DIỆN TÍCH DÂN SỐ 166 phường xã Tỉnh Thanh Hóa năm 2026 đầy đủ nhất? DIỆN TÍCH DÂN SỐ xã phường Tỉnh Thanh Hóa?

Nguyễn Vĩnh Kỳ 636 lượt xem
13:55 | 10/07/2026
Dưới đây là "DIỆN TÍCH DÂN SỐ 166 phường xã Tỉnh Thanh Hóa năm 2026 đầy đủ nhất? DIỆN TÍCH DÂN SỐ xã phường Tỉnh Thanh Hóa?".
Nội dung chính
  1. DIỆN TÍCH DÂN SỐ 166 phường xã Tỉnh Thanh Hóa năm 2026 đầy đủ nhất? DIỆN TÍCH DÂN SỐ xã phường Tỉnh Thanh Hóa?
  2. Cơ cấu tổ chức Ủy ban nhân dân của 166 phường xã Tỉnh Thanh Hóa quy định ra sao?
  3. Nguyên tắc tổ chức và hoạt động của chính quyền địa phương hiện nay ra sao?

DIỆN TÍCH DÂN SỐ 166 phường xã Tỉnh Thanh Hóa năm 2026 đầy đủ nhất? DIỆN TÍCH DÂN SỐ xã phường Tỉnh Thanh Hóa?

Dưới đây là DIỆN TÍCH DÂN SỐ 166 phường xã Tỉnh Thanh Hóa năm 2026 chi tiết như sau:

STT

Tên phường xã

Diện tích (Km2)

Dân số (người)

