DÂN SỐ DIỆN TÍCH 92 phường xã tỉnh Thái Nguyên chi tiết ra sao theo Công văn 2896/BNV-CQĐP năm 2025?

Nguyễn Vĩnh Kỳ 338 lượt xem
14:36 | 17/07/2026
Dưới đây là "DÂN SỐ DIỆN TÍCH 92 phường xã tỉnh Thái Nguyên chi tiết ra sao theo Công văn 2896/BNV-CQĐP năm 2025?".
Nội dung chính
  1. DÂN SỐ DIỆN TÍCH 92 phường xã tỉnh Thái Nguyên chi tiết ra sao theo Công văn 2896/BNV-CQĐP năm 2025?
  2. Hội đồng nhân dân ở phường xã Tỉnh Thái Nguyên như thế nào?
  3. Kinh phí thực hiện sắp xếp đơn vị hành chính bao gồm những gì?

DÂN SỐ DIỆN TÍCH 92 phường xã tỉnh Thái Nguyên chi tiết ra sao theo Công văn 2896/BNV-CQĐP năm 2025?

Danh sách DIỆN TÍCH DÂN SỐ 92 phường xã tỉnh Thái Nguyên chi tiết như sau:

STT

Tên phường xã

Diện tích (Km2)

Dân số (người)

