Mức đóng bảo hiểm thất nghiệp đối với viên chức nhà nước từ ngày 01/01/2026 cao nhất là bao nhiêu?
Căn cứ theo khoản 2 Điều 34 Luật Việc làm 2025 (chính thức có hiệu lực kể từ ngày 01/01/2026) cũng có nêu rõ:
Căn cứ đóng bảo hiểm thất nghiệp
1. Tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm thất nghiệp được quy định như sau:
a) Người lao động thuộc đối tượng thực hiện chế độ tiền lương do Nhà nước quy định thì tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm thất nghiệp là tiền lương tháng theo chức vụ, chức danh, ngạch, bậc và các khoản phụ cấp chức vụ, phụ cấp thâm niên vượt khung, phụ cấp thâm niên nghề, hệ số chênh lệch bảo lưu lương (nếu có);
...
2. Tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm thất nghiệp cao nhất bằng 20 lần mức lương tối thiểu tháng theo vùng do Chính phủ công bố tại thời điểm đóng bảo hiểm thất nghiệp.
...
Như vậy, kể từ ngày 01/01/2026 thì tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm thất nghiệp cao nhất của viên chức nhà nước là lương tối thiểu vùng do Chính phủ công bố tại thời điểm đóng bảo hiểm thất nghiệp.
Đồng thời, tại Điều 3 Nghị định 293/2025/NĐ-CP (chính thức có hiệu lực kể từ ngày 01/01/2026) thì có quy định về mức lương tối thiểu tháng và mức lương tối thiểu giờ như sau:
Vùng | Mức lương tối thiểu tháng (Đơn vị: đồng/tháng) | Mức lương tối thiểu giờ (Đơn vị: đồng/giờ) |
Vùng I | 5.310.000 | 25.500 |
Vùng II | 4.730.000 | 22.700 |
Vùng III | 4.140.000 | 20.000 |
Vùng IV | 3.700.000 | 17.800 |
Như vậy, viên chức nhà nước đóng bảo hiểm thất nghiệp cao nhất bằng 20 lần mức lương tối thiểu tháng theo vùng, cụ thể như sau:
- Vùng I: 5,310,000 đồng/tháng x 20 = 106,200,000 đồng/tháng
- Vùng II: 4,730,000 đồng/tháng x 20 = 94,600,000 đồng/tháng
- Vùng III: 4,140,000 đồng/tháng x 20 = 82,800,000 đồng/tháng
- Vùng IV: 3,700,000 đồng/tháng x 20 = 74,000,000 đồng/tháng
Tuy nhiên, tại điểm a khoản 1 Điều 33 Luật Việc làm 2025 cũng có nêu rõ:
Đóng bảo hiểm thất nghiệp
1. Mức đóng và trách nhiệm đóng bảo hiểm thất nghiệp được quy định như sau:
a) Người lao động đóng tối đa bằng 1% tiền lương tháng;
b) Người sử dụng lao động đóng tối đa bằng 1% quỹ tiền lương tháng của những người lao động đang tham gia bảo hiểm thất nghiệp;
c) Nhà nước hỗ trợ tối đa 1% quỹ tiền lương tháng đóng bảo hiểm thất nghiệp của những người lao động đang tham gia bảo hiểm thất nghiệp và do ngân sách trung ương bảo đảm.
Cho nên kể từ ngày 01/01/2026, mức đóng bảo hiểm thất nghiệp cao nhất đối với viên chức nhà nước tại các vùng lần lượt như sau:
- Vùng I: 1,062,000 đồng/tháng (bằng chữ: Một triệu không trăm sáu mươi hai nghìn đồng trên tháng);
- Vùng II: 946,000 đồng/tháng (bằng chữ: Chín trăm bốn mươi sáu nghìn đồng trên tháng);
- Vùng III: 828,000 đồng/tháng (bằng chữ: Tám trăm hai mươi tám nghìn đồng trên tháng);
- Vùng IV: 740,000 đồng/tháng (bằng chữ: Bảy trăm bốn mươi nghìn đồng trên tháng).
*Trên đây là thông tin về "Mức đóng bảo hiểm thất nghiệp đối với viên chức nhà nước từ ngày 01/01/2026 cao nhất là bao nhiêu?"

