Tra cứu mã số đơn vị hành chính 135 xã phường Tỉnh Gia Lai? Bảng tra cứu mã số đơn vị hành chính Tỉnh Gia Lai sau sáp nhập?
Theo Phụ lục I Danh mục và mã số các đơn vị hành chính cấp tỉnh ban hành kèm Quyết định 19/2025/QĐ-TTg thì Tỉnh Gia Lai có mã số là 52.
Cụ thể mã số đơn vị hành chính 135 xã phường Tỉnh Gia Lai được quy định tại Phụ lục II Danh mục và mã số các đơn vị hành chính cấp xã ban hành kèm Quyết định 19/2025/QĐ-TTg như sau:
52. TỈNH GIA LAI
(Tổng số đơn vị hành chính cấp xã: 135, gồm 110 xã, 25 phường)
Mã số | Tên đơn vị hành chính |
21553 | Phường Quy Nhơn Bắc |
21583 | Phường Quy Nhơn |
21589 | Phường Quy Nhơn Tây |
21592 | Phường Quy Nhơn Nam |
21601 | Phường Quy Nhơn Đông |
21637 | Phường Tam Quan |
21640 | Phường Bồng Sơn |
21655 | Phường Hoài Nhơn Bắc |
21661 | Phường Hoài Nhơn Tây |
21664 | Phường Hoài Nhơn |
21670 | Phường Hoài Nhơn Đông |
21673 | Phường Hoài Nhơn Nam |
21907 | Phường Bình Định |
21910 | Phường An Nhơn |
21925 | Phường An Nhơn Bắc |
21934 | Phường An Nhơn Đông |
21943 | Phường An Nhơn Nam |
23563 | Phường Diên Hồng |
23575 | Phường Pleiku |
23584 | Phường Thống Nhất |
23586 | Phường Hội Phú |
23602 | Phường An Phú |
23614 | Phường An Bình |
23617 | Phường An Khê |
24044 | Phường Ayun Pa |
21607 | Xã Nhơn Châu |
21609 | Xã An Lão |
21616 | Xã An Vinh |
21622 | Xã An Toàn |
21628 | Xã An Hòa |
21688 | Xã Hoài Ân |
21697 | Xã Ân Hảo |
21703 | Xã Vạn Đức |
21715 | Xã Ân Tường |
21727 | Xã Kim Sơn |
21730 | Xã Phù Mỹ |
21733 | Xã Bình Dương |
21739 | Xã Phù Mỹ Bắc |
21751 | Xã Phù Mỹ Đông |
21757 | Xã Phù Mỹ Tây |
21769 | Xã An Lương |
21775 | Xã Phù Mỹ Nam |
21786 | Xã Vĩnh Thạnh |
21787 | Xã Vĩnh Sơn |
21796 | Xã Vĩnh Thịnh |
21805 | Xã Vĩnh Quang |
21808 | Xã Tây Sơn |
21817 | Xã Bình Hiệp |
21820 | Xã Bình Khê |
21829 | Xã Bình An |
21835 | Xã Bình Phú |
21853 | Xã Phù Cát |
21859 | Xã Đề Gi |
21868 | Xã Hội Sơn |
21871 | Xã Hòa Hội |
21880 | Xã Cát Tiến |
21892 | Xã Xuân An |
21901 | Xã Ngô Mây |
21940 | Xã An Nhơn Tây |
21952 | Xã Tuy Phước |
21964 | Xã Tuy Phước Bắc |
21970 | Xã Tuy Phước Đông |
21985 | Xã Tuy Phước Tây |
21994 | Xã Vân Canh |
21997 | Xã Canh Liên |
22006 | Xã Canh Vinh |
23590 | Xã Biển Hồ |
23611 | Xã Gào |
23629 | Xã Cửu An |
23638 | Xã Kbang |
23644 | Xã Đak Rong |
23647 | Xã Sơn Lang |
23650 | Xã Krong |
23668 | Xã Tơ Tung |
23674 | Xã Kông Bơ La |
23677 | Xã Đak Đoa |
23683 | Xã Đak Sơmei |
23701 | Xã Kon Gang |
23710 | Xã la Băng |
23714 | Xã KDang |
23722 | Xã Chư Păh |
23728 | Xã Ia Khươl |
23734 | Xã Ia Ly |
23938 | Xã Ia Mơ |
23749 | Xã Ia Phí |
23764 | Xã Ia Grai |
23767 | Xã Ia Hrung |
23776 | Xã Ia Krái |
23782 | Xã Ia O |
23788 | Xã Ia Chia |
23794 | Xã Mang Yang |
23798 | Xã Ayun |
23799 | Xã Hra |
23812 | Xã Lơ Pang |
23818 | Xã Kon Chiêng |
23824 | Xã Kông Chro |
23830 | Xã Chư Krey |
23833 | Xã Ya Ma |
23839 | Xã SRó |
23842 | Xã Đăk Song |
23851 | Xã Chơ Long |
23857 | Xã Đức Cơ |
23866 | Xã Ia Krêl |
23869 | Xã Ia Dơk |
23872 | Xã Ia Dom |
23881 | Xã Ia Pnôn |
23884 | Xã Ia Nan |
23887 | Xã Chư Prông |
23896 | Xã Bàu Cạn |
23908 | Xã Ia Tôr |
23911 | Xã Ia Boòng |
23917 | Xã Ia Púch |
23926 | Xã Ia Pia |
23935 | Xã Ia Lâu |
23941 | Xã Chư Sê |
23942 | Xã Chư Pưh |
23947 | Xã Bờ Ngoong |
23954 | Xã AI Bá |
23971 | Xã Ia Hrú |
23977 | Xã Ia Ko |
23986 | Xã Ia Le |
23995 | Xã Đak Pơ |
24007 | Xã Ya Hội |
24013 | Xã Pờ Tó |
24022 | Xã Ia Pa |
24028 | Xã Ia Tul |
24043 | Xã Phú Thiện |
24049 | Xã Chư A Thai |
24061 | Xã Ia Hiao |
24065 | Xã Ia Rbol |
24073 | Xã Ia Sao |
24076 | Xã Phú Túc |
24100 | Xã Ia Dreh |
24109 | Xã Uar |
24112 | Xã Ia Rsai |

Tra cứu mã số đơn vị hành chính 135 xã phường Tỉnh Gia Lai? Bảng tra cứu mã số đơn vị hành chính Tỉnh Gia Lai sau sáp nhập? (Hình từ Internet)
Danh sách 135 phường xã Tỉnh Gia Lai mới sau sáp nhập theo Nghị quyết 1664?
