Từ 01/01/2026, tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm thất nghiệp cao nhất của viên chức nhà nước là lương cơ sở hay lương tối thiểu vùng?

Nguyễn Vĩnh Kỳ 95 lượt xem
09:06 | 14/11/2025
Từ 01/01/2026, tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm thất nghiệp cao nhất của viên chức nhà nước là lương cơ sở hay lương tối thiểu vùng? Mức đóng bảo hiểm thất nghiệp đối với NLĐ hưởng lương nhà nước cao nhất là bao nhiêu? Bảo hiểm thất nghiệp là gì?
Nội dung chính
  1. Từ 01/01/2026, tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm thất nghiệp cao nhất của viên chức nhà nước là lương cơ sở hay lương tối thiểu vùng?
  2. Mức đóng bảo hiểm thất nghiệp đối với viên chức nhà nước năm 2026 cao nhất là bao nhiêu?
  3. Bảo hiểm thất nghiệp là gì?

Từ 01/01/2026, tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm thất nghiệp cao nhất của viên chức nhà nước là lương cơ sở hay lương tối thiểu vùng?

Căn cứ theo khoản 1 Điều 58 Luật Việc làm 2013 (chính thức hết hiệu lực kể từ ngày 01/01/2026) có quy định:

Tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm thất nghiệp
1. Người lao động thuộc đối tượng thực hiện chế độ tiền lương do Nhà nước quy định thì tiền lương tháng đóng bảo hiểm thất nghiệp là tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc thực hiện theo quy định của Luật bảo hiểm xã hội. Trường hợp mức tiền lương tháng đóng bảo hiểm thất nghiệp cao hơn hai mươi tháng lương cơ sở thì mức tiền lương tháng đóng bảo hiểm thất nghiệp bằng hai mươi tháng lương cơ sở tại thời điểm đóng bảo hiểm thất nghiệp.

Như vậy, theo quy định nêu trên thì căn cứ đóng bảo hiểm thất nghiệp đối với viên chức nhà nước là lương cơ sở.

Tuy nhiên, tại khoản 2 Điều 34 Luật Việc làm 2025 (chính thức có hiệu lực kể từ ngày 01/01/2026) cũng có nêu rõ:

Căn cứ đóng bảo hiểm thất nghiệp
1. Tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm thất nghiệp được quy định như sau:
a) Người lao động thuộc đối tượng thực hiện chế độ tiền lương do Nhà nước quy định thì tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm thất nghiệp là tiền lương tháng theo chức vụ, chức danh, ngạch, bậc và các khoản phụ cấp chức vụ, phụ cấp thâm niên vượt khung, phụ cấp thâm niên nghề, hệ số chênh lệch bảo lưu lương (nếu có);
...
2. Tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm thất nghiệp cao nhất bằng 20 lần mức lương tối thiểu tháng theo vùng do Chính phủ công bố tại thời điểm đóng bảo hiểm thất nghiệp.
...

Như vậy, kể từ ngày 01/01/2026 thì tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm thất nghiệp cao nhất của viên chức nhà nước là lương tối thiểu vùng do Chính phủ công bố tại thời điểm đóng bảo hiểm thất nghiệp.

*Trên đây là thông tin về "Từ 01/01/2026, tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm thất nghiệp cao nhất của viên chức nhà nước là lương cơ sở hay lương tối thiểu vùng?"

Từ 01/01/2026, tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm thất nghiệp cao nhất của viên chức nhà nước là lương cơ sở hay lương tối thiểu vùng?

Từ 01/01/2026, tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm thất nghiệp cao nhất của viên chức nhà nước là lương cơ sở hay lương tối thiểu vùng? (Hình từ internet)

Mức đóng bảo hiểm thất nghiệp đối với viên chức nhà nước năm 2026 cao nhất là bao nhiêu?