Mức đóng bảo hiểm thất nghiệp đối với viên chức nhà nước từ ngày 01/01/2026 cao nhất là bao nhiêu? (Hình từ internet)
Các chế độ bảo hiểm thất nghiệp từ 01/01/2026 bao gồm những gì?
Căn cứ theo Điều 30 Luật Việc làm 2025 thì các chế độ bảo hiểm thất nghiệp kể từ ngày 01/01/2026 bao gồm:
(1) Tư vấn, giới thiệu việc làm;
(2) Hỗ trợ người lao động tham gia đào tạo, nâng cao trình độ kỹ năng nghề;
(3) Trợ cấp thất nghiệp;
(4) Hỗ trợ người sử dụng lao động đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao trình độ kỹ năng nghề để duy trì việc làm cho người lao động.
Lưu ý: Trường hợp khủng hoảng, suy thoái kinh tế, thiên tai, hỏa hoạn, địch họa hoặc dịch bệnh nguy hiểm, căn cứ tình hình thực tế và kết dư Quỹ bảo hiểm thất nghiệp, Chính phủ quy định việc giảm mức đóng bảo hiểm thất nghiệp, hỗ trợ bằng tiền hoặc hỗ trợ khác.
Các đối tượng bắt buộc tham gia bảo hiểm thất nghiệp gồm những ai?
Căn cứ theo Điều 31 Luật Việc làm 2025 thì các đối tượng bắt buộc tham gia bảo hiểm thất nghiệp bao gồm:
(1) Người lao động thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm thất nghiệp bao gồm:
- Người làm việc theo hợp đồng lao động không xác định thời hạn, hợp đồng lao động xác định thời hạn từ đủ 01 tháng trở lên, kể cả trường hợp người lao động và người sử dụng lao động thỏa thuận bằng tên gọi khác nhưng có nội dung thể hiện về việc làm có trả công, tiền lương và sự quản lý, điều hành, giám sát của một bên;
- Người lao động quy định tại điểm a khoản này làm việc không trọn thời gian, có tiền lương trong tháng bằng hoặc cao hơn tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc thấp nhất theo quy định của Luật Bảo hiểm xã hội 2024;
- Người làm việc theo hợp đồng làm việc;
- Người quản lý doanh nghiệp, kiểm soát viên, người đại diện phần vốn của doanh nghiệp theo quy định của pháp luật; thành viên Hội đồng quản trị, Tổng giám đốc, Giám đốc, thành viên Ban kiểm soát hoặc kiểm soát viên và các chức danh quản lý khác được bầu của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã theo quy định của Luật Hợp tác xã 2023 có hưởng tiền lương.
Trong trường hợp người lao động đồng thời thuộc nhiều đối tượng tham gia bảo hiểm thất nghiệp khác nhau quy định tại khoản này thì người lao động và người sử dụng lao động có trách nhiệm tham gia bảo hiểm thất nghiệp cùng với việc tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc.
(2) Người lao động theo quy định tại khoản 1 Điều 31 Luật Việc làm 2025 mà đang hưởng lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội, trợ cấp hằng tháng theo quy định của Chính phủ hoặc đủ điều kiện hưởng lương hưu; người lao động đang làm việc theo hợp đồng thử việc theo quy định của pháp luật lao động; người lao động là người giúp việc gia đình thì không thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm thất nghiệp.
(3) Người sử dụng lao động tham gia bảo hiểm thất nghiệp bao gồm cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập; cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp thuộc Quân đội nhân dân, Công an nhân dân và tổ chức cơ yếu; tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội khác; cơ quan, tổ chức nước ngoài, tổ chức quốc tế hoạt động trên lãnh thổ Việt Nam; doanh nghiệp, tổ hợp tác, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã, hộ kinh doanh, tổ chức khác và cá nhân có thuê mướn, sử dụng lao động theo quy định tại khoản 1 Điều này.
Lưu ý: Ủy ban Thường vụ Quốc hội quyết định việc tham gia bảo hiểm thất nghiệp đối với đối tượng khác ngoài đối tượng quy định tại khoản 1 Điều 31 Luật Việc làm 2025 mà có việc làm, thu nhập ổn định, thường xuyên trên cơ sở đề xuất của Chính phủ phù hợp với điều kiện phát triển kinh tế - xã hội từng thời kỳ.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];