DIỆN TÍCH DÂN SỐ 166 phường xã Tỉnh Thanh Hóa năm 2026 đầy đủ nhất? DIỆN TÍCH DÂN SỐ xã phường Tỉnh Thanh Hóa?
Dưới đây là DIỆN TÍCH DÂN SỐ 166 phường xã Tỉnh Thanh Hóa năm 2026 chi tiết như sau:
STT | Tên phường xã | Diện tích (Km2) | Dân số (người) |
- | TỈNH THANH HÓA | 11.114,78 | 4.320.947 |
1 | Phường Hạc Thành | 24,63 | 197.142 |
2 | Phường Quảng Phú | 41,34 | 77.543 |
3 | Phường Đông Quang | 48,60 | 61.214 |
4 | Phường Đông Sơn | 41,71 | 58.950 |
5 | Phường Đông Tiến | 41,97 | 57.844 |
6 | Phường Hàm Rồng | 20,88 | 63.166 |
7 | Phường Nguyệt Viên | 22,30 | 34.399 |
8 | Phường Sầm Sơn | 30,29 | 99.866 |
9 | Phường Nam Sầm Sơn | 18,48 | 37.572 |
10 | Phường Bỉm Sơn | 51,84 | 45.997 |
11 | Phường Quang Trung | 29,22 | 32.808 |
12 | Phường Ngọc Sơn | 38,16 | 47.911 |
13 | Phường Tân Dân | 24,59 | 22.095 |
14 | Phường Hải Lĩnh | 41,18 | 18.330 |
15 | Phường Tĩnh Gia | 32,18 | 58.583 |
16 | Phường Đào Duy Tư | 42,86 | 26.206 |
17 | Phường Hải Bình | 37,74 | 33.670 |
18 | Phường Trúc Lâm | 81,05 | 23.950 |
19 | Phường Nghi Sơn | 42,82 | 32.939 |
20 | Xã Các Sơn | 46,88 | 21.462 |
21 | Xã Trường Lâm | 68,16 | 21.582 |
22 | Xã Hà Trung | 34,14 | 30.151 |
23 | Xã Tống Sơn | 69,36 | 28.733 |
24 | Xã Hà Long | 65,43 | 23.247 |
25 | Xã Hoạt Giang | 27,34 | 21.561 |
26 | Xã Lĩnh Toại | 30,48 | 24.888 |
27 | Xã Triệu Lộc | 29,27 | 26.386 |
28 | Xã Đông Thành | 26,38 | 30.307 |
29 | Xã Hậu Lộc | 24,92 | 33.315 |
30 | Xã Hoa Lộc | 34,69 | 41.417 |
31 | Xã Vạn Lộc | 28,40 | 70.587 |
32 | Xã Nga Sơn | 27,14 | 47.176 |
33 | Xã Nga Thắng | 27,52 | 26.542 |
34 | Xã Hồ Vương | 19,28 | 27.063 |
35 | Xã Tân Tiến | 28,54 | 21.529 |
36 | Xã Nga An | 28,10 | 24.950 |
37 | Xã Ba Đình | 27,22 | 20.696 |
38 | Xã Hoằng Hóa | 35,16 | 43.831 |
39 | Xã Hoằng Tiến | 23,79 | 29.687 |
40 | Xã Hoằng Thanh | 23,24 | 38.386 |
41 | Xã Hoằng Lộc | 20,57 | 36.277 |
42 | Xã Hoằng Châu | 33,31 | 33.857 |
43 | Xã Hoằng Sơn | 21,90 | 27.567 |
44 | Xã Hoằng Phú | 15,35 | 23.006 |
45 | Xã Hoằng Giang | 30,53 | 32.533 |
46 | Xã Lưu Vệ | 26,84 | 40.381 |
47 | Xã Quảng Yên | 24,92 | 27.768 |
48 | Xã Quảng Ngọc | 34,39 | 33.588 |
49 | Xã Quảng Ninh | 17,10 | 26.580 |
50 | Xã Quảng Bình | 23,51 | 38.013 |
51 | Xã Tiên Trang | 17,75 | 40.809 |
52 | Xã Quảng Chính | 26,14 | 30.765 |
53 | Xã Nông Cống | 50,70 | 50.439 |