-

TỈNH THANH HÓA

11.114,78

4.320.947

1

Phường Hạc Thành

24,63

197.142

2

Phường Quảng Phú

41,34

77.543

3

Phường Đông Quang

48,60

61.214

4

Phường Đông Sơn

41,71

58.950

5

Phường Đông Tiến

41,97

57.844

6

Phường Hàm Rồng

20,88

63.166

7

Phường Nguyệt Viên

22,30

34.399

8

Phường Sầm Sơn

30,29

99.866

9

Phường Nam Sầm Sơn

18,48

37.572

10

Phường Bỉm Sơn

51,84

45.997

11

Phường Quang Trung

29,22

32.808

12

Phường Ngọc Sơn

38,16

47.911

13

Phường Tân Dân

24,59

22.095

14

Phường Hải Lĩnh

41,18

18.330

15

Phường Tĩnh Gia

32,18

58.583

16

Phường Đào Duy Tư

42,86

26.206

17

Phường Hải Bình

37,74

33.670

18

Phường Trúc Lâm

81,05

23.950

19

Phường Nghi Sơn

42,82

32.939

20

Xã Các Sơn

46,88

21.462

21

Xã Trường Lâm

68,16

21.582

22

Xã Hà Trung

34,14

30.151

23

Xã Tống Sơn

69,36

28.733

24

Xã Hà Long

65,43

23.247

25

Xã Hoạt Giang

27,34

21.561

26

Xã Lĩnh Toại

30,48

24.888

27

Xã Triệu Lộc

29,27

26.386

28

Xã Đông Thành

26,38

30.307

29

Xã Hậu Lộc

24,92

33.315

30

Xã Hoa Lộc

34,69

41.417

31

Xã Vạn Lộc

28,40

70.587

32

Xã Nga Sơn

27,14

47.176

33

Xã Nga Thắng

27,52

26.542

34

Xã Hồ Vương

19,28

27.063

35

Xã Tân Tiến

28,54

21.529

36

Xã Nga An

28,10

24.950

37

Xã Ba Đình

27,22

20.696

38

Xã Hoằng Hóa

35,16

43.831

39

Xã Hoằng Tiến

23,79

29.687

40

Xã Hoằng Thanh

23,24

38.386

41

Xã Hoằng Lộc

20,57

36.277

42

Xã Hoằng Châu

33,31

33.857

43

Xã Hoằng Sơn

21,90

27.567

44

Xã Hoằng Phú

15,35

23.006

45

Xã Hoằng Giang

30,53

32.533

46

Xã Lưu Vệ

26,84

40.381

47

Xã Quảng Yên

24,92

27.768

48

Xã Quảng Ngọc

34,39

33.588

49

Xã Quảng Ninh

17,10

26.580

50

Xã Quảng Bình

23,51

38.013

51

Xã Tiên Trang

17,75

40.809

52

Xã Quảng Chính

26,14

30.765

53

Xã Nông Cống

50,70

50.439

54

Xã Thắng Lợi

40,26

27.909

55

Xã Trung Chính

44,09

35.440

56

Xã Trường Văn

28,32

22.169

57

Xã Thăng Bình

34,73

28.864

58

Xã Tượng Lĩnh

33,23

18.025

59

Xã Công Chính

54,24

29.201

60

Xã Thiệu Hóa

36,16

48.870

61

Xã Thiệu Quang

35,45

33.689

62

Xã Thiệu Tiến

23,68

25.383

63

Xã Thiệu Toán

28,39

29.915

64

Xã Thiệu Trung

21,82

32.152

65

Xã Yên Định

29,42

38.596,0

66

Xã Yên Trường

26,95

29.314,0

67

Xã Yên Phú

42,61

14.964,0

68

Xã Quý Lộc

38,01

28.549,0

69

Xã Yên Ninh

24,67

23.569,0

70

Xã Định Tân

30,67

28.406,0

71

Xã Định Hòa

37,71

28.413,0

72

Xã Thọ Xuân

27,40

34.346,0

73

Xã Thọ Long

22,13

31.101,0

74

Xã Xuân Hòa

28,34

26.655,0

75

Xã Sao Vàng

89,27

44.643,0

76

Xã Lam Sơn

24,90

33.117,0

77

Xã Thọ Lập

33,81

27.849,0

78

Xã Xuân Tín

31,93

26.531,0

79

Xã Xuân Lập

34,49

36.213,0

80

Xã Vĩnh Lộc

56,94

40.344,0

81

Xã Tây Đô

35,36

27.440,0

82

Xã Biện Thượng

65,40

31.917,0

83

Xã Triệu Sơn

41,09

54.445,0

84

Xã Thọ Bình

47,12

18.556,0

85

Xã Thọ Ngọc

27,22

24.322,0

86

Xã Thọ Phú

35,12

40.004,0

87

Xã Hợp Tiến

43,11

33.086,0

88

Xã An Nông

22,79

28.717,0

89

Xã Tân Ninh

53,63

27.427,0

90

Xã Đồng Tiến

19,96

22.945,0

91

Xã Mường Chanh

65,48

3.894,0

92

Xã Quang Chiểu

109,88

5.986,0

93

Xã Tam chung

121,51

4.527,0

94

Xã Mường Lát

129,66

7.089,0

95

Xã Pù Nhi

65,72

5.922,0

96

Xã Nhi Sơn