Danh sách 135 phường xã Tỉnh Gia Lai mới sau sáp nhập được quy định tại Điều 1 Nghị quyết 1664/NQ-UBTVQH15 năm 2025 cụ thể như sau:
1. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của xã Nhơn Lộc và xã Nhơn Tân thành xã mới có tên gọi là xã An Nhơn Tây.
2. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của thị trấn Ngô Mây, xã Cát Trinh và xã Cát Tân thành xã mới có tên gọi là xã Phù Cát.
3. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của xã Cát Nhơn và xã Cát Tường thành xã mới có tên gọi là xã Xuân An.
4. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các xã Cát Hưng, Cát Thắng và Cát Chánh thành xã mới có tên gọi là xã Ngô Mây.
5. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của thị trấn Cát Tiến, xã Cát Thành và xã Cát Hải thành xã mới có tên gọi là xã Cát Tiến.
6. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của thị trấn Cát Khánh, xã Cát Minh và xã Cát Tài thành xã mới có tên gọi là xã Đề Gi.
7. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của xã Cát Hanh và xã Cát Hiệp thành xã mới có tên gọi là xã Hòa Hội.
8. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của xã Cát Lâm và xã Cát Sơn thành xã mới có tên gọi là xã Hội Sơn.
9. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của thị trấn Phù Mỹ, xã Mỹ Quang và xã Mỹ Chánh Tây thành xã mới có tên gọi là xã Phù Mỹ.
10. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các xã Mỹ Chánh, Mỹ Thành và Mỹ Cát thành xã mới có tên gọi là xã An Lương.
11. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của thị trấn Bình Dương, xã Mỹ Lợi và xã Mỹ Phong thành xã mới có tên gọi là xã Bình Dương.
12. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các xã Mỹ An, Mỹ Thọ và Mỹ Thắng thành xã mới có tên gọi là xã Phù Mỹ Đông.
13. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của xã Mỹ Trinh và xã Mỹ Hòa thành xã mới có tên gọi là xã Phù Mỹ Tây.
14. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của xã Mỹ Tài và xã Mỹ Hiệp thành xã mới có tên gọi là xã Phù Mỹ Nam.
15. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các xã Mỹ Đức, Mỹ Châu và Mỹ Lộc thành xã mới có tên gọi là xã Phù Mỹ Bắc.
16. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của thị trấn Tuy Phước, thị trấn Diêu Trì và các xã Phước Thuận, Phước Nghĩa, Phước Lộc thành xã mới có tên gọi là xã Tuy Phước.
17. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các xã Phước Sơn, Phước Hòa và Phước Thắng thành xã mới có tên gọi là xã Tuy Phước Đông.
18. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của xã Phước An và xã Phước Thành thành xã mới có tên gọi là xã Tuy Phước Tây.
...
Xem chi tiết Danh sách 135 phường xã Tỉnh Gia Lai mới sau sáp nhập TẢI VỀ
Lưu ý: Sau khi sắp xếp, tỉnh Gia Lai có 135 đơn vị hành chính cấp xã, gồm 110 xã và 25 phường; trong đó có 101 xã, 25 phường hình thành sau sắp xếp quy định tại Điều này và 09 xã không thực hiện sắp xếp là các xã Ia O (huyện Ia Grai), Nhơn Châu, Ia Púch, Ia Mơ, Ia Pnôn, Ia Nan, Ia Dom, Ia Chia và Krong.
Hiện nay có bao nhiêu cấp đơn vị hành chính?
Theo quy định tại khoản 1 Điều 1 Luật Tổ chức chính quyền địa phương 2025 thì đơn vị hành chính của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam được tổ chức thành 02 cấp, gồm có:
- Tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (gọi chung là cấp tỉnh);
- Xã, phường, đặc khu trực thuộc cấp tỉnh (gọi chung là cấp xã).
Trong đó: xã là đơn vị hành chính ở nông thôn; phường là đơn vị hành chính ở đô thị; đặc khu là đơn vị hành chính ở một số hải đảo có vị trí quan trọng được thành lập phù hợp với điều kiện địa lý, tự nhiên, đặc điểm dân cư và yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội, bảo đảm quốc phòng, an ninh.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];