54 | Xã Thắng Lợi | 40,26 | 27.909 |
55 | Xã Trung Chính | 44,09 | 35.440 |
56 | Xã Trường Văn | 28,32 | 22.169 |
57 | Xã Thăng Bình | 34,73 | 28.864 |
58 | Xã Tượng Lĩnh | 33,23 | 18.025 |
59 | Xã Công Chính | 54,24 | 29.201 |
60 | Xã Thiệu Hóa | 36,16 | 48.870 |
61 | Xã Thiệu Quang | 35,45 | 33.689 |
62 | Xã Thiệu Tiến | 23,68 | 25.383 |
63 | Xã Thiệu Toán | 28,39 | 29.915 |
64 | Xã Thiệu Trung | 21,82 | 32.152 |
65 | Xã Yên Định | 29,42 | 38.596,0 |
66 | Xã Yên Trường | 26,95 | 29.314,0 |
67 | Xã Yên Phú | 42,61 | 14.964,0 |
68 | Xã Quý Lộc | 38,01 | 28.549,0 |
69 | Xã Yên Ninh | 24,67 | 23.569,0 |
70 | Xã Định Tân | 30,67 | 28.406,0 |
71 | Xã Định Hòa | 37,71 | 28.413,0 |
72 | Xã Thọ Xuân | 27,40 | 34.346,0 |
73 | Xã Thọ Long | 22,13 | 31.101,0 |
74 | Xã Xuân Hòa | 28,34 | 26.655,0 |
75 | Xã Sao Vàng | 89,27 | 44.643,0 |
76 | Xã Lam Sơn | 24,90 | 33.117,0 |
77 | Xã Thọ Lập | 33,81 | 27.849,0 |
78 | Xã Xuân Tín | 31,93 | 26.531,0 |
79 | Xã Xuân Lập | 34,49 | 36.213,0 |
80 | Xã Vĩnh Lộc | 56,94 | 40.344,0 |
81 | Xã Tây Đô | 35,36 | 27.440,0 |
82 | Xã Biện Thượng | 65,40 | 31.917,0 |
83 | Xã Triệu Sơn | 41,09 | 54.445,0 |
84 | Xã Thọ Bình | 47,12 | 18.556,0 |
85 | Xã Thọ Ngọc | 27,22 | 24.322,0 |
86 | Xã Thọ Phú | 35,12 | 40.004,0 |
87 | Xã Hợp Tiến | 43,11 | 33.086,0 |
88 | Xã An Nông | 22,79 | 28.717,0 |
89 | Xã Tân Ninh | 53,63 | 27.427,0 |
90 | Xã Đồng Tiến | 19,96 | 22.945,0 |
91 | Xã Mường Chanh | 65,48 | 3.894,0 |
92 | Xã Quang Chiểu | 109,88 | 5.986,0 |
93 | Xã Tam chung | 121,51 | 4.527,0 |
94 | Xã Mường Lát | 129,66 | 7.089,0 |
95 | Xã Pù Nhi | 65,72 | 5.922,0 |
96 | Xã Nhi Sơn | 38,67 | 3.514,0 |
97 | Xã Mường Lý | 83,99 | 5.878,0 |
98 | Xã Trung Lý | 197,50 | 7.335,0 |
99 | Xã Hồi Xuân | 117,25 | 10.432,0 |
100 | Xã Nam Xuân | 131,40 | 5.852,0 |
101 | Xã Thiên Phủ | 147,48 | 6.485,0 |
102 | Xã Hiền Kiệt | 140,29 | 7.217,0 |
103 | Xã Phú Xuân | 102,36 | 5.166,0 |
104 | Xã Phú Lệ | 139,50 | 6.677,0 |
105 | Xã Trung Thành | 135,64 | 5.513,0 |
106 | Xã Trung Sơn | 76,81 | 3.254,0 |
107 | Xã Na Mèo | 127,44 | 4.174,0 |
108 | Xã Sơn Thủy | 131,58 | 4.053,0 |
109 | Xã Sơn Điện | 94,37 | 5.002 |
110 | Xã Mường Mìn | 89,21 | 2.991 |
111 | Xã Tam Thanh | 99,24 | 4.196 |
112 | Xã Tam Lư | 162,72 | 6.124 |
113 | Xã Quan Sơn | 98,20 | 7.511 |
114 | Xã Trung Hạ | 123,86 | 9.289 |