-

TỈNH THÁI NGUYÊN

8.220,43

1.799.489

1

Phường Phan Đình Phùng

14,73

111.482

2

Phường Linh Sơn

39,28

46.733

3

Phường Tích Lương

23,56

55.278

4

Phường Gia Sàng

25,47

44.094

5

Phường Quyết Thắng

24,43

29.933

6

Phường Quan Triều

24,72

42.292

7

Xã Tân Cương

57,92

25.525

8

Xã Đại Phúc

107,47

39.220

9

Xã Đại Từ

69,42

27.021

10

Xã Đức Lương

60,90

13.181

11

Xã Phú Thịnh

45,37

21.333

12

Xã La Bằng

60,84

18.237

13

Xã Phú Lạc

58,07

21.105

14

Xã An Khánh

45,09

20.104

15

Xã Quân Chu

79,38

13.096

16

Xã Vạn Phú

51,20

22.062

17

Xã Phú Xuyên

64,58

23.053

18

Phường Phổ Yên

40,70

49.162

19

Phường Vạn Xuân

40,20

61.610

20

Phường Trung Thành

25,84

37.075

21

Phường Phúc Thuận

74,16

29.051

22

Xã Thành Công

43,45

28.281

23

Xã Phú Bình

44,18

44.845

24

Xã Tân Thành

69,03

25.724

25

Xã Điềm Thụy

42,03

41.860

26

Xã Kha Sơn

37,85

42.240

27

Xã Tân Khánh

48,31

23.724

28

Xã Đồng Hỷ

53,72

31.012

29

Xã Quang Sơn

58,63

10.837

30

Xã Trại Cau

82,85

17.327

31

Xã Nam Hòa

65,02

16.237

32

Xã Văn Hán

96,26

19.935

33

Xã Văn Lăng

75,27

9.503

34

Phường Sông Công

13,98

21.039

35

Phường Bá Xuyên

21,13

20.065

36

Phường Bách Quang

35,02

26.668

37

Xã Phú Lương

112,39

43.914

38

Xã Vô Tranh

83,53

38.253

39

Xã Yên Trạch

112,68

23.543

40

Xã Hợp Thành

41,20

10.828

41

Xã Định Hóa

67,30

22.333

42

Xã Bình Yên

48,36

16.106

43

Xã Trung Hội

54,21

13.863

44

Xã Phượng Tiến

102,70

13.312

45

Xã Phú Đình

47,89

11.746

46

Xã Bình Thành

43,30

11.525

47

Xã Kim Phượng

78,61

11.104

48

Xã Lam Vỹ

71,42

8.073

49

Xã Võ Nhai

99,78

17.509

50

Xã Dân Tiến

144,28

19.390

51

Xã Nghinh Tường

160,73

6.554

52

Xã Thần Sa

146,08

6.010

53

Xã La Hiên

71,55

12.269

54

Xã Tràng Xá

119,18

14.609

55

Xã Bằng Thành

208,22

13.984

56

Xã Nghiên Loan

130,33

11.040

57

Xã Cao Minh

134,89

12.807

58

Xã Ba Bể

148,08

11.773

59

Xã Chợ Rã

92,81

14.507

60

Xã Phúc Lộc

163,06

10.354

61

Xã Thượng Minh

131,64

11.030

62

Xã Đồng Phúc

199,11

11.722

63

Xã Yên Bình

100,71

7.036

64

Xã Bằng Vân

133,01

5.643

65

Xã Ngân Sơn

145,57

8.260

66

Xã Nà Phặc

101,18

9.231

67

Xã Hiệp Lực

105,02

7.317

68

Xã Nam Cường

149,65

10.793

69

Xã Quảng Bạch

75,22

3.815

70

Xã Yên Thịnh

165,80

5.476

71

Xã Chợ Đồn

142,10

16.252

72

Xã Yên Phong

115,98

7.379

73

Xã Nghĩa Tá

166,89

7.787

74

Xã Phủ Thông

96,94

13.320

75

Xã Cẩm Giàng

110,79

11.342

76

Xã Vĩnh Thông

129,55

4.631

77

Xã Bạch Thông

127,84

8.251

78

Xã Phong Quang

153,46

6.144

79

Phường Đức Xuân

34,46

22.660

80

Phường Bắc Kạn

72,00

25.387

81

Xã Văn Lang

171,59

7.558

82

Xã Cường Lợi

117,85

5.731

83

Xã Na Rì

112,73

11.494

84

Xã Trần Phú

145,29

7.049

85

Xã Côn Minh

146,26

6.635

86

Xã Xuân Dương

160,15

7.012

87

Xã Tân Kỳ

167,82

7.718

88

Xã Thanh Mai

111,08

7.406

89

Xã Thanh Thịnh

112,31

8.802

90

Xã Chợ Mới

118,98

14.219

91

Xã Sảng Mộc

96,79

3.286

92

Xã Thượng Quan

154,86

3.753

Số liệu nêu trên được tham khảo tại nguồn: Cổng thông tin điện tử Tỉnh Thái Nguyên và Công văn 2896/BNV-CQĐP năm 2025.

Lưu ý: phường xã Tỉnh Thái Nguyên được quy định chi tiết tại Nghị quyết 1683/NQ-UBTVQH15 và được hình thành từ việc sáp nhập giữa Tỉnh Thái Nguyên và tỉnh Bắc Kạn theo Nghị quyết 202/2025/QH15.

*Trên đây là thông tin về "DÂN SỐ DIỆN TÍCH 92 phường xã tỉnh Thái Nguyên chi tiết ra sao theo Công văn 2896/BNV-CQĐP năm 2025?"

DÂN SỐ DIỆN TÍCH 92 phường xã tỉnh Thái Nguyên chi tiết ra sao theo Công văn 2896/BNV-CQĐP năm 2025?

DÂN SỐ DIỆN TÍCH 92 phường xã tỉnh Thái Nguyên chi tiết ra sao theo Công văn 2896/BNV-CQĐP năm 2025? (Hình từ internet)

Hội đồng nhân dân ở phường xã Tỉnh Thái Nguyên như thế nào?

Căn cứ theo Điều 5 Luật Tổ chức chính quyền địa phương 2025 thì Hội đồng nhân dân ở phường xã Tỉnh Thái Nguyên quy định như sau:

(1) Hội đồng nhân dân gồm các đại biểu Hội đồng nhân dân do cử tri ở địa phương bầu ra, là cơ quan quyền lực nhà nước ở địa phương, đại diện cho ý chí, nguyện vọng và quyền làm chủ của Nhân dân, quyết định các vấn đề quan trọng của địa phương, giám sát việc tuân theo Hiến pháp và pháp luật, giám sát hoạt động của các cơ quan nhà nước ở địa phương; chịu trách nhiệm trước Nhân dân địa phương và cơ quan nhà nước cấp trên.

(2) Đại biểu Hội đồng nhân dân là người đại diện cho ý chí, nguyện vọng của Nhân dân địa phương, chịu trách nhiệm trước cử tri địa phương và trước Hội đồng nhân dân về việc thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn đại biểu của mình.

(3) Đại biểu Hội đồng nhân dân phải đáp ứng các tiêu chuẩn sau đây:

- Trung thành với Tổ quốc, Nhân dân và Hiến pháp, phấn đấu thực hiện công cuộc đổi mới, vì mục tiêu dân giàu, nước mạnh, dân chủ, công bằng, văn minh;

- Chỉ có một quốc tịch là quốc tịch Việt Nam;

- Có phẩm chất đạo đức tốt, cần, kiệm, liêm, chính, chí công vô tư, gương mẫu chấp hành pháp luật; có bản lĩnh, kiên quyết đấu tranh chống tham nhũng, lãng phí, tiêu cực, mọi biểu hiện quan liêu, hách dịch, cửa quyền và các hành vi vi phạm pháp luật khác;

- Có trình độ học vấn, chuyên môn, đủ năng lực, sức khỏe, kinh nghiệm công tác và uy tín để thực hiện nhiệm vụ đại biểu; có điều kiện tham gia các hoạt động của Hội đồng nhân dân;

- Cư trú hoặc công tác tại cơ quan, tổ chức, đơn vị, doanh nghiệp ở đơn vị hành chính mà mình là đại biểu Hội đồng nhân dân;

- Liên hệ chặt chẽ với Nhân dân, lắng nghe ý kiến của Nhân dân, được Nhân dân tín nhiệm.