Tại Điều 3 Nghị định 293/2025/NĐ-CP (chính thức có hiệu lực kể từ ngày 01/01/2026) thì có quy định về mức lương tối thiểu tháng và mức lương tối thiểu giờ như sau:

Vùng

Mức lương tối thiểu tháng

(Đơn vị: đồng/tháng)

Mức lương tối thiểu giờ

(Đơn vị: đồng/giờ)

Vùng I

5.310.000

25.500

Vùng II

4.730.000

22.700

Vùng III

4.140.000

20.000

Vùng IV

3.700.000

17.800

Như vậy, viên chức nhà nước đóng bảo hiểm thất nghiệp cao nhất bằng 20 lần mức lương tối thiểu tháng theo vùng (khoản 2 Điều 34 Luật Việc làm 2025), cụ thể như sau:

- Vùng I: 5,310,000 đồng/tháng x 20 = 106,200,000 đồng/tháng

- Vùng II: 4,730,000 đồng/tháng x 20 = 94,600,000 đồng/tháng

- Vùng III: 4,140,000 đồng/tháng x 20 = 82,800,000 đồng/tháng

- Vùng IV: 3,700,000 đồng/tháng x 20 = 74,000,000 đồng/tháng

Tuy nhiên, tại điểm a khoản 1 Điều 33 Luật Việc làm 2025 cũng có nêu rõ:

Đóng bảo hiểm thất nghiệp
1. Mức đóng và trách nhiệm đóng bảo hiểm thất nghiệp được quy định như sau:
a) Người lao động đóng tối đa bằng 1% tiền lương tháng;
b) Người sử dụng lao động đóng tối đa bằng 1% quỹ tiền lương tháng của những người lao động đang tham gia bảo hiểm thất nghiệp;
c) Nhà nước hỗ trợ tối đa 1% quỹ tiền lương tháng đóng bảo hiểm thất nghiệp của những người lao động đang tham gia bảo hiểm thất nghiệp và do ngân sách trung ương bảo đảm.

Cho nên kể từ ngày 01/01/2026, mức đóng bảo hiểm thất nghiệp cao nhất đối với viên chức nhà nước tại các vùng lần lượt như sau:

- Vùng I: 1,062,000 đồng/tháng (bằng chữ: Một triệu không trăm sáu mươi hai nghìn đồng trên tháng);

- Vùng II: 946,000 đồng/tháng (bằng chữ: Chín trăm bốn mươi sáu nghìn đồng trên tháng);

- Vùng III: 828,000 đồng/tháng (bằng chữ: Tám trăm hai mươi tám nghìn đồng trên tháng);

- Vùng IV: 740,000 đồng/tháng (bằng chữ: Bảy trăm bốn mươi nghìn đồng trên tháng).

Bảo hiểm thất nghiệp là gì?

Theo quy định tại khoản 4 Điều 2 Luật Việc làm 2025 có quy định như sau:

Giải thích từ ngữ
Trong Luật này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
...
3. Tiêu chuẩn kỹ năng nghề quốc gia là yêu cầu về kiến thức chuyên môn, kỹ thuật, năng lực thực hành và khả năng ứng dụng mà người lao động cần phải có để thực hiện công việc theo từng bậc trình độ kỹ năng của từng nghề.
4. Bảo hiểm thất nghiệp là loại hình bảo hiểm bắt buộc do Nhà nước tổ chức mà người lao động, người sử dụng lao động tham gia để hỗ trợ duy trì việc làm, đào tạo, tư vấn, giới thiệu việc làm và bù đắp một phần thu nhập cho người lao động khi bị mất việc làm trên cơ sở đóng vào Quỹ bảo hiểm thất nghiệp.
5. Việc làm công là việc làm tạm thời có trả công được tạo ra thông qua việc thực hiện các chương trình, dự án, hoạt động sử dụng vốn nhà nước tại địa phương.
...

Theo đó, Bảo hiểm thất nghiệp có thể hiểu là loại hình bảo hiểm bắt buộc do Nhà nước tổ chức mà người lao động, người sử dụng lao động tham gia để hỗ trợ duy trì việc làm, đào tạo, tư vấn, giới thiệu việc làm và bù đắp một phần thu nhập cho người lao động khi bị mất việc làm trên cơ sở đóng vào Quỹ bảo hiểm thất nghiệp.

Logo Thư viện Pháp luật
Nguyễn Vĩnh Kỳ Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Bảo hiểm Xem thêm

Bài viết mới nhất

Pháp luật
Cơ quan Công an có còn thực hiện kiểm tra công tác nghiệm thu của chủ đầu tư không? Trách nhiệm nghiệm thu về phòng cháy, chữa cháy đối với chủ đầu tư thế nào?

Sau khi hoàn thành công trình cơ quan công an có còn thực hiện kiểm tra công tác nghiệm thu của chủ đầu tư không? Trách nhiệm nghiệm thu về phòng cháy, chữa cháy đối với chủ đầu tư thế nào? Có yêu cầu về năng lực, thành phần tham gia nghiệm thu không?