115 | Xã Linh Sơn | 96,00 | 12.448 |
116 | Xã Đồng Lương | 76,10 | 11.875 |
117 | Xã Văn Phú | 106,55 | 8.516 |
118 | Xã Giao An | 113,88 | 8.329 |
119 | Xã Yên Khương | 97,89 | 5.572 |
120 | Xã Yên Thắng | 95,22 | 6.652 |
121 | Xã Văn Nho | 64,77 | 10.112 |
122 | Xã Thiết Ống | 94,32 | 13.227 |
123 | Xã Bá Thước | 106,10 | 21.442 |
124 | Xã Cổ Lũng | 127,05 | 9.726 |
125 | Xã Pù Luông | 81,71 | 9.573 |
126 | Xã Điền Lư | 66,54 | 21.015 |
127 | Xã Điền Quang | 103,67 | 16.611 |
128 | Xã Quý Lương | 133,44 | 15.125 |
129 | Xã Ngọc Lặc | 90,39 | 39.481 |
130 | Xã Thạch Lập | 83,78 | 19.465 |
131 | Xã Ngọc Liên | 79,99 | 27.782 |
132 | Xã Minh Sơn | 81,77 | 29.388 |
133 | Xã Nguyệt Ấn | 98,52 | 23.462 |
134 | Xã Kiên Thọ | 56,52 | 22.226 |
135 | Xã Cẩm Thạch | 106,64 | 31.878 |
136 | Xã Cẩm Thủy | 64,42 | 30.525 |
137 | Xã Cẩm Tú | 98,09 | 26.049 |
138 | Xã Cẩm Vân | 88,71 | 22.794 |
139 | Xã Cẩm Tân | 66,63 | 21.084 |
140 | Xã Kim Tân | 61,61 | 40.780 |
141 | Xã Vân Du | 88,53 | 24.146 |
142 | Xã Ngọc Trạo | 79,62 | 23.475 |
143 | Xã Thạch Bình | 90,47 | 39.553 |
144 | Xã Thành Vinh | 115,47 | 27.008 |
145 | Xã Thạch Quảng | 123,54 | 15.766 |
146 | Xã Như Xuân | 69,87 | 13.496 |
147 | Xã Thượng Ninh | 92,61 | 13.991 |
148 | Xã Xuân Bình | 183,18 | 16.385 |
149 | Xã Hóa Quỳ | 116,65 | 11.995 |
150 | Xã Thanh Quân | 109,22 | 12.107 |
151 | Xã Thanh Phong | 150,21 | 9.619 |
152 | Xã Xuân Du | 92,49 | 22.331 |
153 | Xã Mậu Lâm | 64,27 | 18.911 |
154 | Xã Như Thanh | 84,07 | 26.231 |
155 | Xã Yên Thọ | 80,63 | 23.029 |
156 | Xã Xuân Thái | 120,72 | 4.418 |
157 | Xã Thanh Kỳ | 145,26 | 12.531 |
158 | Xã Bát Mọt | 205,73 | 4.174 |
159 | Xã Yên Nhân | 188,70 | 5.674 |
160 | Xã Lương Sơn | 79,91 | 9.573 |
161 | Xã Thường Xuân | 83,27 | 33.490 |
162 | Xã Luận Thành | 73,48 | 16.090 |
163 | Xã Tân Thành | 90,38 | 12.780 |
164 | Xã Vạn Xuân | 139,49 | 6.125 |
165 | Xã Thắng Lộc | 73,75 | 8.893 |
166 | Xã Xuân Chinh | 172,48 | 7.588 |
Số liệu nêu trên được tham khảo tại nguồn: Cổng thông tin điện tử Tỉnh Thanh Hóa và Công văn 2896/BNV-CQĐP năm 2025.
Lưu ý: 166 phường xã Thanh Hóa được quy định chi tiết tại Nghị quyết 1686/NQ-UBTVQH15.
Xem thêm: |
*Trên đây là thông tin về "DIỆN TÍCH DÂN SỐ 166 phường xã Tỉnh Thanh Hóa năm 2026 đầy đủ nhất? DIỆN TÍCH DÂN SỐ xã phường Tỉnh Thanh Hóa?"

