đã đăng ký nghĩa vụ quân sự làm thủ tục chuyển đăng ký nghĩa vụ quân sự; trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày đến nơi cư trú hoặc nơi làm việc, học tập mới phải đăng ký bằng hình thức trực tuyến hoặc trực tiếp tại cơ quan đăng ký nghĩa vụ quân sự để đăng ký chuyển đến;
b) Công dân đã đăng ký nghĩa vụ quân sự được gọi vào học tập tại các trường thuộc cơ sở giáo dục nghề nghiệp, cơ sở giáo dục đại học thuộc hệ thống giáo dục quốc dân phải đăng ký bằng hình thức trực tuyến hoặc trực tiếp tại cơ quan đã đăng ký nghĩa vụ quân sự làm thủ tục chuyển đăng ký nghĩa vụ quân sự đến cơ sở giáo dục; sau khi thôi học phải làm thủ tục chuyển đăng ký nghĩa vụ quân sự về nơi cư trú hoặc nơi làm việc mới. Người đứng đầu cơ sở giáo dục có trách nhiệm tổ chức cho công dân đăng ký nghĩa vụ quân sự và chuyển đăng ký nghĩa vụ quân sự.
...

(4) Đăng ký nghĩa vụ quân sự tạm vắng

Theo khoản 3 Điều 17 Luật nghĩa vụ quân sự 2015 (được sửa đổi bởi khoản 6 Điều 4 Luật sửa đổi 11 Luật về quân sự, quốc phòng 2025) có quy định về đăng ký nghĩa vụ quân sự tạm vắng theo hình thức trực tuyến như sau:

Đăng ký nghĩa vụ quân sự bổ sung; khi thay đổi nơi cư trú hoặc nơi làm việc, học tập; tạm vắng; đăng ký miễn gọi nhập ngũ trong thời chiến
...
3. Đăng ký nghĩa vụ quân sự tạm vắng:
Công dân đã đăng ký nghĩa vụ quân sự, nếu đi khỏi nơi cư trú hoặc nơi làm việc, học tập từ 03 tháng trở lên phải đăng ký bằng hình thức trực tuyến hoặc trực tiếp tại nơi đăng ký nghĩa vụ quân sự để đăng ký nghĩa vụ quân sự tạm vắng; khi trở về nơi cư trú hoặc nơi làm việc, học tập trong thời hạn 05 ngày làm việc phải đăng ký lại.
...

Lưu ý: Luật sửa đổi 11 Luật về quân sự quốc phòng 2025 có hiệu lực thi hành từ 01/07/2025.

Quyền và nghĩa vụ của hạ sĩ quan, binh sĩ hiện nay là gì?

Quyền và nghĩa vụ của hạ sĩ quan, binh sĩ hiện nay quy định tại Điều 9 Luật nghĩa vụ quân sự 2015 như sau:

(1) Hạ sĩ quan, binh sĩ được Nhà nước bảo đảm chế độ, chính sách ưu đãi phù hợp với tính chất hoạt động của Quân đội nhân dân.

(2) Hạ sĩ quan, binh sĩ có nghĩa vụ:

- Tuyệt đối trung thành với Tổ quốc, Nhân dân, với Đảng và Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam;

- Sẵn sàng chiến đấu, hy sinh bảo vệ độc lập, chủ quyền, thống nhất, toàn vẹn lãnh thổ của Tổ quốc; bảo vệ Nhân dân, Đảng, Nhà nước và chế độ xã hội chủ nghĩa; hoàn thành mọi nhiệm vụ được giao và thực hiện nghĩa vụ quốc tế;

- Bảo vệ tài sản và lợi ích của Nhà nước, cơ quan, tổ chức; bảo vệ tính mạng, tài sản, quyền và lợi ích hợp pháp của Nhân dân; tham gia bảo vệ an ninh quốc gia và trật tự, an toàn xã hội theo quy định của pháp luật;

- Chấp hành nghiêm đường lối, chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước, Điều lệnh, Điều lệ của Quân đội nhân dân;

- Học tập chính trị, quân sự, văn hóa, khoa học, kỹ thuật, nghiệp vụ; rèn luyện tính tổ chức, ý thức kỷ luật và thể lực; nâng cao bản lĩnh chính trị, bản lĩnh chiến đấu.

Logo Thư viện Pháp luật
Nguyễn Văn Phú Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật hành chính Xem thêm

Bài viết mới nhất