Thời điểm nghỉ hưu đối với viên chức được tính lùi lại tối đa là bao lâu theo Nghị định 259/2026/NĐ-CP?
Căn cứ theo khoản 2, 3 Điều 54 Nghị định 259/2026/NĐ-CP thì thời điểm nghỉ hưu đối với viên chức được tính lùi lại khi có một trong các trường hợp sau đây:
(1) Không quá 01 tháng đối với một trong các trường hợp: Thời điểm nghỉ hưu trùng với ngày nghỉ Tết Nguyên đán; viên chức có vợ hoặc chồng, bố, mẹ (vợ hoặc chồng), con từ trần, bị Tòa án tuyên bố mất tích; bản thân và gia đình viên chức bị thiệt hại do thiên tai, địch họa, hỏa hoạn;
(2) Không quá 03 tháng đối với trường hợp bị bệnh nặng hoặc bị tai nạn có giấy xác nhận của bệnh viện;
(3) Không quá 06 tháng đối với trường hợp đang điều trị bệnh thuộc danh mục bệnh cần chữa trị dài ngày do Bộ Y tế ban hành, có giấy xác nhận của bệnh viện.
Lưu ý: Viên chức được lùi thời điểm nghỉ hưu thuộc nhiều trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 54 Nghị định 259/2026/NĐ-CP thì chỉ được thực hiện đối với một trường hợp có thời gian lùi thời điểm nghỉ hưu nhiều nhất. Người đứng đầu cơ quan, đơn vị có thẩm quyền quản lý viên chức quyết định việc lùi thời điểm nghỉ hưu theo quy định tại khoản 2 Điều 54 Nghị định 259/2026/NĐ-CP, trừ trường hợp viên chức không có nguyện vọng lùi thời điểm nghỉ hưu.
Xem thêm: >> Mức đóng bảo hiểm thất nghiệp đối với viên chức nhà nước từ ngày 01/01/2026 cao nhất là bao nhiêu? |
Dưới đây là "Thời điểm nghỉ hưu đối với viên chức được tính lùi lại tối đa là bao lâu theo Nghị định 259/2026/NĐ-CP?"

Thời điểm nghỉ hưu đối với viên chức được tính lùi lại tối đa là bao lâu theo Nghị định 259/2026/NĐ-CP? (Hình từ internet)
Việc thôi việc và nghỉ hưu đối với viên chức được quy định ra sao theo Luật Viên chức?
Căn cứ theo Điều 32 Luật Viên chức 2025 thì việc thôi việc và nghỉ hưu đối với viên chức được quy định như sau:
(1) Viên chức được thôi việc nếu thuộc một trong các trường hợp chấm dứt hợp đồng làm việc, đơn phương chấm dứt hợp đồng làm việc theo quy định của pháp luật về lao động hoặc thuộc một trong các trường hợp quy định tại khoản 4 Điều 22 Luật Viên chức 2025. Chế độ trợ cấp thôi việc, trợ cấp mất việc làm, trợ cấp thất nghiệp được thực hiện theo quy định của pháp luật.
(2) Viên chức được nghỉ hưu theo quy định của pháp luật về lao động và pháp luật về bảo hiểm xã hội; việc nghỉ hưu ở tuổi thấp hơn hoặc ở tuổi cao hơn được thực hiện theo quy định của pháp luật về hoạt động nghề nghiệp hoặc quy định của cấp có thẩm quyền.
(3) Chính phủ quy định thẩm quyền, trình tự, thủ tục thôi việc, nghỉ hưu; các trường hợp chưa được chấm dứt hợp đồng làm việc và quy định chi tiết Điều 32 Luật Viên chức 2025.
Quy định về quản lý viên chức hiện nay ra sao?
Căn cứ theo Chương IV Luật Viên chức 2025 thì quy định về quản lý viên chức hiện nay như sau:
Nội dung, trách nhiệm quản lý nhà nước về viên chức
(Điều 39 Luật Viên chức 2025)
(1) Nội dung quản lý nhà nước về viên chức bao gồm:
- Ban hành văn bản quy phạm pháp luật về viên chức;
- Ban hành quy hoạch, kế hoạch xây dựng, phát triển đơn vị sự nghiệp theo ngành, lĩnh vực và phát triển đội ngũ viên chức;
- Ban hành danh mục, bản mô tả công việc và khung năng lực của vị trí việc làm; ban hành quy tắc ứng xử của viên chức thuộc ngành, lĩnh vực quản lý (nếu có);
- Quản lý công tác thống kê về viên chức; hướng dẫn việc lập, quản lý hồ sơ viên chức; xây dựng hệ thống cơ sở dữ liệu quốc gia về viên chức;
- Thanh tra, kiểm tra việc quản lý nhà nước về viên chức.
(2) Trách nhiệm quản lý nhà nước về viên chức:
- Chính phủ thống nhất quản lý nhà nước về viên chức và phân công, phân cấp cho các Bộ, cơ quan ngang Bộ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thực hiện quản lý nhà nước về viên chức;
- Bộ, cơ quan ngang Bộ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thực hiện quản lý nhà nước về viên chức theo quy định của Luật này và theo phân công, phân cấp của Chính phủ.
Nội dung, thẩm quyền quản lý viên chức
(Điều 40 Luật Viên chức 2025)
(1) Nội dung quản lý viên chức bao gồm:
- Xây dựng vị trí việc làm; quản lý số lượng người làm việc;
- Tuyển dụng, ký hợp đồng làm việc, bố trí, phân công nhiệm vụ, thay đổi vị trí việc làm;
- Quy hoạch, bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, điều động, biệt phái, tạm đình chỉ công tác, cho thôi giữ chức vụ, từ chức, miễn nhiệm;
- Theo dõi, đánh giá, xếp loại chất lượng; khen thưởng, kỷ luật;
- Thực hiện đào tạo, bồi dưỡng, chế độ tiền lương và các chế độ, chính sách khác đối với viên chức;
- Giải quyết chế độ thôi việc, nghỉ hưu;
- Lập, quản lý hồ sơ viên chức; thực hiện chế độ báo cáo về quản lý viên chức;
- Giải quyết khiếu nại, tố cáo, kiến nghị;
- Các nội dung khác trong quản lý viên chức theo quy định của pháp luật.
(2) Thẩm quyền quản lý viên chức:
- Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thực hiện quản lý viên chức theo thẩm quyền quy định tại Luật này và các thẩm quyền khác theo phân công, phân cấp của Chính phủ;
- Đơn vị sự nghiệp công lập thực hiện quản lý viên chức theo thẩm quyền quy định tại Luật này và các thẩm quyền khác theo phân cấp, ủy quyền của cơ quan có thẩm quyền.
Hồ sơ và quản lý hồ sơ viên chức
(Điều 41 Luật Viên chức 2025)
(1) Hồ sơ viên chức bao gồm hồ sơ giấy và hồ sơ điện tử, được quản lý trên hệ thống thông tin về viên chức và được cập nhật vào cơ sở dữ liệu quốc gia về viên chức. Hồ sơ viên chức phải có đầy đủ tài liệu theo quy định, bảo đảm chính xác diễn biến, quá trình công tác của viên chức.
(2) Viên chức có trách nhiệm bổ sung thông tin cá nhân theo quy định khi có thay đổi; cơ quan, tổ chức, đơn vị có thẩm quyền phê duyệt, cập nhật vào hồ sơ viên chức và đồng bộ với cơ sở dữ liệu quốc gia về viên chức.
(3) Chính phủ quy định chi tiết Điều này.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];