DIỆN TÍCH DÂN SỐ 166 phường xã Tỉnh Thanh Hóa năm 2026 đầy đủ nhất? DIỆN TÍCH DÂN SỐ xã phường Tỉnh Thanh Hóa? (Hình từ internet)
Cơ cấu tổ chức Ủy ban nhân dân của 166 phường xã Tỉnh Thanh Hóa quy định ra sao?
Căn cứ theo Điều 39 Luật Tổ chức chính quyền địa phương 2025 thì Cơ cấu tổ chức Ủy ban nhân dân của 166 phường xã Tỉnh Thanh Hóa quy định như sau:
(1) Ủy ban nhân dân gồm Chủ tịch, Phó Chủ tịch và Ủy viên.
(2) Ủy ban nhân dân cấp tỉnh tổ chức các cơ quan chuyên môn, tổ chức hành chính khác để tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân cấp mình thực hiện quản lý nhà nước về ngành, lĩnh vực ở địa phương và thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn theo phân cấp, ủy quyền của Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp mình và cơ quan nhà nước cấp trên.
(3) Căn cứ các tiêu chí về quy mô dân số, diện tích tự nhiên, điều kiện phát triển kinh tế - xã hội và các yếu tố đặc thù của từng loại đơn vị hành chính cấp xã ở nông thôn, đô thị, hải đảo, Ủy ban nhân dân cấp xã được tổ chức các cơ quan chuyên môn, tổ chức hành chính khác hoặc bố trí các công chức chuyên môn để tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân cấp xã quản lý nhà nước đối với ngành, lĩnh vực theo quy định của Chính phủ.
(4) Chính phủ quy định khung số lượng Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân; số lượng và cơ cấu Ủy viên Ủy ban nhân dân; khung số lượng cơ quan chuyên môn, tổ chức hành chính khác thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cấp xã hoặc việc bố trí các công chức chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp xã để tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân cấp xã quản lý nhà nước đối với ngành, lĩnh vực; trình tự, thủ tục đề nghị phê chuẩn kết quả Hội đồng nhân dân bầu, miễn nhiệm, bãi nhiệm Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân; trình tự, thủ tục điều động, cách chức Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân, giao quyền Chủ tịch Ủy ban nhân dân.
Nguyên tắc tổ chức và hoạt động của chính quyền địa phương hiện nay ra sao?
Căn cứ theo Điều 4 Luật Tổ chức chính quyền địa phương 2025 thì nguyên tắc tổ chức và hoạt động của chính quyền địa phương hiện nay như sau:
(1) Tuân thủ Hiến pháp và pháp luật, quản lý xã hội bằng pháp luật; thực hiện nguyên tắc tập trung dân chủ.
Hội đồng nhân dân hoạt động theo chế độ tập thể, quyết định theo đa số.
Ủy ban nhân dân hoạt động theo chế độ tập thể, quyết định theo đa số; đồng thời đề cao thẩm quyền và trách nhiệm của Chủ tịch Ủy ban nhân dân.
(2) Tổ chức chính quyền địa phương tinh gọn, hiệu năng, hiệu lực, hiệu quả, đáp ứng yêu cầu quản trị địa phương chuyên nghiệp, hiện đại, thực hiện hiệu quả ứng dụng công nghệ thông tin và chuyển đổi số trong tổ chức và hoạt động của chính quyền địa phương, bảo đảm trách nhiệm giải trình gắn với cơ chế kiểm soát quyền lực.
(3) Bảo đảm quyền con người, quyền công dân; xây dựng chính quyền địa phương gần Nhân dân, phục vụ Nhân dân, phát huy quyền làm chủ của Nhân dân, chịu sự kiểm tra, giám sát của Nhân dân; thực hiện đầy đủ cơ chế phản biện xã hội của Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức chính trị - xã hội ở địa phương.
(5) Bảo đảm nền hành chính minh bạch, thống nhất, thông suốt, liên tục.
(6) Những công việc thuộc thẩm quyền của chính quyền địa phương phải do chính quyền địa phương quyết định và tổ chức thực hiện; phát huy vai trò tự chủ và tự chịu trách nhiệm của chính quyền địa phương.
(6) Phân định rõ thẩm quyền giữa cơ quan nhà nước ở trung ương và chính quyền địa phương; giữa chính quyền địa phương cấp tỉnh và chính quyền địa phương cấp xã.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];