(4) Nhiệm kỳ của mỗi khóa Hội đồng nhân dân là 05 năm kể từ ngày khai mạc kỳ họp thứ nhất của Hội đồng nhân dân khóa đó đến ngày khai mạc kỳ họp thứ nhất của Hội đồng nhân dân khóa mới. Việc rút ngắn hoặc kéo dài nhiệm kỳ của Hội đồng nhân dân do Quốc hội quyết định theo đề nghị của Ủy ban Thường vụ Quốc hội.

(5) Ủy ban Thường vụ Quốc hội giám sát và hướng dẫn hoạt động của Hội đồng nhân dân; ban hành Quy chế làm việc mẫu của Hội đồng nhân dân. Chính phủ hướng dẫn, kiểm tra Hội đồng nhân dân trong việc thực hiện văn bản của cơ quan nhà nước cấp trên; tạo điều kiện để Hội đồng nhân dân thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn do luật định.

Kinh phí thực hiện sắp xếp đơn vị hành chính bao gồm những gì?

Căn cứ theo Điều 15 Nghị quyết 76/2025/UBTVQH15 có quy định về kinh phí thực hiện sắp xếp đơn vị hành chính bao gồm:

(1) Ngân sách nhà nước bố trí kinh phí thực hiện sắp xếp đơn vị hành chính theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước và phân cấp ngân sách nhà nước hiện hành để thực hiện xây dựng đề án sắp xếp đơn vị hành chính; tổ chức tuyên truyền, vận động; tổ chức lấy ý kiến Nhân dân; giải quyết chế độ, chính sách đối với cán bộ, công chức, viên chức, người lao động chịu tác động do sắp xếp đơn vị hành chính và các nhiệm vụ cần thiết khác do sắp xếp đơn vị hành chính.

(2) Kinh phí thực hiện sắp xếp đơn vị hành chính do ngân sách địa phương bảo đảm. Tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương được sử dụng kinh phí thường xuyên trong nguồn ngân sách nhà nước đã được giao trong thời kỳ ổn định ngân sách để chi các nhiệm vụ quy định tại khoản 1 Điều 15 Nghị quyết 76/2025/UBTVQH15.

Ngân sách trung ương hỗ trợ một lần cho các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nhận bổ sung cân đối ngân sách với định mức 100 tỷ đồng cho mỗi đơn vị hành chính cấp tỉnh giảm và 500 triệu đồng cho mỗi đơn vị hành chính cấp xã giảm từ nguồn dự phòng ngân sách trung ương năm 2025 theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước.

(3) Căn cứ khả năng cân đối của ngân sách địa phương và nguồn hỗ trợ của ngân sách trung ương quy định tại khoản 2 Điều 15 Nghị quyết 76/2025/UBTVQH15, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định cụ thể các nhiệm vụ chi tổ chức thực hiện sắp xếp đơn vị hành chính theo quy định tại khoản 1 Điều 15 Nghị quyết 76/2025/UBTVQH15 và quyết định mức hỗ trợ cụ thể đối với từng đơn vị hành chính cấp xã thực hiện sắp xếp, báo cáo Hội đồng nhân dân cùng cấp tại kỳ họp gần nhất.

(4) Kinh phí thực hiện các nhiệm vụ liên quan đến việc sắp xếp đơn vị hành chính của các cơ quan trung ương do ngân sách trung ương bảo đảm theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước.

Logo Thư viện Pháp luật
Nguyễn Vĩnh Kỳ Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật hành chính Xem thêm

Pháp luật
Tiếp tục rà soát, hoàn thiện sắp xếp đơn vị sự nghiệp; khẩn trương xây dựng phương án tổ chức bộ máy, biên chế giai đoạn 2027-2031

(Chinhphu.vn) - Phó Thủ tướng Phạm Thị Thanh Trà đề nghị các địa phương tiếp tục rà soát, hoàn thiện việc sắp xếp các đơn vị sự nghiệp; đồng thời khẩn trương xây dựng phương án tổ chức bộ máy, biên chế giai đoạn 2027–2031, bảo đảm sát thực tế, đồng bộ với yêu cầu tổ chức nền hành chính từ Trung ương đến cấp xã.

Bài viết mới nhất