38,67

3.514,0

97

Xã Mường Lý

83,99

5.878,0

98

Xã Trung Lý

197,50

7.335,0

99

Xã Hồi Xuân

117,25

10.432,0

100

Xã Nam Xuân

131,40

5.852,0

101

Xã Thiên Phủ

147,48

6.485,0

102

Xã Hiền Kiệt

140,29

7.217,0

103

Xã Phú Xuân

102,36

5.166,0

104

Xã Phú Lệ

139,50

6.677,0

105

Xã Trung Thành

135,64

5.513,0

106

Xã Trung Sơn

76,81

3.254,0

107

Xã Na Mèo

127,44

4.174,0

108

Xã Sơn Thủy

131,58

4.053,0

109

Xã Sơn Điện

94,37

5.002

110

Xã Mường Mìn

89,21

2.991

111

Xã Tam Thanh

99,24

4.196

112

Xã Tam Lư

162,72

6.124

113

Xã Quan Sơn

98,20

7.511

114

Xã Trung Hạ

123,86

9.289

115

Xã Linh Sơn

96,00

12.448

116

Xã Đồng Lương

76,10

11.875

117

Xã Văn Phú

106,55

8.516

118

Xã Giao An

113,88

8.329

119

Xã Yên Khương

97,89

5.572

120

Xã Yên Thắng

95,22

6.652

121

Xã Văn Nho

64,77

10.112

122

Xã Thiết Ống

94,32

13.227

123

Xã Bá Thước

106,10

21.442

124

Xã Cổ Lũng

127,05

9.726

125

Xã Pù Luông

81,71

9.573

126

Xã Điền Lư

66,54

21.015

127

Xã Điền Quang

103,67

16.611

128

Xã Quý Lương

133,44

15.125

129

Xã Ngọc Lặc

90,39

39.481

130

Xã Thạch Lập

83,78

19.465

131

Xã Ngọc Liên

79,99

27.782

132

Xã Minh Sơn

81,77

29.388

133

Xã Nguyệt Ấn

98,52

23.462

134

Xã Kiên Thọ

56,52

22.226

135

Xã Cẩm Thạch

106,64

31.878

136

Xã Cẩm Thủy

64,42

30.525

137

Xã Cẩm Tú

98,09

26.049

138

Xã Cẩm Vân

88,71

22.794

139

Xã Cẩm Tân

66,63

21.084

140

Xã Kim Tân

61,61

40.780

141

Xã Vân Du

88,53

24.146

142

Xã Ngọc Trạo

79,62

23.475

143

Xã Thạch Bình

90,47

39.553

144

Xã Thành Vinh

115,47

27.008

145

Xã Thạch Quảng

123,54

15.766

146

Xã Như Xuân

69,87

13.496

147

Xã Thượng Ninh

92,61

13.991

148

Xã Xuân Bình

183,18

16.385

149

Xã Hóa Quỳ

116,65

11.995

150

Xã Thanh Quân

109,22

12.107

151

Xã Thanh Phong

150,21

9.619

152

Xã Xuân Du

92,49

22.331

153

Xã Mậu Lâm

64,27

18.911

154

Xã Như Thanh

84,07

26.231

155

Xã Yên Thọ

80,63

23.029

156

Xã Xuân Thái

120,72

4.418

157

Xã Thanh Kỳ

145,26

12.531

158

Xã Bát Mọt

205,73

4.174

159

Xã Yên Nhân

188,70

5.674

160

Xã Lương Sơn

79,91

9.573

161

Xã Thường Xuân

83,27

33.490

162

Xã Luận Thành

73,48

16.090

163

Xã Tân Thành

90,38

12.780

164

Xã Vạn Xuân

139,49

6.125

165

Xã Thắng Lộc

73,75

8.893

166

Xã Xuân Chinh

172,48

7.588

Số liệu nêu trên được tham khảo tại nguồn: Cổng thông tin điện tử Tỉnh Thanh Hóa và Công văn 2896/BNV-CQĐP năm 2025.

Lưu ý: 166 phường xã Thanh Hóa được quy định chi tiết tại Nghị quyết 1686/NQ-UBTVQH15.

Xem thêm:

>> Phường Quảng Cát TP Thanh Hóa cũ nay là đơn vị nào? Tên mới Phường Quảng Cát sau sắp xếp chi tiết ra sao?

>> Phường Quảng Thịnh TP Thanh Hóa cũ nay tên mới là tên gì? Chi tiết Phường Quảng Thịnh TP Thanh Hóa sau sắp xếp?

*Trên đây là thông tin về "DIỆN TÍCH DÂN SỐ 166 phường xã Tỉnh Thanh Hóa năm 2026 đầy đủ nhất? DIỆN TÍCH DÂN SỐ xã phường Tỉnh Thanh Hóa?"

DIỆN TÍCH DÂN SỐ 166 phường xã Tỉnh Thanh Hóa năm 2026 đầy đủ nhất? DIỆN TÍCH DÂN SỐ xã phường Tỉnh Thanh Hóa?

DIỆN TÍCH DÂN SỐ 166 phường xã Tỉnh Thanh Hóa năm 2026 đầy đủ nhất? DIỆN TÍCH DÂN SỐ xã phường Tỉnh Thanh Hóa? (Hình từ internet)

Cơ cấu tổ chức Ủy ban nhân dân của 166 phường xã Tỉnh Thanh Hóa quy định ra sao?

Căn cứ theo Điều 39 Luật Tổ chức chính quyền địa phương 2025 thì Cơ cấu tổ chức Ủy ban nhân dân của 166 phường xã Tỉnh Thanh Hóa quy định như sau:

(1) Ủy ban nhân dân gồm Chủ tịch, Phó Chủ tịch và Ủy viên.

(2) Ủy ban nhân dân cấp tỉnh tổ chức các cơ quan chuyên môn, tổ chức hành chính khác để tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân cấp mình thực hiện quản lý nhà nước về ngành, lĩnh vực ở địa phương và thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn theo phân cấp, ủy quyền của Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp mình và cơ quan nhà nước cấp trên.

(3) Căn cứ các tiêu chí về quy mô dân số, diện tích tự nhiên, điều kiện phát triển kinh tế - xã hội và các yếu tố đặc thù của từng loại đơn vị hành chính cấp xã ở nông thôn, đô thị, hải đảo, Ủy ban nhân dân cấp xã được tổ chức các cơ quan chuyên môn, tổ chức hành chính khác hoặc bố trí các công chức chuyên môn để tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân cấp xã quản lý nhà nước đối với ngành, lĩnh vực theo quy định của Chính phủ.

(4) Chính phủ quy định khung số lượng Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân; số lượng và cơ cấu Ủy viên Ủy ban nhân dân; khung số lượng cơ quan chuyên môn, tổ chức hành chính khác thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cấp xã hoặc việc bố trí các công chức chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp xã để tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân cấp xã quản lý nhà nước đối với ngành, lĩnh vực; trình tự, thủ tục đề nghị phê chuẩn kết quả Hội đồng nhân dân bầu, miễn nhiệm, bãi nhiệm Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân; trình tự, thủ tục điều động, cách chức Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân, giao quyền Chủ tịch Ủy ban nhân dân.

Nguyên tắc tổ chức và hoạt động của chính quyền địa phương hiện nay ra sao?

Căn cứ theo Điều 4 Luật Tổ chức chính quyền địa phương 2025 thì nguyên tắc tổ chức và hoạt động của chính quyền địa phương hiện nay như sau:

(1) Tuân thủ Hiến pháp và pháp luật, quản lý xã hội bằng pháp luật; thực hiện nguyên tắc tập trung dân chủ.

Hội đồng nhân dân hoạt động theo chế độ tập thể, quyết định theo đa số.

Ủy ban nhân dân hoạt động theo chế độ tập thể, quyết định theo đa số; đồng thời đề cao thẩm quyền và trách nhiệm của Chủ tịch Ủy ban nhân dân.

(2) Tổ chức chính quyền địa phương tinh gọn, hiệu năng, hiệu lực, hiệu quả, đáp ứng yêu cầu quản trị địa phương chuyên nghiệp, hiện đại, thực hiện hiệu quả ứng dụng công nghệ thông tin và chuyển đổi số trong tổ chức và hoạt động của chính quyền địa phương, bảo đảm trách nhiệm giải trình gắn với cơ chế kiểm soát quyền lực.

(3) Bảo đảm quyền con người, quyền công dân; xây dựng chính quyền địa phương gần Nhân dân, phục vụ Nhân dân, phát huy quyền làm chủ của Nhân dân, chịu sự kiểm tra, giám sát của Nhân dân; thực hiện đầy đủ cơ chế phản biện xã hội của Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức chính trị - xã hội ở địa phương.

(5) Bảo đảm nền hành chính minh bạch, thống nhất, thông suốt, liên tục.

(6) Những công việc thuộc thẩm quyền của chính quyền địa phương phải do chính quyền địa phương quyết định và tổ chức thực hiện; phát huy vai trò tự chủ và tự chịu trách nhiệm của chính quyền địa phương.

(6) Phân định rõ thẩm quyền giữa cơ quan nhà nước ở trung ương và chính quyền địa phương; giữa chính quyền địa phương cấp tỉnh và chính quyền địa phương cấp xã.

Logo Thư viện Pháp luật
Nguyễn Vĩnh Kỳ Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật hành chính Xem thêm

Bài viết mới nhất